CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Giới hạn đề tài. Mục tiêu đề tài.
Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Ký hiệu và các đơn vị đo cơ bản. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE HYUNDAI SANTAFE 2012.
Giới thiệu chung về xe Hyundai Santafe 2012. Hình dáng, thông số kỹ thuật xe Hyundai Santafe 2012. TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI ĐỘNG CƠ. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI ĐỘNG CƠ.
Giới thiệu đường đặc tính ngoài của động cơ. Đối với động cơ xăng. Phân tích đồ thị đặc tính ngoài. XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ XE HYUNDAI SANTAFE 2012.
TÍNH TOÁN KIỂM TRA CÂN BẰNG LỰC KÉO, CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA XE. XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ TRỌNG TÂM CỦA XE. Xác định tọa độ trọng tâm bằng phương pháp cân. Xác định trọng tâm ô tô bằng phương pháp cơ lý thuyết.
Xác định trọng tâm ô tô bằng phương pháp kinh nghiệm. CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN XE TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỘNG TỔNG QUÁT. Lực kéo tiếp tuyến Fk[N]. Lực cản lăn Ff [N].
Mômen cản lăn Mf [N. Lực cản lên dốc Fi [N]. Lực cản không khí Fω [N]. Lực cản quán tính FJ [N].
XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG LỰC KÉO. Cân bằng lực kéo ô tô. Tính toán các thông số cho đồ thị cân bằng lực kéo. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.
Phương trình cân bằng công suất. Phương pháp xây dựng đồ thị. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC. Đặc tính động lực học ô tô.
Phương pháp xây dựng đồ thị. Xác định vận tốc lớn nhất của ô tô. Xác định độ dốc lớn nhất mà xe vượt qua được. Xác định sự tăng tốc của ô tô.
Xác định thời gian tăng tốc của ôtô. Xác định quãng đường tăng tốc của ôtô. TÍNH TOÁN KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA XE. TÍNH ỔN ĐỊNH DỌC CỦA XE.
Tính ổn định dọc tĩnh. Tính ổn định dọc động. TÍNH ỔN ĐỊNH NGANG CỦA XE. Tính ổn định của xe khi chuyển động thẳng trên đường nghiên ngang.
Tính ổn định của xe khi chuyển động quay vòng. TÍNH TOÁN KIỂM TRA QUAY VÒNG CỦA XE. ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC QUAY VÒNG CỦA Ô TÔ. Động học quay vòng của của xe Hyundai Santafe.
Động lực học quay vòng của xe Hyundai Santafe. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN ĐỂ XE QUAY VÒNG ỔN ĐỊNH TRÊN CÁC LOẠI ĐƯỜNG KHÁC NHAU. Trường hợp xe quay vòng trên đường nhựa bê tông khô. Trường hợp xe quay vòng trên đường nhựa bê tông ướt ( chọn φy = 0,55).
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.104 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Xe Hyundai Santafe 2012.2: Tuyến hình của xe Hyundai Santafe 2012.1: Đường đặc tính ngoài động cơ xăng.2: Đồ thị đặc tính ngoài của động cơ xe Hyundai Santafe.1: Xác định tọa độ trọng tâm ô tô theo chiều dọc.2: Xác định tọa độ trọng tâm ô tô theo chiều cao.3: Sơ đồ phân bố khoảng cách theo chiều ngang các khối lượng đến cầu trước khi ô tô đầy tải.4: Sơ đồ các độ cao trọng tâm của các bộ phận chính của xe .5: Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô đang chuyển động tăng tốc lên dốc.6: Đồ thị cân bằng lực kéo theo từng tay số.7: Đồ thị cân bằng công suất theo từng tay số.8: Đồ thị đặc tính động lực học theo từng tay số.9: Đồ thị gia tốc của ô tô.10: Đồ thị gia tốc ngược và đồ thị thời gian tăng tốc.11: Đồ thị gia tốc ngược của xe.12: Đồ thị quãng đường tăng tốc.13: Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc của xe khi chuyển số.1: Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi đứng yên quay đầu lên dốc.2: Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi đứng yên quay đầu xuống dốc.3: Sơ đồ các lực và momen tác dụng lên ô tô khi chuyển động lên dốc.4: Sơ đồ xe chuyển động ổn định lên dốc không kéo móc.5: Đồ thị thể hiện tính trượt và lật đổ của ô tô khi chuyển động lên dốc.6: Đồ thị thể hiện tính lật đổ của ô tô khi chuyển động xuống dốc.7: Xe chuyển động ổn định với vận tốc cao trên đường nằm ngang.8: Đồ thị thể hiện tính lật đổ của ô tô khi chuyển động thẳng với vận tốc cao.9: Xe chuyển động thẳng trên đường nghiêng ngang.10: Đồ thị thể hiện tính trượt và lật đổ của ô tô khi chuyển động thẳng trên đường nghiêng ngang.11: Sơ đồ momen và lực tác dụng lên ô tô khi quay vòng trên đường nghiêng ngang.12: Đồ thị thể hiện vận tốc nguy hiểm của ô tô khi trượt và lật đổ khi quay vòng trên đường nghiêng ngang ra ngoài.13: Đồ thị thể hiện vận tốc nguy hiểm của ô tô khi quay vòng trên đường nghiêng ngang vào trong.14: Đồ thị thể hiện vận tốc nguy hiểm của ô tô khi trượt và lật đổ khi quay vòng trên đường nghiêng ngang vào trong.15: Sơ đồ momen và lực tác dụng lên ô tô khi quay vòng trên đường nằm ngang.16: Đồ thị thể hiện vận tốc trượt và lật đổ nguy hiểm của ô tô khi quay vòng trên đường nằm ngang.1: Sơ đồ động học quay vòng của xe Hyundai Santafe khi bỏ qua biến dạng ngang.2: Đồ thị lý thuyết và thực tế về mối quan hệ giữa các góc quay vòng của hai bánh xe dẫn hướng.3: Sơ đồ động học quay vòng của xe Hyundai Santafe có hai bánh dẫn hướng phía trước.4: Đồ thị gia tốc quay vòng của ô tô.5: Sơ đồ động lực học quay vòng của xe Hyundai Santafe có hai bánh dẫn hướng phía trước.6: Đồ thị thể hiện lực quán tính theo tốc độ quay vòng.96 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: ký hiệu và các đơn vị đo cơ bản.2: Thông số kỹ thuật xe Hyundai Santafe 2012.1: Bảng giá trị công suất và momen của động cơ theo số vòng quay trục khuỷu.1: Thông số khoảng cách các thành phần khối lượng các chi tiết của xe đến cầu trước.2: Hệ số cản và diện tích cản không khí.3: Bảng giá trị vận tốc v và lực kéo Fk ở từng tay số 1, 2, 3.4: Bảng giá trị vận tốc v và lực kéo Fk ở từng tay số 4, 5, 6.5: Bảng giá trị hệ số cản lăn ứng với từng loại đường.6: Bảng giá trị hệ số cản f lăn ứng với tốc độ v1, v2, v3 .7: Bảng giá trị hệ số cản lăn f ứng với tốc độ v4, v5, v6.8: Bảng giá trị lực cản lăn Ff ứng với tốc độ v1, v2, v3 .9: Bảng giá trị lực cản lăn Ff ứng với tốc độ v4, v5, v6.10: Bảng giá trị lực cản không khí Fω theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.11: Bảng giá trị lực cản không khí Fω theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.12: Bảng giá trị lực cản tổng cộng FΨ theo từng tốc độ v1,v2, v3 .13: Bảng giá trị lực cản tổng cộng FΨ theo từng tốc độ v4 ,v5, v6 .14: Bảng giá trị lực bám Fφ theo từng tốc độ.15: Bảng giá trị PK và Pe theo từng tốc độ v1, v2 .16: Bảng giá trị PK và Pe theo từng tốc độ v3, v4.17: Bảng giá trị PK và Pe theo từng tốc độ v5, v6.18: Bảng giá trị Pf theo từng tốc độ v1 ,v2, v3 .19: Bảng giá trị Pf theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.20: Bảng giá trị Pω theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.21: Bảng giá trị Pω theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.22: Bảng giá trị Pψ theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.23: Bảng giá trị Pψ theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.24: Bảng giá trị động lực học D theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.25: Bảng giá trị động lực học D theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.26: Bảng giá trị f theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.27: Bảng giá trị f theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.28: Bảng giá trị Dφ theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.29: Bảng giá trị Dφ theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.30: Bảng giá trị góc dốc theo từng tay số đạt được .31: Bảng giá trị δi theo từng tay số.32: Bảng giá trị j theo từng tốc độ v1 ,v2, v3.33: Bảng giá trị j theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.34: Bảng giá trị gia tốc ngược theo từng tốc độ v1,v2, v3.35: Bảng giá trị gia tốc ngược theo từng tốc độ v4 ,v5, v6.36: Bảng độ giảm vận tốc của xe khi sang số.37: Bảng thời gian và quãng đường tăng tốc của xe khi chuyển số.1: Bảng giá trị của các phản lực, lực kéo, lực bám theo góc dốc khi xe chuyển động lên và xuống dốc.2: Bảng giá trị phản lực theo vận tốc lật đổ khi xe chuyển động trên đương thẳng với vận tốc lớn.3: Bảng giá trị phản lực và lực bám theo góc dốc khi xe chuyển động thẳng trên đường ngang.4: Bảng giá trị vận tốc giới hạn quay vòng với các góc nghiêng ngang ra ngoài.5: Bảng giá trị vận tốc giới hạn quay vòng với các góc nghiêng ngang vào trong.6: Bảng giá trị vận tốc giới hạn quay vòng theo bán kính quay vòng trên đường nằm ngang.1: Bảng giá trị gia tốc tiếp tuyến và hướng tâm theo vận tốc quay vòng.2: Bảng giá trị lực quán tính theo tốc độ quay vòng.3: Bảng giá trị hệ số bám ngang và vận tốc nguy hiểm khi xe trượt ngang trên từng loại đường. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Ngay từ khi ra đời, ô tô đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người và trở thành phương tiện vận chuyển chính về hành khách và hàng hoá cho các ngành kinh tế khác, đồng thời đã trở thành phương tiện giao thông tư nhân ở các nước có nền kinh tế phát triển. Ngay ở nước ta số ô tô cũng đang phát triển cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mật độ xe trên đường ngày càng cao.
Từ đó đến nay ngành công nghiệp ô tô không ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày một cao và khắt khe hơn của người sử dụng. Ngành công nghiệp ô tô đóng vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế ở các quốc gia, đặc biệt ở một số nước phát triển đã chọn ngành công nghiệp ô tô là ngành mũi nhọn. Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa rất mạnh mẽ, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam mới ra đời còn non trẻ khi mới chỉ dừng lại ở quy mô lắp ráp, sửa chữa, chế tạo một số chi tiết nhỏ với tỷ lệ nội địa hóa tăng dần theo thời gian nhưng tương lai hứa hẹn có nhiều khởi sắc.