Báo cáo Dự án 1: Xây dựng App quản lý giày Sneaker ngành Lập trình Mobile

Tham khảo tài liệu Dự án 1 ngành Lập trình Mobile FPT Polytechnic. Báo cáo chi tiết app quản lý giày sneaker xây dựng trên Android và SQLite.

Trường đại học

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

Chuyên ngành

Lập trình mobile

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Dự án 1

2021

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Dự Án App Quản Lý Bán Giày Sneaker

Dự án App quản lý bán giày Sneaker là một ứng dụng di động chuyên biệt được phát triển tại FPT Polytechnic dành cho cửa hàng TBSD_SNEAKER. Ứng dụng này được xây dựng nhằm giải quyết những thách thức trong việc quản lý bán hàng truyền thống bằng sổ sách tay. Trước đó, cửa hàng gặp khó khăn với việc ghi chép thủ công, dễ dẫn đến sai sót và mất thời gian. App quản lý Sneaker được thiết kế để tối ưu hóa quy trình quản lý, giúp chủ cửa hàng và nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Ứng dụng hỗ trợ các loại giày nổi tiếng như Nike, Fake, Gucci, Chanel và được xây dựng trên nền tảng Android 8+, đảm bảo tương thích với hầu hết các thiết bị di động hiện nay.

1.1. Mục Đích Phát Triển Ứng Dụng

Mục đích chính của dự án app quản lý giày Sneaker là cung cấp giải pháp quản lý hiện đại thay thế cho hệ thống thủ công. Ứng dụng giúp giảm bớt công việc ghi chép, tăng độ chính xác trong thống kê doanh thu và quản lý khách hàng. Ngoài ra, app còn cung cấp các báo cáo chi tiết về top 10 sản phẩm bán chạy nhất, hỗ trợ chủ cửa hàng đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn.

1.2. Công Nghệ Sử Dụng

App quản lý Sneaker được phát triển bằng công nghệ Android với cơ sở dữ liệu SQLite. Lựa chọn công nghệ này cho phép ứng dụng chạy trơn tru, sử dụng ít tài nguyên và lưu trữ dữ liệu an toàn trên thiết bị. SQLite là giải pháp lý tưởng cho các ứng dụng di động vì tính nhẹ và hiệu quả cao.

II. Các Tính Năng Chính Của Ứng Dụng

App quản lý bán giày Sneaker cung cấp một bộ tính năng toàn diện để hỗ trợ quản lý cửa hàng một cách hiệu quả. Các tính năng này được chia thành ba nhóm chính: quản lý, thống kê và bảo mật. Hệ thống được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng cho cả nhân viên và chủ cửa hàng. Mỗi tính năng đều được xây dựng dựa trên những yêu cầu thực tế của cửa hàng TBSD_SNEAKER. Ứng dụng quản lý Sneaker giúp cơ sở dữ liệu luôn cập nhật và chính xác, từ đó hỗ trợ quản lý kinh doanh hiệu quả hơn.

2.1. Quản Lý Loại Giầy và Khách Hàng

Tính năng quản lý loại giầy cho phép nhân viên liệt kê, xem chi tiết, thêm mới, cập nhật hoặc xóa các loại giầy. Mỗi loại giầy được lưu trữ với mã định danh duy nhất và tên loại. Quản lý khách hàng cung cấp thông tin chi tiết về những người mua hàng, giúp xây dựng mối quan hệ tốt hơn và theo dõi lịch sử mua sắm.

2.2. Thống Kê Doanh Thu và Top Sản Phẩm

App quản lý Sneaker cung cấp tính năng thống kê doanh thu cho phép chủ cửa hàng xem doanh số bán hàng trong khoảng thời gian tùy chọn (từ ngày đến ngày). Tính năng thống kê top 10 hiển thị những sản phẩm bán chạy nhất, hỗ trợ chiến lược kinh doanh và quản lý hàng tồn kho.

III. Hệ Thống Bảo Mật và Quản Lý Quyền Hạn

Bảo mật là một yếu tố quan trọng trong ứng dụng quản lý Sneaker. Hệ thống yêu cầu tất cả người dùng phải đăng nhập trước khi truy cập ứng dụng, đảm bảo chỉ những nhân viên được phép mới có thể sử dụng. App quản lý giày phân biệt hai loại tài khoản: adminnhân viên, mỗi loại có quyền hạn khác nhau. Admin có toàn quyền quản lý, bao gồm quản lý nhân viên và thay đổi mật khẩu. Nhân viên cũng có thể đổi mật khẩu của riêng họ để bảo vệ tài khoản. Cơ chế bảo mật này đảm bảo dữ liệu kinh doanh được bảo vệ tốt.

3.1. Đăng Nhập và Phân Quyền Người Dùng

Hệ thống đăng nhập của app quản lý Sneaker yêu cầu tên đăng nhập và mật khẩu. Mỗi người dùng được gán một vai trò cụ thể (admin hoặc nhân viên). Admin có quyền truy cập toàn bộ chức năng, trong khi nhân viên chỉ có thể sử dụng các chức năng quản lý cơ bản mà không có quyền quản lý tài khoản.

3.2. Quản Lý Mật Khẩu và Nhân Viên

Tính năng đổi mật khẩu trong app quản lý bán giày Sneaker cho phép cả adminnhân viên thay đổi mật khẩu của mình. Admin có thêm quyền quản lý nhân viên, bao gồm thêm, sửa hoặc xóa tài khoản nhân viên. Điều này đảm bảo an toàn thông tin và kiểm soát được ai đó có quyền truy cập ứng dụng.

IV. Kiến Trúc Kỹ Thuật và Triển Khai

App quản lý Sneaker được xây dựng trên nền tảng Android 8+ với cơ sở dữ liệu SQLite 3, mang đến giải pháp nhẹ, nhanh và an toàn. Kiến trúc ứng dụng sử dụng mô hình sơ đồ quan hệ thực thể (ERD) để thiết kế cơ sở dữ liệu, bao gồm các bảng lưu trữ thông tin loại giầy, khách hàng, nhân viênlịch sử bán hàng. Giao diện người dùng được thiết kế theo mô hình Material Design, cung cấp trải nghiệm thân thiện và dễ sử dụng. Quy trình kiểm thử được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi triển khai chính thức.

4.1. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu SQLite

Cơ sở dữ liệu của app quản lý giày Sneaker được thiết kế với các bảng chính như Loại Giầy, Khách Hàng, Nhân ViênLịch Sử Mua. Mỗi bảng được tối ưu hóa với các chỉ mục phù hợp để đảm bảo truy vấn nhanhlưu trữ hiệu quả. SQLite được chọn vì khả năng nhúng trong ứng dụng di động và không yêu cầu máy chủ riêng.

4.2. Giao Diện Ứng Dụng và Kiểm Thử

Giao diện của app quản lý Sneaker được tối ưu hóa cho các màn hình điện thoại, với các màn hình chính bao gồm quản lý loại giầy, quản lý khách hàng, thống kê doanh thutop sản phẩm. Quá trình kiểm thử phần mềm bao gồm kiểm tra chức năng, kiểm tra giao diện và kiểm tra bảo mật để đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn định trước khi đưa vào sử dụng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PAGE 5 TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC ----0O0---- DỰ ÁN 1 (Ngành: Lập trình mobile) App Quản Lý Giày SNEAKER Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Hưng Sinh viên thực hiện: Lê Hải Biên – PH13640 Hà Nội – 2021 PAGE 5 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Giáo viên hướng dẫn ký, ghi rõ họ tên PAGE 5 NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HĐ phản biện ký, ghi rõ họ tên MỤC LỤC 1 Giới thiệu dự án.1 Giới thiệu TBSD_SNEAKER.2 Yêu cầu của TBSD_SNEAKER.3 Lập kế hoạch dự án.5 2 Phân tích yêu cầu khách hàng.2 Quản lý Loại Giày.5 Quản Lý Khách Hàng.7 Đổi mật khẩu.8 Quản Lý Nhân Viên.9 Thông Kê Doanh Thu.10 Thông Kê Top.3 Sơ đồ triển khai và yêu cầu hệ thống.2 Yêu cầu hệ thống.10 3 Thiết kế ứng dụng.1 Mô hình công nghệ ứng dụng.1 Sơ đồ quan hệ thực thể (ERD).2 Chi tiết thực thể.1 Sơ đồ tổ chức giao diện.2 Giao diện MÀN HÌNH CHÍNH.3 Giao diện quản lý.4 Các giao diện hỗ trợ khác.19 4 Thực hiện dự án.1 Tạo giao diện.1 Màn hình chính (MainActivity).2 Các màn hình quản lý.3 Màn hình thống kê top 10 (fragment_top).4 Màn hình thống kê doanh thu (fragment_doanh_thu).5 Các giao diện hỗ trợ khác.2 Tạo CSDL với SQLITE.2 Chi tiết các bảng.3 Lập trình CSDL (SQLite+Model+DAO).2 Model Class và DAO.4 Lập trình chức năng.1 Màn hình chính (MainActivity).2 Các giao diện hỗ trợ.3 Các màn hình quản lý.4 MÀN HÌNH THỐNG KÊ.31 5 Kiểm thử phần mềm và sửa lỗi.31 6 Đóng gói và triển khai.1 Sản phẩm phần mềm.2 Hướng dẫn cài đặt.32 DỰ ÁN 1 PAGE 5 1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1.1 GIỚI THIỆU TBSD_SNEAKER  Cửa Hàng Giầy Sneaker có tên là TBDS_SNEAKER là một cửa hàng nhỏ, chuyên về các loại giầy phục vụ cho các bạn trẻ như: “NIKE”, “FAKE”, “GUCCI”, “CHANLE”.  Việc quản lý hiện đang được quản lý trên sổ sách bằng tay.  Công việc hiện tại đã gây khó khan cho cửa hàng, tốn thời gian ghi chép, và sai sót cho nhiều thông kê.2 YÊU CẦU CỦA TBSD_SNEAKER TBSD_SNEAKER cần xây dựng một ứng dụng chạy trên thiết bị di động cá nhân, để hỗ trợ việc quản lý của chủ shop với những yêu cầu sau: Quản lý: + Quản lý loại giầy. + Quản lý khách hàng Thống kê: + Thống kê Top10 sản phẩm mua nhiều nhất.

+ Thống kê doanh thu theo thời gian tuỳ chọn (từ ngày – đến ngày). Bảo mật: + Muốn truy cập vào ứng dụng, nhân viên và admin phải đăng nhập. + Nhân viên và admin có quyền thay đổi mật khẩu. + Admin có quyền quản lý nhân viên.

Công Nghệ: + Ứng dụng cài đặt trên điện thoại chạy hệ điều hành Android.8+ + Hệ quản trị CSDL: SQLite.3 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN  Lập kế hoạch kế hoạch dự án theo mẫu sau TT HẠNG MỤC BẮT ĐẦU KẾT THÚC KẾT QUẢ 1 Phân tích yêu cầu khách hàng 1.1 Vẽ sơ đồ use cases … 2 Thiết kế ứng dụng 2.1 Thiết kế mô hình công nghệ … 3 Thực hiện dự án 3.1 Tạo giao diện … 4 Kiểm thử 4.1 Xây dựng kịch bảng kiểm thử … 5 Đóng gói & triển khai 5.1 Đóng gói sản phẩm … PAGE 5 2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU KHÁCH HÀNG  Tiến hành phân tích yêu cầu khách hàng theo các bước sau đây 2.1 SƠ ĐỒ USE CASE  Vẽ sơ đồ use case để phác họa phạm vị của ứng dụng cũng như vai trò sử dụng. Nên chia nhiều mức để tránh rối sơ đồ PAGE 5 2.2 ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG (SRS)  Hãy mô tả một cách cụ thể từng chức năng trong sơ đồ use case. Mỗi chức năng cần mô tả những vấn đề sau: o Làm công việc gì. Mục đích o Dữ liệu liên quan: cần thiết để chức năng hoạt động được o Đối tượng sử dụng 2.1 QUẢN LÝ LOẠI GIẦY  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng quản lý Loại Giầy được sử dụng để quản lý thông tin loại giầy.

Yêu cầu của chức năng này là liệt kê danh sách loại giầy, xem thông tin chi tiết của mỗi loại giầy, thêm loại giầy mới, cập nhật thông tin hoặc xóa loại giầy đã tồn tại.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của Loại Giầy gồm: mã loại giầy, tên loại giầy.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:  Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.2 QUẢN LÝ GIẦY  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng quản lý Giầy được sử dụng để quản lý thông tin giầy. Yêu cầu của chức năng này là liệt kê danh sách giầy, xem thông tin chi tiết của mỗi giầy, thêm giầy mới, cập nhật thông tin hoặc xóa giầy đã tồn tại.

 DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của Giầy gồm: mã giầy, tên giầy, mã loại, giá mua, mô tả.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:  Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.3 QUẢN LÝ HÓA ĐƠN  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng quản lý Hóa Đơn được sử dụng để quản lý thông tin hóa đơn. Yêu cầu của chức năng này là liệt kê danh sách hóa đơn, xem thông tin chi tiết của mỗi hóa đơn, thêm hóa đơn mới, cập nhật thông tin hoặc xóa hóa đơn đã tồn tại.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của Hóa Đơn gồm: mã hóa đơn, mã sản phẩm, mã khách hàng, giá mua, ngày mua, trạng thái.

 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: PAGE 5  Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.4 QUẢN LÝ NHÂN VIÊN  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng quản lý Nhân Viên được sử dụng để quản lý thông tin nhân viên. Yêu cầu của chức năng này là liệt kê danh sách nhân viên, xem thông tin chi tiết của mỗi nhân viên, thêm nhân viên mới, cập nhật thông tin hoặc xóa nhân viên đã tồn tại.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của Nhân Viên gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, tên đăng nhập, mật khẩu, sđt, địa chỉ.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Chỉ Admin có thể sử dụng chức năng này.5 ĐĂNG NHẬP  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng Đăng nhập được sử dụng để Đăng nhập tài khoản Admin hoặc Nhân viên vào phần mềm ứng dụng.

Bắt buộc nhân viên hoặc Admin phải đăng nhập thì mới thao tác được với ứng dụng.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của đăng nhập gồm: tài khoản, mật khẩu.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Chỉ Có Admin và Nhân Viên đã được cấp Tài Khoản.6 ĐỔI MẬT KHẨU  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng Đổi mật khẩu được sử dụng để Đổi mật khẩu của tài khoản trong phần mềm ứng dụng.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của đổi mật khẩu gồm: mật khẩu cũ và mật khẩu mới, nhập lại mật khẩu mới.

 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng đều có thể sử dụng chức năng này.7 THÔNG KÊ DOANH THU  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: PAGE 5 Chức năng thống kê doanh thu được sử dụng để thống kê doanh thu. Yêu cầu của chức năng này là thống kê doanh thu mà cửa hàng bán được thông qua ứng dụng trong 1 khoảng thời gian chỉ định.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của thống kê gồm: Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Tổng doanh thu từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:  Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.10 THÔNG KÊ TOP  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng Thống Kê TOP được sử dụng để thống kê TOP10 sản phẩm được mua nhiều nhất.

 DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của thống kê gồm: tên sản phẩm, số lượng mua.  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.11 QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG  MÔ TẢ CHỨC NĂNG: Chức năng quản lý Khách Hàng được sử dụng để quản lý thông tin khách hàng. Yêu cầu của chức năng này là liệt kê danh sách khách hàng, xem thông tin chi tiết của mỗi khách hàng, thêm khách hàng mới, cập nhật thông tin hoặc xóa khách hàng đã tồn tại.  DỮ LIỆU LIÊN QUAN: Thông tin của Khách Hàng gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, sđt.

 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Sau khi đăng nhập thì tất cả người dùng có thể sử dụng chức năng này.3 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI VÀ YÊU CẦU HỆ THỐNG  Đưa ra mô hình triển khai của ứng dụng trong thực tế để từ đó chỉ ra những điều kiện cần thiết cho việc triển khai ứng dụng 2.1 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI PAGE 5  Đưa ra mô hình triển khai của ứng dụng trong thực tế 2.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG  Liệt kê các phần cứng, phần mềm cần thiết để hệ thống thực hiện được  BẢO MẬT: + Tất cả mọi nhân viên phải đăng nhập mới sử dụng được phần mềm. + Admin được thực hiện tất cả các chức năng. + Nhân viên không được thực hiện quản lý nhân viên của tiệm.  CÔNG NGHỆ: + Ứng dụng phải được thực hiện trên Adroid.8+ + Hệ quản trị CSDL: SQLite 3 THIẾT KẾ ỨNG DỤNG  Dựa vào tài liệu đã phân tích ở mục 2 để phác thảo: o Mô hình công nghệ o Giao diện o Thực thể 3.1 MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG PAGE 5  Phác thảo mô hình công nghệ ứng dụng của hệ thống phần mềm.

Giải thích rõ các thành phần trong mô hình 3.2 THỰC THỂ  Căn cứ vào SRS để thiết kế các thực thể. Cần phải hoàn thiện 2 phần theo yêu cầu sau đây.1 SƠ ĐỒ QUAN HỆ THỰC THỂ (ERD)  Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể. Nên chia thành 2 mức (tổng quát và chi tiết) để dễ đọc, dễ hiểu.2 CHI TIẾT THỰC THỂ  Thiết kế chi tiết thực thể có nghĩa là thiết kế các thuộc tính cần thiết cho mỗi thực thể (căn cứ vào phần dữ liệu liên quan của SRS).1 Thực thể Loại Giầy HÌNH ẢNH: THUỘC TÍNH KIỂU DỮ MÔ TẢ LIỆU MaLoaiGiay INT Mã Loại Giầy TenLoaiGiay String Tên Loại Giầy 3.2 Thực thể Giầy HÌNH ẢNH: THUỘC TÍNH KIỂU DỮ MÔ TẢ LIỆU MaGiay INT Mã Giầy MaLoaiGiay INT Mã Loại Giầy TenGiay String Tên Giầy GiaMua String Giá Mua Giầy MoTa String Mô Tả Giầy 3.3 Thực thể Nhân Viên HÌNH ẢNH: PAGE 5 THUỘC TÍNH KIỂU DỮ MÔ TẢ LIỆU MaNV INT Mã Nhân Viên UserName String Tên Đăng Nhập HoTen String Họ Tên Nhân Viên MatKhau String Mật khẩu Nhân Viên SDT INT Số Điện Thoại Nhân Viên DiaChi String Địa Chỉ Nhân Viên 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ