CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CUNG CẤP ĐIỆN 1. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN: Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án lựa chọn được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu: - Vốn đầu tư nhỏ. - Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo mức độ tính chất phụ tải. - Chi phí vận hành hàng năm thấp.
- Đảm bảo an tồn cho người và thiết bị. - Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa. - Đảm bảo chất lượng điện nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức. Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công trình.
Các bước chính của việc thiết kế bao gồm: - Khảo sát đối tượng cung cấp điện. - Tính phụ tải tính tốn của phân xưởng. - Thiết kế mạng hạ áp của phân xưởng. - Thiết kế hệ thống chiếu sáng phân xưởng.
1 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI: 2. Lý thuyết: Việc xác định phụ tải tính toán giúp ta xác định được tiết diện dây dẫn (Sdd) đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có số lượng cũng như công suất máy biến áp của phân xưởng, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối.
Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành không đồng thời của các thiết bị trong nhóm. Còn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tải. Các giá trị của các hệ số này có được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện có. Tải được xác định qua hai đại lượng : + Công Suất tác dụng P(KW) + Công Suất biểu kiến S(KVA) Thực ra thì tổng số KVA không phải là tổng số học các công suất biểu kiến của từng tải (trừ khi có cùng hệ số công suất).
Kết quả thu được do đó sẽ lớn hơn giá trị thực. Nhưng trong thiết kế điều này là chấp nhận được. - Hệ số sử dụng Ksd: Là tỉ số của phụ tải tính toán trung bình với công suất đặt hay công suất định mức của thiết bị trong một khoảng thời gian khảo sát (giờ, ca, hoặc ngày đêm…) ptb k sd = Đối với 1 thiết bị: pđm Hệ số sử dụng nói lên mức sử dụng, mức độ khai thác công suất của thiết bị trong khoảng thời gian cho xem xét. - Hệ số đồng thời Kđt: Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cự đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng 𝑃𝑡𝑡 biệt (hoặc các nhóm thiết bị) nối vào nút đó: Kđt = 𝑛 ∑𝑖=1 𝑃𝑡𝑡,𝑖 2 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh Hệ số đồng thời phụ thuộc vào số các phần tử n đi vào nhóm Kđt = 0.95 khi số phần tử n = 2 - 4 Kđt = 0.85 khi số phần tử n = 5 – 10.
Công thức tính toán: Công suất tác dụng: Pr = n. Ku ∑Ptt = ∑ Pr Công suất phản kháng: Qr = n.tanφ ∑Qtt = ∑ Qr Công suất biểu kiến: Stt = √Ptt 2 + Qtt 2 Trong đó: n: số thiết bị giống nhau trong nhóm ku: hệ số sử dụng của thiết bị Pđm: công suất định mức của thiết bị Qđm: công suất phản kháng của thiết bị Tính toán trên thanh cái. ∑Ptt Qttthanh cái = ks. ∑Qtt Stt thanh cái = √Ptt thanh cái2 + Qtt thanh cái2 Ptt Cos𝜑thanh cái = Stt 𝑆𝑡𝑡 Itt = √3∗𝑈 Bảng 2.1: Phân bố các thiết bị theo nhóm kí Tổng hiệu số công Ks Ks Nhóm Tên thiết bị cosφ tanφ Ku trên lượng suất (nhóm) (tổng) MB (KVA) 1.1 Máy tiện ren vít vạn năng 1 6 0.2 Máy tiện vạn năng hiển thị 3 trục 1 10.3 Máy tiện vạn năng bang lỏm 1 4 0.4 Máy tiện ren vít vạn năng 1 12 0.5 Máy tiện ren ống 1 5 0.75 3 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 1.1 Quạt thông gió 1 1 0.2 Máy tiện ren vít vạn năng 1 5 0.3 Máy tiện vạn năng hiển thị 3 trục 1 4 0.4 Máy tiện vạn năng bang lỏm 1 6 0.5 Máy tiện ren vít vạn năng 1 7 0.6 Máy tiện ren ống 1 1 0.7 Máy tiện ren ống 1 9 0.11 Quạt thông gió 1 1 0.13 Máy phay vạn năng 1 11 0.1 Máy phay vạn năng 1 10 0.75 Máy phay vạn năng dạng cong 3.3 Máy phay đứng ngang vạn năng 1 9 0.75 Máy phay ngang vạn năng dạng 3.7 Quạt thông gió 1 1 0.9 Máy phay vạn năng 1 13 0.11 Máy phay vạn năng 1 3 0.12 Máy phay vạn năng 1 9 0.75 Máy phay vạn năng dạng cong 3.1 Máy phay đứng ngang vạn năng 1 6 0.2 Máy phay vạn năng 1 10 0.75 4 Máy phay ngang vạn năng dạng 0.6 Quạt thông gió 1 5 0.7 Máy mài dụng cụ vạn năng 1 5 0.8 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 1 5 0.75 4 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 4.9 Máy mài phẳng vạn năng 1 2 0.11 Máy mài phẳng vạn năng 1 2 0.1 Máy mài phảng vạn năng 1 2 0.2 Máy mài lổ vạn năng 1 6 0.3 Máy mài lổ vạn năng 1 6 0.4 Máy mài lổ vạn năng 1 6 0.5 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 1 4 0.6 Máy mài tròn vạn năng 1 4 0.7 Quạt thông gió 1 1 0.8 Máy mài dụng cụ vạn năng 1 4 0.9 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 1 4 0.1: sơ đồ đơn tuyến của phân xưởng 5 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 2.
ÁP DỤNG SỐ LIỆU TÍNH TOÁN PHỤ TẢI: Bảng 2.2: kết quả tính toán phụ tải phần tính toán kí Sđm Nhóm Tên thiết bị cosφ tanφ Ku Ptt Qtt Stt hiệu (KW) (kw) (kvar) (kva) 1.1 Máy tiện ren vít vạn năng 6 0.2 Máy tiện vạn năng hiển thị 3 trục 10.3 Máy tiện vạn năng bang lỏm 4 0.4 Máy tiện ren vít vạn năng 12 0.5 Máy tiện ren ống 5 0.1 Quạt thông gió 1 0.2 Máy tiện ren vít vạn năng 5 0.75 Máy tiện vạn năng hiển thị 2.4 Máy tiện vạn năng bang lỏm 6 0.5 Máy tiện ren vít vạn năng 7 0.6 Máy tiện ren ống 1 0.7 Máy tiện ren ống 9 0.11 Quạt thông gió 1 0.13 Máy phay vạn năng 11 0.1 Máy phay vạn năng 10 0.5 Máy phay vạn năng dạng cong 3.3 Máy phay đứng ngang vạn năng 9 0.25 Máy phay ngang vạn năng dạng 3.7 Quạt thông gió 1 0.34 9 6 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 3.9 Máy phay vạn năng 13 0.11 Máy phay vạn năng 3 0.12 Máy phay vạn năng 9 0.75 Máy phay vạn năng dạng cong 3.1 Máy phay đứng ngang vạn năng 6 0.2 Máy phay vạn năng 10 0.5 Máy phay ngang vạn năng dạng 4.6 Quạt thông gió 5 0.7 Máy mài dụng cụ vạn năng 5 0.8 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 5 0.9 Máy mài phẳng vạn năng 2 0.11 Máy mài phẳng vạn năng 2 0.1 Máy mài phảng vạn năng 2 0.2 Máy mài lổ vạn năng 6 0.3 Máy mài lổ vạn năng 6 0.4 Máy mài lổ vạn năng 6 0.5 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 4 0.6 Máy mài tròn vạn năng 4 0.7 Quạt thông gió 1 0.8 Máy mài dụng cụ vạn năng 4 0.9 Máy mài sắt dụng cụ vạn năng 4 0.3: Kết quả phụ tải theo nhóm và thanh cái tổng THANH CÁI NHÓM Nhóm Ptt (kw) Qtt (kvar) Stt (kva) cos φ I (A) 1 15.04 THANH CÁI TỔNG Tổng 64,24 62,52 89,6 0,72 129,3 7 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 3. GIỚI THIỆU VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP: 3. Giới thiệu: Máy biến áp là thiết bị điện gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay một cuộn dây có đầu vào và đầu ra trong cùng một từ trường. Cấu tạo cơ bản của máy biến áp thường là hai hay nhiều cuộn dây đồng cách điện được quấn trên cùng một lõi sắt hay sắt từ ferit.
Máy biến áp có thể thay đổi hiệu điện thế xoay chiều, tăng áp hoặc hạ áp, đầu ra cho một điện áp ứng với nhu cầu sử dụng. Máy biến áp là một phần tử rất quan trọng trong truyền tải điện năng. Chọn máy biến áp: Điều kiện chọn máy biến áp: Smba ≥ St Công suất tính toán của phân xưởng là: St = 89,6 (KVA) ⇒ Smba =100(KVA) Máy biến áp hãng thibidi: Máy biến áp THIBIDI 100kVA - 15 (22)/0.4 Loại máy biến áp : 3 pha ngâm dầu Hãng sản xuất : Thibidi Công suất (kVA) : 100 Cấp điện áp (kV): 15 (22)/0.4 Tần số : 50Hz 8 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 3. BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG: 3.
Khái niệm về bù: Bù công suất phản kháng là nâng cao hệ số công suất cosφ nhằm làm tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Khi lượng P là không đổi thì nhờ việc bù công suất phản kháng, lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống, do đó góc φ giảm, kết quả là cosφ tăng lên. Chọn phương pháp bù: Bộ tụ được đấu vào thanh góp của tủ phân phối hạ áp chính và làm việc trong thời gian tải bình thường. Bù công suất phản kháng để cải thiện hệ số công suất cosφ của phân xưởng lên 0,9 Việc bù công suất phản kháng không làm ảnh hưởng tới giá trị của công suất tiêu thụ của tải nên trước và sau khi bù công suất tiêu thụ P không đổi.1: Mô phỏng bù công suất phản kháng 9 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh 3.
Áp dụng số liệu bù cho phân xưởng: Thông số tải ban đầu: Pt = 64,2 KW 𝑃1 64,2 Cosφ1 = = = 0,71654 𝑆1 89,6 Yêu cầu cosφ2 =0,9 Hệ số công suất trước khi bù: Cos φ1 = 0,71654 => tan φ1=0,97349 Hệ số công suất sau khi bù: Cos φ2 =0,9 => tan φ2= 0,48432 Công suất phản kháng cần bù: Qbù = Pt .4 (KVar) Từ kết quả Qbù = 31.4 (KVar) ta chọn 7 tụ bù 5 Kvar để bù cho phân xưởng. 5 = 35 (KVar) (7 tụ bù 5 Kvar) Cos φ sau khi bù: Qbù = P.91923 10 Báo cáo tốt nghiệp SV: Lê Tiến Thanh CHƯƠNG 4 :LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN 4. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN: Hình 4.1: Sơ đồ nối đất TN-S Hệ thống TN-S giải quyết một số nhược điểm của hệ thống TN-C như sau: - Điện áp tiếp xúc thấp hơn.