Chương I 1.Téng quan về giá treo tivi 2. Xác định yêu câu khách 3. Xác định các yêu câu kỹ thuật A 4. Phan tich danh gia Vv 5.
Lưa chon kết cầu Chương 2 6. Thiết kế các chi tiết Vv 7. Mô phỏng ANSYS một số các chỉ tiết chịu tải quan trọng Vv - 8. Phân tích theo độ tin cậy các chỉ tiết chịu tải quan 9.
Chế tạo, lắp đặt các chỉ tiết Chương 3 Vv 10. Van hanh Hình 1.22- Quy trình thiết kế va chế tạo giá treo tivi Trong chương 1, tác giả đã tìm hiểu được các sản phẩm giá treo của Việt Nam và các patent về giá treo của một số nước trên thế giới, sang chương 2 tác giả sẽ tiếp tục tìm hiểu các yêu cầu của khách hàng, qua đó xác định được các yêu câu kỹ thuật của giá treo cần chế tạo, dùng các phan mềm và cách tính mới, hiện đại dé xác định độ an toàn, độ tin cậy của sản phầm. 12 CH ƠNG2 TÍNH TOÁN, PHAN TICH KET CẤU, CHỌN LOẠI GIÁ TREO TIVI Đề có thể chế tạo thành công giá treo tivi điều chỉnh linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu sử dụng của nhiều người, tác giả tiếp tục thực hiện các bước từ 2-8 của qui trình thiết kế theo hình 1. Xác định yêu cầu khách hàng Vv 3.
Xác định các yêu câu kỹ thuật ! 4. Phan tich danh gia | 5. Lưa chon kết cầu Chương 2 — = 6. Thiét kê các chi tiét 7.
Mô phỏng ANSYS một số các chỉ tiết chịu tải quan trọng Vv 8. Phan tích theo độ tin cay các chi tiét chiu tai quan trong Hình 2.1- Một phan qui trình thiết kế va chế tao giá treo tivi 2.1 Xác định yêu cầu khách hàng Sau khi thu thập thông tin từ 1 số các cửa hàng bán, một số người sử dụng giá treo từ hộ gia đình cho đến các cơ quan, trường học. Tác giả đã lập ra được một bảng câu hỏi khảo sát và đã lay phiếu tham khảo ý kiến của 30 người. Qua bảng thăm dò ý kiến khảo sát (phần phụ lục), tong hợp các câu trả lời được nhiều người lựa chọn nhất là: Câu 1: Trong sử dụng, nhu cau can điêu chỉnh giá treo tivi của bạn là gì? - Can điêu chỉnh về cao độ, xoay trái, phải, nghiêng lên, xuông một cách thường xuyên (có 15 /30 người chon) 13 - _ Thỉnh thoảng cần điều chỉnh về cao độ, xoay trái, phải, nghiêng lên, xuống (13/30 người chọn) Câu 2: Theo bạn, vật liệu dùng làm giá treo tivi tốt nhất là - Thép không gi (Inox) (có 18/30 người chon) - Nhôm cao cấp (có 11/30 người chọn) Câu 3: Điều bạn đòi hỏi đầu tiên của 1 giá treo tivi là gì? - Gia treo tivi phải an toàn, dé dàng điều chỉnh, giá thành rẻ (có 27/30 người chon) Câu 4: Bạn muốn việc điều chỉnh độ cao, xoay phải, trái, nghiêng lên, xuống của giá treo tivi như thế nào? - Điều chỉnh băng remote hoặc bang smartphone (có 28 /30 người chọn) Câu 5: Theo bạn giá treo tivi điều chỉnh được độ cao, xoay phải, trái, nghiêng lên, xuống bằng remote và smartphone thích hợp trong - Tất cả các nơi cần dùng tivi (phòng hội hop, văn phòng làm việc, hội trường, hộ gia đình) đều cần dùng giá treo điều chỉnh bằng remote hoặc smartphone (có 23/30 người chọn) Câu 6: Yêu cầu về hình dáng của giá treo tivi - Phải đẹp, có tính thâm mỹ cao (có 12/30 người chọn) - Càng đơn giản càng tốt (có 18/30 người chọn) Câu 7: Theo bạn, các mặt hạn chế của các giá treo tivi hiện có ở Việt Nam là gì? Tat cả đặc tính trên (khó điều chỉnh, tính thẳm mỹ không cao, Giá thành cao) (có 19/30 người chọn) Câu 8: Màu sắc của giá treo tivi yêu thích của bạn là - Mau đen (có 21/30 người chọn) - Mau trăng (có 5/30 người chọn) Câu 9: Kích cỡ tivi bạn thường dùng là: - Tu 24-37 inch (có 18/30 người chon) - Tur 42 —50 inch (có 11/30 người chon) Câu 10: Các yêu cầu khác của ban về 1 giá treo tivi ly tưởng là gi? - - Hình dáng dep, độ bên cao (có 9 /30 người chọn) 2.1 Xác định các yêu cầu kỹ thuật Từ các yêu cầu thu thập được từ phiếu khảo sát, tác giả rút ra được các yêu cầu quan trọng, các thông SỐ kỹ thuật cho việc thiết kế chế tạo giá treo của mình như sau: - Vật liệu làm băng nhôm cao cấp (1 số chỉ tiết chính) 14 - Điều chỉnh về cao độ, xoay trái, phải, nghiêng lên, xuống dùng remote hoặc bằng smartphone - An toàn, dễ điều chỉnh - Gia thành rẻ - Trọng lượng tivi + vật treo < 50 kg - Màu sắc đen hoặc màu bạc - Các chi tiết, cơ cau phải đảm bảo độ bên, độ cứng vững Trên cơ sở các yêu câu của khách hàng, ta tiến hành lựa chọn các thông số kỹ thuật quan trọng Yêu cầu của khách hàng Thông số kỹ thuật Công suất động cơ Cơ cau truyền động "mm ;.
2 Hinh dang gia treo De điêu chỉnh các chuyên động Vận tốc chuyển động Các cơ cau truyền chuyển động Các thiết bị thu - nhận tín hiệu Kiêu dáng các cơ cầu Hình dang đơn giản, de w =P Kích thước các chi tiét ¬ aa - Cơ câu truyền chuyên động Độ bên, độ cứng vững cao Lok w Kết cầu các chi tiệt Công suất động cơ Cơ cau truyền động Giá thành vừa phải Hình dáng Kích thước $ Xác định mức độ quan trọng của các yêu câu khách hàng Tac giả đã trò chuyện, phỏng vần một sô đôi tượng quan tâm đền giá treo tivi và rút ra được mức độ quan trọng của các yêu câu khách hàng Yêu câu của khách hàng Hệ số tâm quan trọng Dễ điều chỉnh l Độ bên, độ tin cậy cao l Kết câu đơn giản, dé lap đặt l Giá thành vừa phải | Số 1 là mức độ quan trọng nhật $ Xác định, so sánh, đánh giá với các sản pham giá treo khác 15 - Cae giá treo tivi khác điều chỉnh chủ yếu băng tay, rất ít thiết kế điều chỉnh bang remote, một số thiết kế điều chỉnh 2 chuyền động bang remote - Vat liệu chủ yếu làm bằng thép, bên ngoài sơn phủ hoặc xi mạ cho dep Tu đó tác giả đưa ra các yêu câu và các thiệt kê sơ bộ như sau: 2.2 Lựa chọn kết cau Tham khảo, so sánh với các thiết kế có trên thị trường Việt nam và cả thế giới hiện nay (như ở chương 1) , cộng với các yêu cầu khách hàng thu thập được và một s6 các yêu cầu của bản thân, ta giả lựa chọn hình dáng, kết cấu sơ bộ như sau: Hình dáng của khung có thể thiết kế theo nhiều kiểu dáng khác nhau, tùy thuộc vào địa hình của mỗi căn phòng cân lắp tivi. Có thé dùng bat kỳ kiểu dáng nao đang có trên thị trường, nhưng quan trọng nhất là phải chế tạo lại và đưa thêm các cơ cấu, thiết bị truyền chuyển động để điều chỉnh tự động. Ở đây tác giả chọn kiểu dáng thăng đứng, khung đặt trên mặt đất, có các bánh xe để có thé dễ dàng di chuyển dé dùng cơ động cho nhiều phòng, hoặc dùng trong các phòng hội họp ở các cơ quan, trường học. - Các chuyển động thăng lên, xuống, xoay trái, xoay phải, nghiêng lên, nghiêng xuống dùng cơ cau vit me — dai ốc.
Cơ cau này có ưu điểm là cau tạo đơn giản, thực hiện được dịch chuyển chậm, kích thước nhỏ, gọn, chịu được lực lớn, thực hiện được các dịch chuyển chính xác cao. Độ dài của các trục vít me chọn phù hợp với mỗi chuyển động - Do vị trí của các đai ốc khác nhau, nên ta thiết kế hình dáng bên ngoài của mỗi dai ốc khác nhau để dễ dàng truyền động động cho các chi tiết khác. - _ Đối với chuyển động nghiêng lên, nghiêng xuống. ngoài cơ cấu vít me — dai ốc dé tạo chuyền động.
ta dùng cơ cau bản lề giúp ti vi có thé nghiêng một cách dé dàng, êm, nhẹ. - _ Hệ khung làm bằng nhôm cao cấp, hoặc thép không gi. - - Trọng lượng tivi hoặc man chiếu: tối đa chỉ vào khoảng 15 ~ 50kg (cho màn hình 46”) Thiết kế sơ bộ hình dáng như sau: 16 A-A (Gì [> [> @) CT) | 0 0 Y Yd Hình 2.2- M6 hình giá treo tivi dùng trong phòng hội hop 2.3 Thiết ké các chỉ tiết Chân đế: diện tích chân dé: 800mm x 500mm. Toàn bộ trọng tâm của thiết bị năm hoản toàn trong chân dé.
Phần trụ: Một cây trụ có độ cao: 1800mm. Tổng độ cao là 1800mm (phần trụ) + 150mm (phan dé) Các vit me đai ốc truyền chuyên động Cơ cấu bản lề tạo chuyển động nghiêng lên xuống Các tam thép để lắp tivi Phần điều khiến: + Dùng một bộ điều khiển từ xa bán săn trên thị trường, kết hợp với bộ nguồn và các ro le trung gian để tạo ra các chuyển động và tránh bị ngăn mạch. + Dùng một bộ thiết bị giao tiếp mạng để điều khiến các chuyển động bằng smartphone + Dùng công tặc cảm biên điện giới hạn hành trình dau — cudi 2.3 Phân tích, đánh giá Do thiết bị này được đặt ở vị trí trang trọng trong nhà, phòng khách, phòng họp, hội trường v. và thiệt bị này sẽ được “quan sát liên tục” bởi người xem hoặc rât nhiều người xem, cho nên ngoài yêu tô kỹ thuật như giá treo phải được chê tạo chac chăn, an toàn, thuận tiện cho việc sử dụng, điêu chinh.
nó còn phải đảm bao cả phân “mỹ thuật”, nêu không sẽ làm “hỏng” mat cái “view” đẹp trong phòng. Các cơ cấu trượt vít me- đai ốc gọn, nhẹ, chuyển động êm, trơn tru theo phương thăng đứng và các phương xoay, nghiêng, các hệ khung chạy trên một trục cố định. Các khung phải không chế hết các bậc tự do, chỉ còn một bậc tự do duy nhất là lên xuống. 17 Dùng các công tắc hành trình để ngắt các chuyển động tới hạn, chọn công tắc hành trình phải có độ tin cậy cao, nếu không người sử dụng có thé sơ ý cho chạy xuống quá mức sẽ làm rơi tivi xuống đất Sau đó tiến hành tính toán, thiết kế toàn bộ các chi tiết trên máy vi tính, trên phần mềm Inventor, phân tích, tính toán các chỉ tiết chịu tải quan trọng theo độ tin cậy, phân tích trường ứng suất, biến dạng, có thể xác định được độ mòn, mỏi và phá hủy của chi tiết dùng phan mém ANSYS WORKBENCH 2.4 Xác định các thông số chịu tải quan trọng 2.1 Tính toán độ bên bản lê giữ giá treo TV: VV F=250N Hình 2.3 — Sơ đồ tính độ bên bản lề „_.