Ngôn Ngữ Lập Trình Fortran 90: Tài Liệu Tự Học Dành Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Tổng hợp tài liệu lập trình Fortran 90 cơ bản dành cho sinh viên. Hướng dẫn chi tiết cú pháp, kiểu dữ liệu và các chương trình con đầu tiên.

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Lập Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tự học

2022

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH FORTRAN

1.1. Sơ lược về lịch sử ngôn ngữ lập trình Fortran.

1.2. Phạm vi ứng dụng.

1.3. Các phiên bản của ngôn ngữ Fortran.

1.4. Bộ kí tự của Fortran.

1.5. Soạn thảo văn bản chương trình (tập tin nguồn dạng *.f90)

1.6. Phương thức chung tạo tập tin thi hành (executable file) từ văn bản chương trình.

1.7. Một ví dụ về chương trình Fortran.

1.8. Giải thích sơ lược văn bản chương trình hinhtron.f90

Tóm tắt

I. Fortran 90 Tổng quan và Lợi ích cho Sinh viên Khoa học

Tài liệu này giới thiệu Fortran 90, một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ và lâu đời, đặc biệt phù hợp cho sinh viên các ngành khoa học, kỹ thuật và tự nhiên. Fortran (viết tắt của FORmula TRANslation) có lịch sử phát triển lâu dài và vẫn là một lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng tính toán số. Tài liệu này được biên soạn dưới dạng tự học, cung cấp các kiến thức cơ bản nhất của Fortran 90. Lợi ích của việc học Fortran bao gồm khả năng đọc hiểu các chương trình viết bằng Fortran trong các sách, tài liệu, bài báo nước ngoài, cũng như tạo điều kiện học tập ở nước ngoài. So với Fortran 77, Fortran 90 có nhiều cải tiến như định dạng tự do, cấu trúc điều khiển mạnh mẽ hơn, và khả năng xử lý mảng hiệu quả. Từ kiến thức Fortran 90, sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận các phiên bản tiếp theo như Fortran 95, Fortran 2003Fortran 2008. Tài liệu này sử dụng các trình biên dịch miễn phí như G77/GFortran của GNU Compiler Collection (GCC) và G95, thông qua phần mềm Force 2.0 là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) gọn nhẹ. Nó cũng giới thiệu thêm phần mềm Silverfrost FTN95 Personal Edition để bạn đọc tham khảo, chạy kiểm chứng các chương trình Fortran 90/95. Phần phụ lục giới thiệu tổng quát phần mềm GNUPLOT dùng để vẽ các đồ thị 2D, 3D lấy dữ liệu từ kết quả tính toán của Fortran. Các bạn sinh viên cần tham khảo, sử dụng các chương trình tiện ích rất phong phú đã được lập trình sẵn từ các thư viện Fortran trên Internet, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu. Tài liệu “NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Fortran 90” được biên soạn nhằm giúp các bạn sinh viên các khối, ngành khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên quan tâm đến ngôn ngữ Fortran nắm được phương pháp căn bản để viết văn bản chương trình và chạy các chương trình tính toán bằng Fortran 90, phục vụ yêu cầu học tập , thực hiện các bài tập lớn , luận văn tốt nghiệp. Fortran có lịch sử phát triển lâu đời qua nhiều thế hệ máy tính với các phiên bản khác nhau , đến nay vẫn là ngôn ngữ có nhiều ưu thế trong lĩnh vực tính toán số.

1.1. Lịch sử Phát triển và Ưu điểm của Lập trình Fortran

Fortran, viết tắt của FORmula TRANslation, là một trong những ngôn ngữ lập trình cấp cao đầu tiên, được phát triển bởi IBM vào những năm 1950. Ngôn ngữ này được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng khoa học và kỹ thuật, và vẫn duy trì sự phổ biến của nó cho đến ngày nay. Ưu điểm chính của Fortran bao gồm khả năng tối ưu hóa cho hiệu suất tính toán, hỗ trợ tốt cho các phép toán số học phức tạp, và sự sẵn có của nhiều thư viện toán học và khoa học. Fortran thích hợp hơn cho các ứng dụng tính toán số trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật , khoa học tự nhiên và được xem là ngôn ngữ lập trình rất phổ biến đối với các sinh viên, kỹ sư, khoa học gia thuộc các lĩnh vực nêu trên tại các nước Âu Mỹ.

1.2. So sánh Fortran 90 với Fortran 77 và các phiên bản khác

Fortran đã trải qua nhiều phiên bản phát triển, từ Fortran 66Fortran 77 đến Fortran 90, Fortran 95, Fortran 2003, và các phiên bản mới hơn. Fortran 90 đánh dấu một bước tiến quan trọng so với các phiên bản trước đó, đặc biệt là Fortran 77. Các cải tiến bao gồm: Định dạng mã nguồn tự do (free-format), hỗ trợ kiểu dữ liệu động, cấu trúc điều khiển và xử lý mảng mạnh mẽ hơn, và khả năng lập trình module. Fortran 95 tiếp tục cải thiện Fortran 90 bằng cách bổ sung một số tính năng mới và loại bỏ các tính năng lỗi thời. Phiên bản Fortran 90 , được xem là cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển ngôn ngữ Fortran, có rất nhiều điểm mới so với FORTRAN 77 như văn bản chương trình hay tập tin nguồn ( source code ) được phép viết theo kiểu “ định dạng tự do “ ( free format ) , khác với kiểu “ định dạng cố định theo cột “ ( fixed format ) của các phiên bản trước ; các cấu trúc điều khiển , xử lý mảng , xử lý vào / ra , cấp phát động , chương trình con , đơn vị chương trình module tạo nhiều thuận lợi hơn cho người lập trình .

1.3. Môi trường phát triển và trình biên dịch Fortran miễn phí

Để bắt đầu lập trình Fortran 90, sinh viên có thể sử dụng nhiều môi trường phát triển tích hợp (IDE) và trình biên dịch miễn phí. Một số lựa chọn phổ biến bao gồm: GCC (GNU Compiler Collection) với GFortran, Force 2.0 (một IDE đơn giản sử dụng GFortran), và Silverfrost FTN95 Personal Edition. Các trình biên dịch này hỗ trợ các chuẩn Fortran mới nhất và cung cấp các công cụ gỡ lỗi và biên dịch hiệu quả. Tài liệu này sử dụng các trình biên dịch miễn phí như G77/GFortran của GNU Compiler Collection (GCC) và G95 thông qua phần mềm Force 2.0 là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) gọn nhẹ. Tài liệu cũng giới thiệu thêm phần mềm Silverfrost FTN95 Personal Edition để bạn đọc tham khảo , chạy kiểm chứng các chương trình Fortran 90/95.

II. Cách Cài đặt và Sử dụng Trình Biên dịch Fortran 90 Cơ bản

Để bắt đầu lập trình Fortran 90, cần cài đặt một trình biên dịch. Hướng dẫn này tập trung vào việc sử dụng GFortran thông qua Force 2.0 và Silverfrost FTN95 Personal Edition. Với Force 2.0, tải và cài đặt phần mềm, sau đó mở Force2.exe. Trong môi trường này, soạn thảo mã nguồn, biên dịch, liên kết và chạy chương trình. Silverfrost FTN95 Personal Edition cung cấp một IDE khác, Plato. Sau khi cài đặt, mở plato.exe và tạo một file Fortran định dạng tự do. Biên dịch và chạy chương trình thông qua menu Build. Người dùng cũng có thể sử dụng GFortran trực tiếp trên Command Window. Sau khi cài đặt GFortran và cấu hình biến PATH, sử dụng lệnh gfortran -o ten_chuong_trinh.exe ten_file_nguon.f90 để biên dịch và liên kết. Sau đó, chạy chương trình bằng cách nhập tên chương trình vào Command Window. Sử dụng các trình biên dịch khác nhau cho phép kiểm tra tính tương thích của mã nguồn. Phần thực hành minh họa các chương trình Fortran 90 , chúng ta sử dụng phần mềm miễn phí Force 2.9p , được download tại trang web : http://force.html Tên tập tin download : Force209G95Setup.exe , kích thước 3,55 MB . Phần mềm Force là một môi trường phát triển tích hợp IDE ( Integrated Development Environment ) gọn nhẹ , có chức năng biên dịch và chạy các chương trình viết bằng FORTRAN 77 hoặc Fortran 90. Khi cài đặt xong , chúng ta mở file Force2.exe , sẽ thấy hiển thị cửa sổ môi trường phát triển tích hợp IDE của Force 2.

2.1. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Force 2.0 cho Fortran 90

Force 2.0 là một IDE đơn giản và dễ sử dụng cho Fortran 90. Để cài đặt, tải phần mềm từ trang web chính thức và chạy file cài đặt. Sau khi cài đặt xong, mở Force2.exe. Trong môi trường Force 2.0, bạn có thể soạn thảo, biên dịch, liên kết và chạy các chương trình Fortran 90 của mình. Lưu ý kiểm tra các thông báo lỗi trong cửa sổ Process để sửa lỗi cú pháp.

2.2. Sử dụng Silverfrost FTN95 Personal Edition cho Fortran 90 95

Silverfrost FTN95 Personal Edition là một IDE khác cho Fortran 90Fortran 95. Để sử dụng, tải và cài đặt phần mềm, sau đó mở plato.exe. Trong Plato, bạn có thể tạo một file Fortran định dạng tự do và soạn thảo mã nguồn của mình. Biên dịch và chạy chương trình thông qua menu Build. Sau đó chúng ta chạy chương trình này : chọn menu Build , lệnh Start Run ( Ctrl – F5) . Một thông báo hiện ra vài giây cho biết về các giới hạn khi sử dụng phiên bản personal edition của phần mềm này trước khi chương trình chạy thực sự.

2.3. Biên dịch và chạy Fortran 90 trên Command Window với GFortran

GFortran là một trình biên dịch dòng lệnh mạnh mẽ cho Fortran. Để sử dụng, cần cài đặt GFortran và cấu hình biến PATH để có thể gọi trình biên dịch từ Command Window. Sau đó, sử dụng lệnh gfortran -o ten_chuong_trinh.exe ten_file_nguon.f90 để biên dịch và liên kết. Chạy chương trình bằng cách nhập tên chương trình vào Command Window. Cài đặt tại trang : https://www.htm Chọn gói GFortran package , tải file : mingw-w64-gcc-6.0-setup (93M) Sau khi cài đặt vào máy xong , cần đưa/ khai báo đường dẫn thư mục có chứa chương trình gfortran , ví dụ C:\MinGW-w64\x86_64-6.0-posix-seh-rt_v5-rev0\mingw64\bin , vào biến PATH để có thể gọi trình biên dịch gforran từ thư mục người dùng [ Computer > System Properties> Change Settings > Advanced > Environment Variables > Trong khung User variables for User chọn biến PATH > Edit > Nhập đường dẫn thư mục có chửa gfortran ].

III. Cú pháp Cơ bản và Kiểu Dữ liệu trong Fortran 90 Dễ hiểu

Ngôn ngữ Fortran 90 có một cú pháp rõ ràng và dễ đọc. Chương trình Fortran bao gồm các dòng lệnh, mỗi dòng không quá 132 ký tự. Các từ khóa được sử dụng để khai báo biến, thực hiện phép toán, và điều khiển luồng chương trình. Các kiểu dữ liệu cơ bản bao gồm: integer (số nguyên), real (số thực), complex (số phức), logical (giá trị đúng/sai), và character (ký tự). Việc khai báo biến và hằng được thực hiện bằng cách sử dụng từ khóa tương ứng và chỉ định kiểu dữ liệu. Fortran không phân biệt chữ hoa chữ thường trừ xâu ký tự. Một số quy định về soạn thảo văn bản chương trình Fortran 90 : Văn bản chương trình gồm các dòng text , mỗi dòng có không quá 132 kí tự . Nội dung văn bản bên phải sau dấu chấm than ! là phần chú thích (comment) , dùng để giải thích các câu lệnh hoặc các phần khác nhau của chương trình nhằm giúp người đọc văn bản hiểu rõ các câu lệnh . Trình biên dịch sẽ bỏ qua các chú thích này. Trình biên dịch bỏ qua các dòng trống ( dòng trắng ) trong văn bản chương trình . Thông thường một câu lệnh được đặt trên một dòng văn bản riêng biệt , nếu viết hai hoặc nhiều câu lệnh trên cùng một dòng thì phải dùng dấu chấm phẩy ; để phân cách các câu lệnh.

3.1. Khai báo biến và hằng trong Fortran 90 Hướng dẫn chi tiết

Để khai báo biến, sử dụng cú pháp: ten_kieu_du_lieu :: ten_bien1, ten_bien2, .... Để khai báo hằng, sử dụng cú pháp: ten_kieu_du_lieu, parameter :: ten_hang1 = gia_tri, .... Ví dụ: integer :: n, real, parameter :: pi = 3.14159. Cần nhớ rằng các biến phải được khai báo trước khi sử dụng. Trong chỉ thi khai báo biến , nếu có gán giá trị ban đầu hay có khai báo thuộc tính như parameter , dấu :: bắt buộc phải có . Dấu :: luôn luôn phải viết liền nhau . Một biến chưa được gán giá trị ban đầu sẽ có một giá trị không xác định khi chương trình bắt đầu được thực thi ( unassigned variable ) . Nếu chúng ta thử truy xuất giá trị của các biến này , sẽ nhận được các giá trị ‘vô nghĩa ‘ ( garbage value ) . Chúng ta có thể gán giá trị ban đầu ngay trên dòng khai báo biến.

3.2. Các kiểu dữ liệu số Integer Real Complex trong Fortran 90

Fortran 90 hỗ trợ các kiểu dữ liệu số sau: integer (số nguyên), real (số thực), và complex (số phức). Kiểu integer được sử dụng để biểu diễn các số nguyên, kiểu real được sử dụng để biểu diễn các số thực, và kiểu complex được sử dụng để biểu diễn các số phức. Có thể chỉ định độ chính xác của kiểu realcomplex bằng cách sử dụng tham số kind.Ví dụ: real(kind=8) :: x. Các kiểu số nguyên có kích thước 1,2,4,8 byte , có phạm vi thể hiện (range) như sau : Trong ngôn ngữ Fortran 90, việc khai báo kiểu số nguyên có chỉ định rõ miền giá trị ( range ) được thực hiện thông qua tham số kind là một số nguyên dương.Đối với một số trình biên dịch ( bao gồm Force 2.0 ) số kind được gán trực tiếp bằng với số byte ( kích thước kiểu dữ liệu trong bộ nhớ ) và được khai báo như sau : integer (kind = 1) :: k .

3.3. Kiểu Logic Logical và Ký tự Character trong Fortran 90

Kiểu logical được sử dụng để biểu diễn các giá trị đúng (.true.) hoặc sai (.false.). Kiểu character được sử dụng để biểu diễn các ký tự và chuỗi ký tự. Chiều dài của chuỗi ký tự có thể được chỉ định bằng cách sử dụng tham số len. Biến thuộc kiểu logic được khai báo với từ khóa logical , chiếm 4 byte trong bộ nhớ ( kiểu logical mặc định ) , và miền giá trị chỉ có hai giá trị là .TRUE. hoặc .FALSE .Biến kiểu kí tự được khai báo với từ khóa character có kèm theo tham số len = n , xác định chiều dài ( cố định ) của biến ( n : số nguyên > 0 , số kí tự tối đa được phép thể hiện kể cả các kí tự trống của biến , mỗi kí tự chiếm 1 byte trong bộ nhớ ,được đánh số từ 1 đến n , trái qua phải).

IV. Phép Toán Biểu Thức và Hàm trong Fortran 90 Chi tiết

Fortran 90 cung cấp các phép toán số học, logic, và ký tự. Các phép toán số học bao gồm: + (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), và ** (lũy thừa). Các phép toán logic bao gồm: .and. (và), .or. (hoặc), .not. (phủ định). Phép nối chuỗi ký tự được thực hiện bằng toán tử //. Biểu thức là sự kết hợp của các phép toán và toán hạng. Fortran 90 cũng cung cấp nhiều hàm tích hợp sẵn (intrinsic functions) để thực hiện các phép toán toán học, lượng giác, và các tác vụ khác. Trong các chương trước , chúng ta đã làm quen với phát biểu gán theo dạng : Tên_biến = Biểu thức . Trước tiên , biểu thức bên vế phải được tính theo quy tắc do Fortran quy định và trả về một giá trị thuộc một kiểu dữ liệu nào đó , sau đó giá trị này được gán cho biến bên vế trái . Các loại biểu thức trong Fortran : Biểu thức số học, Biểu thức logic, Biểu thức kí tự.

4.1. Các Phép Toán Số Học và Quy tắc Ưu tiên trong Fortran 90

Các phép toán số học trong Fortran 90 bao gồm +, -, *, /, và **. Quy tắc ưu tiên của các phép toán là: Lũy thừa > Nhân/Chia > Cộng/Trừ. Có thể sử dụng dấu ngoặc đơn () để thay đổi thứ tự ưu tiên. Ví dụ: (a + b) * c. Ví dụ về biểu thức số học : (-b + sqrt (b**2 – 4.ac))/(2.*a) Các hàm được Fortran cung cấp để sử dụng ngay gọi là intrinsic functions.

4.2. Các Phép Toán Logic và So sánh trong Fortran 90

Fortran 90 cung cấp các phép toán logic như .and., .or., and .not.. Các phép so sánh bao gồm == (bằng), /= (không bằng), < (nhỏ hơn), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), > (lớn hơn), và >= (lớn hơn hoặc bằng). Kết quả của các phép toán này là một giá trị kiểu logical ( .true. hoặc .false.).Các phép toán logic có mức ưu tiên như nhau và được thực hiện sau phép toán số học nhưng trước các phép toán logic .

4.3. Các Hàm Tích hợp Sẵn Thông dụng trong Fortran 90

Fortran 90 cung cấp nhiều hàm tích hợp sẵn để thực hiện các phép toán toán học, lượng giác, và các tác vụ khác. Một số hàm thông dụng bao gồm: abs (giá trị tuyệt đối), sqrt (căn bậc hai), sin (sin), cos (cos), tan (tan), log (logarit tự nhiên), exp (hàm mũ), max (giá trị lớn nhất), min (giá trị nhỏ nhất). Dưới đây là một số hàm dùng để tra cứu thông tin của kiểu dữ liệu số cũng như lấy số kind của kiểu dữ liệu số nguyên, số thực theo các yêu cầu của người lập trình.

V. Cấu Trúc Điều Khiển trong Fortran 90 Cho Sinh Viên Mới

Fortran 90 cung cấp các cấu trúc điều khiển để kiểm soát luồng chương trình. Các cấu trúc điều khiển chính bao gồm: if (lựa chọn), select case (lựa chọn đa nhánh), và do (vòng lặp). Các cấu trúc này cho phép chương trình thực hiện các hành động khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện khác nhau. Ngôn ngữ lập trình Fortran cung cấp đầy đủ các cấu trúc điều khiển có khả năng lựa chọn thực hiện một lệnh hay khối lệnh phù hợp với tình huống xảy ra khi chạy chương trình cũng như khả năng thực hiện một khối lệnh lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi một điều kiện nào đó được đáp ứng. Fortran còn có các lệnh không tuân theo sự thực hiện tuần tự các câu lệnh trong chương trình như các lệnh exit , cycle , goto .

5.1. Câu lệnh IF đơn giản IF THEN ELSE trong Fortran 90

Câu lệnh if được sử dụng để thực hiện một hành động nếu một điều kiện là đúng. Cú pháp đơn giản là: if (bieu_thuc_logic) then ... end if. Câu lệnh if then else cho phép thực hiện một hành động nếu điều kiện là đúng và một hành động khác nếu điều kiện là sai. Cú pháp là: if (bieu_thuc_logic) then ... else ... end if. .Nếu biểu thức logic có giá trị sai , chương trình sẽ bỏ qua câu lệnh if và thực hiện câu lệnh tiếp theo trong chương trình .

5.2. Cấu trúc SELECT CASE cho lựa chọn đa nhánh Fortran 90

Cấu trúc select case cho phép lựa chọn giữa nhiều nhánh khác nhau dựa trên giá trị của một biểu thức. Cú pháp là: select case (bieu_thuc) case (gia_tri1) ... case (gia_tri2) ... case default ... end select. Nếu biểu thức có giá trị bằng giá trị của case nào , thì sẽ thực hiện các lệnh bên trong case đó.

5.3. Vòng lặp DO và các lệnh điều khiển vòng lặp trong Fortran 90

Vòng lặp do được sử dụng để thực hiện một khối lệnh lặp đi lặp lại nhiều lần. Cú pháp là: do bien = gia_tri_dau, gia_tri_cuoi, buoc_nhay ... end do. Các lệnh exitcycle được sử dụng để thoát khỏi vòng lặp hoặc bỏ qua một lần lặp. Câu lệnh exit dùng để thoát ra khỏi vòng lặp ; câu lệnh cycle bỏ qua các câu lệnh còn lại trong vòng lặp và thực hiện vòng lặp tiếp theo .

VI. Ứng dụng Thực tế và Bài tập Lập trình Fortran 90

Fortran 90 được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, và tài chính. Một số ứng dụng thực tế bao gồm: mô phỏng thời tiết, tính toán kết cấu, phân tích dữ liệu tài chính, và phát triển các thuật toán tối ưu hóa. Sinh viên có thể thực hành lập trình Fortran 90 bằng cách giải các bài tập liên quan đến các lĩnh vực này. Ví dụ Lập trình tính giá trị gia tốc trọng trường g (m/s2) tại độ cao h = 2000 km ( nhập giá trị h từ bàn phím ) . Biết bán kính Trái Đất R = 6400 km , gia tốc trọng trường tại mặt đất là g0 = 9,81 m/s2 Công thức tính gia tốc : g = g0 (1+h/R)-2

6.1. Ví dụ lập trình Fortran 90 giải phương trình bậc hai

Viết chương trình Fortran 90 để giải phương trình bậc hai ax^2 + bx + c = 0. Chương trình cần nhập các hệ số a, b, c từ bàn phím và xuất ra các nghiệm của phương trình. Nếu phương trình vô nghiệm hoặc có nghiệm kép ,thì in ra các thông báo thích hợp.

6.2. Bài tập tính tích phân bằng phương pháp hình thang trong Fortran 90

Viết chương trình Fortran 90 để tính tích phân của một hàm số f(x) trên đoạn [a, b] bằng phương pháp hình thang. Chương trình cần nhập các giá trị a, b, và số lượng hình thang n từ bàn phím, sau đó tính và xuất ra giá trị tích phân. Chương trình trên nhằm tách tên , số phone ra khỏi một xâu kí tự gồm có tên người và số phone chung trong một xâu .

6.3. Ứng dụng Fortran 90 trong mô phỏng hệ thống vật lý đơn giản

Thử mô phỏng chuyển động của một vật thể dưới tác dụng của trọng lực trong môi trường không có lực cản. Chương trình cần tính toán vị trí và vận tốc của vật thể tại các thời điểm khác nhau và xuất ra kết quả. Có thể sử dụng thư viện đồ họa GNUPLOT để trực quan hóa kết quả mô phỏng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH FORTRAN 1.1 Sơ lược về lịch sử ngôn ngữ lập trình Fortran. Fortran ( hay FORTRAN ) được viết tắt từ cụm từ Mathematical FORmula TRANslating System ( hệ thống dịch công thức toán học ) , là ngôn ngữ lập trình cấp cao đầu tiên , kiểu biên dịch ( compiler ) , do John Warner Backus ( 1924 – 2007 ) cùng một nhóm kỹ sư điện toán thuộc tập đoàn công nghiệp máy tính IBM ( International Business Machines ) thiết kế và phát triển từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX. Ban đầu tên ngôn ngữ được viết là FORTRAN , nhưng xu hướng hiện nay được viết chuẩn hóa thành Fortran ( chỉ viết hoa kí tự đầu ) .2 Phạm vi ứng dụng. Ngôn ngữ lập trình Fortran hiện nay có đầy đủ tính năng của một ngôn ngữ lập trình cấp cao hiện đại, hỗ trợ nhiều kiểu lập trình , có khả năng ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau , tuy nhiên Fortran thích hợp hơn cho các ứng dụng tính toán số trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật , khoa học tự nhiên và được xem là ngôn ngữ lập trình rất phổ biến đối với các sinh viên, kỹ sư, khoa học gia thuộc các lĩnh vực nêu trên tại các nước Âu Mỹ .3 Các phiên bản của ngôn ngữ Fortran.

FORTRAN (1957) , FORTRAN II ( 1958) , FORTRAN III (1958) , FORTRAN IV (1961) , FORTRAN 66 (1966) được xem là các phiên bản cũ , lỗi thời. Các phiên bản được sử dụng phổ biến hiện nay là FORTRAN 77 , Fortran 90 (chuẩn hóa năm 1991) và Fortran 95. Phiên bản Fortran 90 , được xem là cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển ngôn ngữ Fortran , có rất nhiều điểm mới so với FORTRAN 77 như văn bản chương trình hay tập tin nguồn ( source code ) được phép viết theo kiểu “ định dạng tự do “ ( free format ) , khác với kiểu “ định dạng cố định theo cột “ ( fixed format ) của các phiên bản trước ; các cấu trúc điều khiển , xử lý mảng , xử lý vào / ra , cấp phát động , chương trình con , đơn vị chương trình module tạo nhiều thuận lợi hơn cho người lập trình. Phiên bản Fortran 95 bổ sung một số ít các nội dung mới vào Fortran 90 và bỏ đi một vài điểm lỗi thời vẫn còn giữ trong Fortran 90.

Các phiên bản tiếp theo là Fortran 2003 ( hỗ trợ lập trình hướng đối tượng ) , Fortran 2008 và phiên bản sau cùng là Fortran 2018. Một số công ty, tổ chức phát triển ngôn ngữ Fortran đã cho ra đời nhiều biến thể khác nhau từ Fortran chuẩn ( Standard Fortran ) bằng cách thêm vào một số chức năng mở rộng. Các phiên bản Fortran chuẩn được ANSI ( American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ) và ISO ( International Organization for Standardization - Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ) xem xét và công bố. Chương trình viết bằng Fortran chuẩn đảm bảo tính khả chuyển ( portable ) , chạy ổn định trên các hệ máy tính khác nhau có cài đặt trình biên dịch Fortran.

Phần trình bày trong tài liệu này sẽ tập trung vào phiên bản Fortran 90 và sử dụng các trình biên dịch Fortran trên nền hệ điều hành Windows. Phần thực hành minh họa các chương trình Fortran 90 , chúng ta sử dụng phần mềm miễn phí Force 2.9p , được download tại trang web : http://force.html Tên tập tin download : Force209G95Setup.exe , kích thước 3,55 MB. Phần mềm Force là một môi trường phát triển tích hợp IDE ( Integrated Development Environment ) gọn nhẹ , có chức năng biên dịch và chạy các chương trình viết bằng FORTRAN 77 hoặc Fortran 90. Force sử dụng trình biên dịch miễn phí G77/GFortran của GNU Compiler Collection (GCC) và G95.

Khi cài đặt xong , chúng ta mở file Force2.exe , sẽ thấy hiển thị cửa sổ môi trường phát triển tích hợp IDE của Force 2. Trong môi trường này , chúng ta sẽ soạn tập tin nguồn ( văn bản chương trình dạng text ) , tiến hành biên dịch , liên kết ( lệnh compile ) và nếu không có lỗi sẽ tiến hành chạy kiểm tra ( lệnh run ) chương trình. 2 Ngoài ra , chúng ta có thể chọn các trình biên dịch Fortran khác như sau để chạy kiểm tra cùng một chương trình nguồn :  Sử dụng môi trường IDE của SilverFrost qua chương trình FTN95 Personal Edition ( chương trình miễn phí phục vụ học tập , chạy test ) với file có tên ftn95_personal.8 , kích thước 48, 071 MB ) , được download tại trang web : https://www.com/32/ftn95/ftn95_personal_edition.aspx Khi download về máy tính xong , chúng ta chạy file ftn95_personal.exe để cài đặt chương trình vào một thư mục tùy chọn , ví dụ D :\FTN95. Sau đó chúng ta chạy file plato.exe để mở môi trường IDE Plato.

Từ đây , có thể soạn thảo , biên dịch , liên kết và chạy các chương trình Fortran. Phần hướng dẫn sơ lược sử dụng các trình biên dịch này sẽ được trình bày ở cuối chương.2 Bộ kí tự của Fortran. Văn bản chương trình Fortran ( source code , source file ) .1 Bộ kí tự của Fortran. Bộ kí tự của Fortran bao gồm : a) Chữ viết thường : từ a đến z ; ( 26 chữ cái tiếng Anh ) b) Chữ viết hoa : từ A đến Z ; c) Chữ số : 0 đến 9 ; ( 10 chữ số ) d) Kí tự nối chân : _ ; ( underscore ) e) Các kí tự khác : = + - * /( ) < > ,.

Các đơn vị văn bản chương trình như từ khóa ( keyword ) , tên biến , tên hằng , tên chương trình , xâu kí tự , biểu tượng …sử dụng các kí tự trong bộ kí tự Fortran. Kí hiệu các phép toán số học cộng, trừ, nhân, chia được viết : + - * / ; riêng phép lũy thừa sử dụng hai dấu * viết liên tiếp ( ví dụ : 2**3 = 23 = 8 ) .2 Soạn thảo văn bản chương trình ( tập tin nguồn dạng *.f90 ) Để soạn một văn bản chương trình Fortran 90 , có thể dùng trình soạn thảo văn bản Notepad hoặc soạn thảo ngay trong môi trường Force. Tập tin nguồn phải được lưu ( save as ) dưới dạng có phần đuôi là *.f90 , để trình biên dịch có thể nhận dạng được loại tập tin và phiên bản Fortran phù hợp ( Tập tin văn bản soạn theo định dạng cố định có phần đuôi là *.f , được giới thiệu ở cuối chương ; tập tin văn bản của Fortran 95 có phần đuôi là *. Fortran 90 không phân biệt chữ hoa với chữ thường trong văn bản chương trình ( case insensative ) trừ việc thể hiện nội dung trong xâu kí tự ( string of characters ).

Trong các văn bản chương trình trước đây , người lập trình viết các dòng lệnh bằng chữ IN HOA nhưng xu hướng hiện nay là viết văn bản bằng chữ thường hoặc kết hợp cả hai .3 Phương thức chung tạo tập tin thi hành (executable file) từ văn bản chương trình. a) Trong môi trường DOS hoặc Windows , các ngôn ngữ lập trình cấp cao ( như Fortran, C, Pascal,…) tạo tập tin thi hành có đuôi *.exe theo hai bước : Bước 1 : Biên dịch ( compiling ) tập tin nguồn ( source code , file dạng text do người lập trình soạn thảo ) sang tập tin đối tượng ( object code ) dạng nhị phân ( binary code ). Bước 2 : Liên kết ( linking ) một hoặc vài tập tin đối tượng và các tập tin thư viện có liên quan để tạo thành tập tin thi hành được ( executable file ). Tập tin thi hành *.exe sau đó có thể chạy độc lập bên ngoài môi trường IDE.

b) Sơ đồ minh họa : 3 Tập tin nguồn Tập tin đối tượng Tập tin thi hành ( Source code ) ( Object code ) ( Executable code ) Biên dịch Liên kết ( Compiling ) ( Linking ) File1.exe Thư viện Libraries Hình 1.1 : Các bước biên dịch , liên kết , tạo tập tin thi hành .4 Một ví dụ về chương trình Fortran. Để có một cái nhìn tổng quát về việc soạn thảo tập tin nguồn của Fortran và cách thức biên dịch , liên kết và chạy chương trình trong môi trường Force , chúng ta xem qua một ví dụ đơn giản dưới đây .1 Văn bản chương trình tính chu vi và diện tích hình tròn. Trong cửa sổ Force , vào menu File , chọn New. Khung cửa sổ soạn thảo hiện ra và con trỏ xuất hiện ở dòng đầu tiên.

Chúng ta vào nội dung văn bản chương trình như dưới đây và lưu tập tin dưới tên hinhtron. Văn bản chương trình được xem là một tập các chỉ thị ( tập lệnh ) dạng text được sắp xếp theo một thứ tự từ trên xuống dưới và được viết theo các quy tắc về cú pháp rất chặt chẽ của ngôn ngữ Fortran nhằm ra lệnh cho máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định nào đó. Phần đánh số dòng trong cửa sổ soạn thảo là tự động nhằm giúp người lập trình dễ dàng tham chiếu đến các dòng lệnh. Khi chúng ta soạn thảo tập tin nguồn , các từ khóa trong văn bản , các dòng ghi chú và một số đơn vị cú pháp trong văn bản sẽ tự động có màu thích hợp giúp chúng ta dễ phân biệt các đối tượng khác nhau trong văn bản.

Trong văn bản ví dụ dưới đây , các từ khóa ( keyword ) của Fortran được in đậm. program HinhTron implicit none ! phan khai bao real :: r,chuvi,dientich ! khai bao 3 bien la so thuc real, parameter :: pi = 3.14159 ! khai bao hang so pi ! phan tinh toan print*,'Cho biet ban kinh r :' ; read*,r chuvi = 2.0*r*pi dientich = r*r*pi ! xuat ket qua print*,'Chu vi : ',chuvi print*,'Dien tich : ',dientich read* ! tam dung man hinh de xem ket qua , co the thay bang lenh pause end program HinhTron 4 Hình 1.2 : Soạn thảo tập tin nguồn trong cửa sổ Force .2 Biên dịch, liên kết và chạy chương trình hinhtron. Bước biên dịch,liên kết : chọn menu Run , chọn mục Compile (phím tắt Ctrl – F9). Khi biên dịch , liên kết xong , nếu không có lỗi cửa sổ Process hiển thị như sau : Hình 1.3 : Cửa sổ Process thông báo việc biên dịch hoàn tất , không có lỗi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ