Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Lê Quốc Khanh, được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tăng Văn Nghĩa, mang tiêu đề: "Đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Nhà nước".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ rằng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, năng lực cạnh tranh (NLCT) là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam giữ vị trí huyết mạch, nắm giữ nguồn lực lớn và hệ thống hạ tầng trọng yếu (như điện lực, hóa chất, viễn thông, giao thông vận tải), đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động và NLCT của khu vực này nhìn chung vẫn thấp hơn so với khu vực tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Luận án xác định năm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến yêu cầu cấp bách phải đổi mới quản trị:
- Thứ nhất, mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của các DNNN còn nhiều bất cập, thiếu một chiến lược kinh doanh bài bản để làm định hướng vận hành dài hạn; công tác quản trị tài chính và bảo toàn nguồn vốn nhà nước gặp nhiều trở ngại.
- Thứ hai, cơ chế vận hành hiện hữu gây khó khăn cho việc phân định và truy cứu trách nhiệm cá nhân đối với các sai phạm quản lý, điều hành; người đứng đầu vừa thiếu vừa thừa quyền tự chủ nhưng lại không chịu trách nhiệm tương xứng về kết quả cuối cùng.
- Thứ ba, năng lực quản trị kinh doanh và quản trị tài chính yếu kém, kiểm soát dòng tiền vào - ra chưa chặt chẽ làm thất thoát tài sản nhà nước và chậm tiến độ các dự án đầu tư.
- Thứ tư, quy trình quản lý, bổ nhiệm cán bộ thiếu minh bạch, hệ thống kiểm tra giám sát nội bộ lỏng lẻo; tình trạng tuyển dụng dựa vào quan hệ xã hội còn tồn tại, trong khi việc thay thế, bãi nhiệm nhân sự quản lý kém năng lực gặp nhiều cản trở hành chính.
- Thứ năm, quá trình tích tụ, tập trung vốn và tổ chức sản xuất kinh doanh chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển thực tế; hoạt động quản trị chậm chuyển biến theo các thông lệ quốc tế, cản trở trực tiếp quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp.
Về mục tiêu nghiên cứu:
- Mục đích tổng quát: Bổ sung cơ sở lý luận về quản trị công ty tại các DNNN; đánh giá thực trạng quản trị công ty và tác động của nó tới NLCT tại các DNNN Việt Nam từ giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế; đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới quản trị nhằm nâng cao NLCT trong giai đoạn đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về DNNN, quản trị DNNN (bao gồm quản trị công ty và quản trị kinh doanh) và NLCT của doanh nghiệp; làm rõ đặc điểm, vai trò của quản trị đối với NLCT của DNNN.
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản trị, đổi mới quản trị và mối quan hệ tương tác giữa đổi mới quản trị với nâng cao NLCT của DNNN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị công ty và các nội dung quản trị chủ yếu tại DNNN Việt Nam; nhận diện các yếu tố chi phối hiệu quả quản trị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới quản trị DNNN và các khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao NLCT và hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này.
Về câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
- Hệ thống ba câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Bản chất và những đặc trưng cơ bản của quản trị công ty, hoạt động quản trị trong DNNN và những bất cập trong thực tiễn quản trị DNNN trong thời gian qua là gì?
- Câu hỏi 2: Vì sao phải đổi mới quản trị DNNN và ảnh hưởng của đổi mới quản trị DNNN đối với NLCT của DNNN? Các DNNN cần phải làm gì để đổi mới quản trị theo hướng nâng cao NLCT và tăng cường hiệu quả trong hoạt động của mình?
- Câu hỏi 3: Có những giải pháp nào có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho việc đổi mới quản trị nhằm nâng cao NLCT cho DNNN trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đặc thù và hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam?
- Hệ thống bốn giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Quản trị DNNN là cơ sở, điều kiện để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của DNNN.
- Giả thuyết 2: Từ khi hội nhập sâu rộng vào hệ thống kinh tế toàn cầu (WTO, các hiệp định FTAs thế hệ mới), các quy định về quản trị DNNN của Việt Nam phải thay đổi cho phù hợp với luật chơi chung, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa DNNN với khu vực tư nhân.
- Giả thuyết 3: Những bất cập trong quy định của pháp luật về quản trị DNNN và sự nhận thức yếu kém của DNNN về hoạt động quản trị, tính tuân thủ yếu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến NLCT của DNNN còn hạn chế.
- Giả thuyết 4: Đổi mới quản trị DNNN hướng tới hiệu quả sẽ giúp cho các DNNN Việt Nam khắc phục những yếu kém kinh doanh và nâng cao NLCT trên thị trường trong nước và quốc tế.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị DNNN, năng lực cạnh tranh của DNNN, mối quan hệ tác động của đổi mới quản trị tới NLCT (ở phương diện lý luận và thực tiễn) cùng các yếu tố thể chế, pháp lý, chính sách quản lý nhà nước liên quan.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản trị công ty (corporate governance) trong mối liên hệ mật thiết với quản trị kinh doanh (business management) tác động tới NLCT của nhóm DNNN do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (loại hình có Hội đồng thành viên - HĐTV, không có Đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng quản trị như mô hình công ty cổ phần). Luận án căn cứ vào định nghĩa DNNN 100% vốn theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 xuyên suốt quá trình phân tích.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại các DNNN ở Việt Nam, đồng thời đối chiếu, khảo sát kinh nghiệm quản trị tại một số quốc gia đại diện gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu thực tiễn từ mốc năm 1991 (thời điểm ban hành Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 về Quy chế thành lập và giải thể DNNN) và xây dựng các giải pháp, khuyến nghị định hướng tới năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp, phân loại tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
- Nhóm về quản trị công ty và quản trị kinh doanh: Berle và Means (1932) với tác phẩm "The Modern Corporation and Private Property" đặt nền móng về sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền điều hành; La Porta, Lopez-de-Silanes và Shleifer (2000) tiếp cận cơ chế bảo vệ nhà đầu tư bên ngoài trước nhà quản lý; Bob Tricker (2015) hệ thống hóa các lý thuyết đại diện, chi phí giao dịch, người quản lý, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực; John Farrar (2005) nghiên cứu cấu trúc pháp lý, vai trò của HĐQT và kiểm toán; Wong (2004) nghiên cứu phương pháp tiếp cận tích hợp đổi mới quản trị DNNN qua thực tiễn Thụy Điển, New Zealand; Mako và Chunlin Zhang (2004) khảo sát sở hữu nhà nước và quản trị doanh nghiệp tại Trung Quốc; Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD (phiên bản 1999, 2004, 2015).
- Nhóm về quản trị DNNN và đổi mới quản trị: Hướng dẫn quản trị công ty đối với DNNN của OECD (2006) với sáu nhóm nguyên tắc; Báo cáo so sánh của OECD (2006) về quản trị DNNN tại các nước thành viên; World Bank (2014) về tính minh bạch của DNNN tại Việt Nam; Ming-Cheng Wu và Hsin-Chiang Lin cùng cộng sự (2010) đánh giá tác động của quy mô, tỷ lệ sở hữu và tính độc lập của HĐQT đến hiệu quả doanh nghiệp niêm yết tại Đài Loan; Haibatullah Sami, Justin T. Wang và Haiyan Zhou (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc HĐQT và giá trị doanh nghiệp tại Trung Quốc; Zhengwu (2005) tiếp cận trách nhiệm xã hội trong chuẩn hóa công bố thông tin DNNN.
- Nhóm về mối quan hệ giữa quản trị và NLCT: Humera Khatab, Maryam Masood cùng cộng sự (2011) nghiên cứu các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Karachi (Pakistan); Frederick (2011) về nâng cao vai trò của HĐQT trong DNNN; Christiansen (2013) thuộc OECD về cân bằng mục tiêu thương mại và phi thương mại tại năm quốc gia (New Zealand, Na Uy, Hà Lan, Hungary, Israel); World Bank (2006) về thách thức quản trị DNNN tại các thị trường mới nổi; Chul Ju Kim và Zulfiqar Ali (2017) về quản trị hiệu quả DNNN.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nhóm về quản trị công ty và quản trị DNNN: Hoàng Văn Hải (2018) về lý luận QTCT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Anh Tuấn (2013) nghiên cứu lý thuyết đại diện và cấu trúc HĐQT tại các công ty niêm yết trên HNX và HOSE; Chu Tuấn Linh (2017) nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Bảo Việt sau cổ phần hóa; Lê Việt Anh (2013) về khuôn khổ pháp lý QTCT trong các DNNN sau cổ phần hóa; Nguyễn Đình Cung (2008) so sánh QTCT giữa Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản; Phạm Thị Thanh Hòa (2012) về cơ chế quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Nguyễn Thế Anh (2013) về vai trò của HĐQT trong DNNN; Lê Na (2019) nghiên cứu khía cạnh pháp luật về quản trị DNNN; Phan Đức Hiếu (2014) về cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số; Phạm Trí Hùng và Nguyễn Trung Thẳng (2012) về nhận diện các vấn đề thực tiễn trong quản trị doanh nghiệp.
- Nhóm về đổi mới quản trị và nâng cao NLCT của DNNN: Lê Minh Toàn (2010) về quản trị công ty đại chúng; Trương Thị Nam Thắng (2010) về QTCT khu vực Đông Á sau khủng hoảng tài chính năm 1997; Trần Thị Hằng Ni (2019) phân tích tác động của các yếu tố cấu thành NLCT đến kết quả kinh doanh ngân hàng thương mại; Lê Trung Kiên (2017) về tái cơ cấu DNNN; Nguyễn Thị Hải Vân (2014) chứng minh mối liên hệ giữa yếu kém trong QTCT và sự suy giảm NLCT; Vũ Anh Tuấn (2012) về quản lý tài chính tập đoàn kinh tế; Trịnh Ngọc Tuấn (2013) về giám sát của Quốc hội đối với tập đoàn nhà nước; các báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2011, 2012) và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp (2011).
- Nhóm về kinh nghiệm quốc tế: Trần Tiến Cường cùng cộng sự (2010), Hoàng Văn Hải và Trần Thị Hồng Liên (2011) về mô hình SASAC của Trung Quốc; Phạm Thị Tường Vân và Nguyễn Thị Hải Bình (2012), Báo cáo của IFC (2006) về quản lý vốn nhà nước tại các quốc gia OECD.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý DNNN ở góc độ vĩ mô, tập trung vào công tác cổ phần hóa, thoái vốn, sắp xếp lại doanh nghiệp hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý đơn lẻ (như công bố thông tin, quản lý vốn). Khi nghiên cứu về quản trị, phần lớn tác giả khảo sát các công ty cổ phần, công ty niêm yết hoặc DNNN theo khái niệm cũ (Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp 2005). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về đổi mới quản trị gắn trực tiếp với mục tiêu nâng cao NLCT cho nhóm DNNN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (vận hành theo mô hình HĐTV) theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 trong bối cảnh các cam kết thương mại quốc tế mới. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên ba trụ cột lý luận chính:
- Hệ thống lý thuyết về quản trị công ty kết hợp với quản trị kinh doanh: Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết đại diện (Agency Theory) nhằm giải thích mối quan hệ ủy thác giữa chủ sở hữu (Nhà nước) và người đại diện quản lý (HĐTV, Ban Giám đốc); lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory); lý thuyết người quản lý (Stewardship Theory); lý thuyết các bên có quyền lợi liên quan (Stakeholder Theory); và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory).
- Các quan điểm lý luận và thể chế về DNNN: Các học thuyết về vai trò kinh tế của Nhà nước, khắc phục thất bại của thị trường, cung ứng hàng hóa công cộng và vận hành doanh nghiệp công ích.
- Lý thuyết về năng lực cạnh tranh và mối quan hệ tương tác với đổi mới quản trị: Tiếp cận năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo các tiêu chí thị phần, tăng trưởng, năng lực sinh lời, nguồn nhân lực và trình độ công nghệ, đặt dưới sự dẫn dắt của cấu trúc quản trị công ty và hiệu quả quản trị chức năng.
Về phương pháp nghiên cứu:
Tác giả xác định phương pháp tiếp cận hỗn hợp, trong đó phương pháp nghiên cứu định tính giữ vai trò chủ đạo, có kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tái cơ cấu DNNN.
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích các quy định pháp luật, báo cáo tổng kết, văn bản quản lý và tổng hợp thành các luận điểm đánh giá, nhóm giải pháp.
- Phương pháp so sánh - đối chiếu: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 nhằm đối chiếu tiêu chí pháp lý về DNNN giữa các nước; so sánh mô hình quản trị DNNN của Việt Nam với các mô hình quốc tế tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore.
- Phương pháp hệ thống hóa và diễn giải: Thiết lập logic trình bày nhất quán giữa cơ sở lý luận, dữ liệu thực trạng và giải pháp đề xuất.
- Phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Tổng cục Thống kê, Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), OECD và dữ liệu tài chính của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu. Khách thể khảo sát là các DNNN có quy mô tương đối lớn tại Hà Nội và một số tỉnh, thành phố. Đối tượng phỏng vấn sâu là các cán bộ quản lý cấp trung tại các DNNN để thu thập thông tin định tính chuyên sâu về quy trình quản trị nội bộ.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 để phân loại, tổng hợp dữ liệu khảo sát theo thang đo danh nghĩa (nominal scale), thứ bậc (ordinal scale), khoảng cách (interval scale) và tỉ lệ (ratio scale).
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết trong luận án |
| Phương pháp luận |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm của Đảng về phát triển DNNN |
| Phương pháp nghiên cứu |
Định tính là chủ yếu (phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, diễn giải) kết hợp định lượng |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, CIEM, Tổng cục Thống kê, OECD, World Bank |
| Nguồn dữ liệu sơ cấp |
Phiếu điều tra khảo sát tại các DNNN quy mô lớn; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp trung |
| Công cụ xử lý dữ liệu |
Phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 |
| Phạm vi khảo sát mẫu |
Các DNNN tại địa bàn Hà Nội và một số tỉnh, thành phố |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này tập trung rà soát các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm trục nội dung: quản trị công ty/quản trị kinh doanh, quản trị DNNN và mối quan hệ giữa quản trị với NLCT. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế của OECD (2004, 2006, 2015), World Bank (2006, 2014) và các học giả Berle & Means, Wong, Tricker đã thiết lập hệ thống chuẩn mực quản trị hiện đại. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Hoàng Văn Hải, Nhâm Phong Tuân, Nguyễn Đình Cung, Lê Na chủ yếu xem xét quản trị ở công ty đại chúng hoặc khía cạnh quy định pháp luật. Luận án chỉ ra khoảng trống về việc thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa đổi mới quản trị và nâng cao NLCT tại nhóm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Từ đó, tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu, bốn giả thuyết nghiên cứu và khung tiếp cận của luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản trị doanh nghiệp nhà nước và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận và các khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm và tiêu chí xác định DNNN: Luận án phân tích định nghĩa của Nafziger Wayne (1998), quy định của Anh (1956), Pháp (Vũ Minh Trai, 2000), Ngân hàng Thế giới (1994) và Hiệp định CPTPP (Điều 17). Tác giả so sánh tiêu chí tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước tại nhiều quốc gia:
| Quốc gia / Khế ước |
Quy định tỷ lệ vốn nhà nước để xác định DNNN |
| Úc |
Trên 50% vốn sở hữu |
| Tây Ban Nha |
Trên 50% vốn sở hữu |
| Trung Quốc |
Nắm giữ cổ phần khống chế từ 35% trở lên |
| Ý (Italia) |
Từ 25% vốn sở hữu |
| Malaysia |
Từ 20% vốn sở hữu |
| Hàn Quốc |
Từ 10% vốn sở hữu |
| Hiệp định CPTPP |
Sở hữu trên 50% vốn hoặc kiểm soát trên 50% quyền biểu quyết |
| Việt Nam (Luật DN 2005) |
Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ |
| Việt Nam (Luật DN 2014) |
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
| Việt Nam (Luật DN 2020) |
Nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết |
- Đặc điểm và vai trò của DNNN: DNNN mang ba đặc điểm riêng biệt: không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu mà gánh vác các mục tiêu kinh tế - xã hội; chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi chủ sở hữu nhà nước về mặt bộ máy và nhân sự; có lịch sử tổ chức cồng kềnh, quản lý lực lượng lao động và quy mô tài sản lớn nên khó thích ứng nhanh với thị trường. Vai trò của DNNN thể hiện qua hai bình diện: kinh tế (đóng góp GDP, xây dựng hạ tầng huyết mạch viễn thông, năng lượng, giao thông, điều tiết vĩ mô) và xã hội (cung ứng sản phẩm thiết yếu điện, nước, phân bón, xăng dầu; đảm bảo an sinh, giải quyết việc làm).
- Lý luận về quản trị doanh nghiệp: Luận án phân tích các quan niệm của Stoner & Robbins, Koontz, Mary Parker Follett, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Ngọc Bích, Đinh Văn Ân và OECD (2004). Tác giả nêu rõ năm đặc điểm của QTCT: phân biệt giữa QTCT và quản trị kinh doanh; bảo đảm sự tách bạch quyền sở hữu và quyền điều hành; xử lý xung đột đại diện; tương tác giữa HĐTV với Ban điều hành; và cân bằng quyền lực, bảo vệ lợi ích các bên liên quan. Đồng thời, chương 2 phân tích các nguyên tắc quản trị của OECD (khuôn khổ hiệu quả, bảo vệ quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, vai trò bên liên quan, minh bạch thông tin).
Chương 3: Thực trạng đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam
Chương 3 đánh giá thực trạng vận hành và đổi mới quản trị của DNNN Việt Nam:
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh: Trình bày cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009-2012 (Hình 3.1) và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2017 (Bảng 3.1). Luận án ghi nhận khu vực DNNN đóng góp lớn vào ngân sách nhưng hiệu suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn so với khối tư nhân và FDI.
- Thực trạng đổi mới các nội dung quản trị: Phân tích các bất cập về khung pháp lý, cơ chế đại diện chủ sở hữu, cấu trúc bộ máy quản trị, tính chuyên nghiệp của Hội đồng thành viên, việc thực hiện trách nhiệm với các bên liên quan và mức độ công khai, minh bạch thông tin.
- Thực trạng các chiến lược quản trị chức năng ảnh hưởng tới NLCT: Phân tích thực tế thông qua các dữ liệu khảo sát gồm hiệu quả quản trị chiến lược (Hình 3.2), căn cứ tuyển dụng lao động (Hình 3.3), đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự (Hình 3.4) và các cấp quản trị chất lượng trong DNNN (Hình 3.5).
- Kinh nghiệm quốc tế về đổi mới quản trị DNNN:
- Trung Quốc: Kinh nghiệm phân định quyền giám sát thông qua Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước (SASAC), quy định công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Trung Quốc (CSRC), và cơ chế giám sát của ban kiểm soát.
- Hàn Quốc: Đảm bảo khuôn khổ quản trị hiệu quả, công bố thông tin, kiểm soát các giao dịch bất thường và nâng cao trách nhiệm HĐQT tại các tập đoàn nhà nước lớn như KEPCO.
- Singapore: Bài học từ Tổng công ty đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Temasek và Công ty Viễn thông SingTel (Sơ đồ 3.3, Hình 3.6), chuyển đổi mô hình TNHH một thành viên 100% vốn (Sơ đồ 3.1) sang công ty cổ phần (Sơ đồ 3.2), tách biệt chức năng chủ sở hữu nhà nước khỏi quyền điều hành kinh doanh thương mại thuần túy.
- Rút ra bốn bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: xây dựng khung pháp lý đồng bộ; minh bạch hóa và chuẩn hóa công bố thông tin; chuyên nghiệp hóa tổ chức và thành viên HĐTV/HĐQT; hoàn thiện mô hình cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.
Chương 4: Giải pháp đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và các giải pháp thực thi:
- Hệ thống chỉ tiêu về NLCT của DNNN cần hướng tới: tốc độ tăng trưởng; thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường; khả năng sinh lợi; quy mô nguồn vốn; trình độ khoa học công nghệ; chất lượng nguồn nhân lực; và chiến lược sản xuất, phân phối, phát triển sản phẩm.
- Tám nhóm giải pháp đổi mới quản trị:
- Đổi mới quản trị gắn liền với đề án tái cơ cấu và sắp xếp lại DNNN.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Hội đồng thành viên.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ quản trị DNNN.
- Tách biệt rõ ràng quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và quyền tự chủ quản trị, điều hành của doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh chức năng: hoàn thiện quản trị tài chính, đổi mới quản trị nguồn nhân lực (tuyển dụng theo năng lực, xóa bỏ cơ chế quan hệ), chuẩn hóa quản trị chiến lược và áp dụng hệ thống quản trị chất lượng.
- Cải thiện tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình theo chuẩn mực thị trường.
- Tăng cường áp dụng các chuẩn mực quốc tế hiện đại (Bộ nguyên tắc OECD, Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế - IFRS).
- Các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ quy định quản trị tại DNNN.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo tuyên bố của luận án, công trình đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và bổ sung các luận cứ khoa học về quản trị công ty, quản trị DNNN và NLCT của doanh nghiệp nhà nước; làm rõ sự khác biệt bản chất và mối quan hệ giữa quản trị công ty (corporate governance) với quản trị kinh doanh (business management) trong DNNN.
- Phân tích và làm rõ mối quan hệ tác động trực tiếp của hoạt động quản trị đến NLCT của DNNN. Luận án nhấn mạnh đổi mới quản trị giữ vai trò nòng cốt, là điều kiện tiên quyết để nâng cao NLCT của DNNN, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ coi đổi mới quản trị là một giải pháp hỗ trợ thứ yếu.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện những điểm nghẽn, tồn tại của mô hình quản trị DNNN tại Việt Nam, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động dưới thiết chế Hội đồng thành viên (HĐTV), chỉ rõ các hạn chế trong cơ chế đại diện sở hữu, bổ nhiệm nhân sự và trách nhiệm giải trình.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới quản trị có tính khả thi, gắn với lộ trình sắp xếp, tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước nhằm nâng cao NLCT trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Các kiến nghị đề xuất:
- Khuyến nghị cơ quan quản lý nhà nước tách bạch triệt để chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước về kinh tế; hoàn thiện hành lang pháp trị, giám sát chặt chẽ tính tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực quản trị.
- Đề xuất DNNN xây dựng quy chế vận hành HĐTV theo hướng chuyên nghiệp, chuyển từ cơ chế tuyển dụng nhân sự theo thâm niên/quan hệ sang đánh giá dựa trên hiệu quả công việc và năng lực thực tế; áp dụng chuẩn mực IFRS và minh bạch thông tin tài chính tương đương các công ty niêm yết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi và dữ liệu, luận án ghi nhận một số giới hạn dựa trên nội dung công bố:
- Phạm vi đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (theo Luật Doanh nghiệp năm 2014) có bộ máy quản trị là HĐTV, chưa bao quát sâu sắc nhóm DNNN cổ phần có vốn góp chi phối của Nhà nước vận hành theo mô hình HĐQT và Đại hội đồng cổ đông.
- Về mặt dữ liệu, do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của các DNNN và hạn chế trong công bố thông tin, mẫu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung tại các doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn trên địa bàn Hà Nội và một số địa phương lân cận, việc tiếp cận phỏng vấn sâu mới dừng ở cấp quản lý cấp trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng tác động của Luật Doanh nghiệp năm 2020 khi khái niệm DNNN được điều chỉnh mở rộng sang nhóm doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Khảo sát trên diện rộng với cỡ mẫu đại diện lớn hơn tại các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam và miền Trung, đào sâu các mô hình kinh tế lượng đánh giá định lượng tác động của từng thành phần quản trị đến các chỉ số tài chính của DNNN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong ngành Quản trị kinh doanh:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình cung cấp nguồn tư liệu phong phú về cơ sở lý thuyết quản trị công ty, lược sử phát triển khái niệm DNNN trên thế giới và tại Việt Nam, cùng hệ thống tổng quan tài liệu có trích dẫn học thuật chi tiết.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu, đổi mới cơ chế bổ nhiệm cán bộ và xây dựng các tiêu chuẩn giám sát tuân thủ quản trị DNNN.
- Đối với lãnh đạo, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và Ban điều hành DNNN: Các nội dung tại Chương 4 gợi mở những phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, từ quản trị tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng đến quản trị chất lượng và áp dụng các thông lệ quốc tế của OECD.
Câu hỏi thường gặp
-
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhà nước được tác giả sử dụng xuyên suốt luận án là gì?
Luận án căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014, xác định DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tác giả tập trung nghiên cứu mô hình này với thiết chế bộ máy quản trị là Hội đồng thành viên (HĐTV), không có Hội đồng quản trị như ở các doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước.
-
Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quốc tế về quản trị DNNN từ những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm quản trị DNNN của ba quốc gia châu Á gồm: Trung Quốc (mô hình ủy ban SASAC, quy định của CSRC), Hàn Quốc (khuôn khổ quản trị, kiểm soát giao dịch bất thường và trách nhiệm HĐQT tại các tập đoàn như KEPCO), và Singapore (mô hình tập đoàn Temasek và công ty viễn thông SingTel).
-
Đâu là các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của DNNN được xác định trong luận án?
Luận án xác định hệ thống chỉ tiêu bao gồm: tốc độ tăng trưởng; thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường; khả năng sinh lợi; quy mô và khả năng bảo toàn nguồn vốn; trình độ khoa học công nghệ; chất lượng nguồn nhân lực; và chiến lược sản xuất, phân phối, phát triển sản phẩm.
-
Phần mềm và phương pháp xử lý dữ liệu nào được sử dụng để phân tích kết quả khảo sát?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp trung, dữ liệu sơ cấp thu thập được nhập và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 với các thang đo danh nghĩa, thứ bậc, khoảng cách và tỉ lệ.
-
Những hạn chế lớn nhất trong quản trị nhân sự tại DNNN được tác giả chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra tâm lý tuyển dụng dựa vào quan hệ xã hội vẫn tồn tại ở một số đơn vị; cơ chế theo dõi, tuyển chọn, đánh giá cán bộ chủ chốt còn nhiều bất cập; người có năng lực thực sự khó phát huy tối đa, trong khi việc thay thế, bãi nhiệm nhân sự quản trị kém năng lực lại gặp nhiều rào cản thủ tục hành chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Nhà nước" của tác giả Lê Quốc Khanh là một công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị công ty và quản trị kinh doanh, phân tích sâu sắc các đặc thù của DNNN 100% vốn tại Việt Nam từ năm 1991 đến nay. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng các khâu quản trị chiến lược, tài chính, nhân sự, chất lượng, công trình đã đề xuất tám nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống khuyến nghị quản lý định hướng đến năm 2030 nhằm cải thiện hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của khu vực kinh tế nhà nước.