Luận án tiến sĩ về đổi mới quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp nhà nước

Luận án tiến sĩ phân tích đổi mới quản trị để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhà nước, góp phần phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

242
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước

Phần này tập trung phân tích khía cạnh đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword, Salient LSI keyword). Luận án nhấn mạnh sự cấp thiết của việc đổi mới quản trị để nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword, Salient Keyword, Salient Entity). Mô hình quản trị hiện tại của nhiều doanh nghiệp nhà nước (Semantic Entity, Salient Entity) bộc lộ nhiều nhược điểm: thiếu chiến lược kinh doanh rõ ràng, khai thác chưa hiệu quả nguồn lực, cơ chế quản lý bất cập, và vấn đề trách nhiệm chưa được xác định rõ ràng. Những vấn đề này dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả và năng lực cạnh tranh (Salient Keyword, Close Entity) thấp so với doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Luận án chỉ ra rằng, đổi mới quản trị không chỉ là thay đổi hình thức mà phải đi kèm với việc thay đổi tư duy và phương pháp quản trị phù hợp với thời đại mới. Việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) cũng được đề cập như một giải pháp quan trọng để giải quyết những tồn tại này. Nó đòi hỏi sự minh bạch hóa doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) và tăng cường trách nhiệm giải trình (Semantic LSI keyword) của người quản lý.

1.1 Thực trạng quản trị doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Phần này tập trung phân tích thực trạng quản trị doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword, Salient LSI keyword) tại Việt Nam. Luận án đề cập đến các vấn đề như: thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, cơ cấu tổ chức bất cập, quản trị tài chính (Semantic LSI keyword) yếu kém, dẫn đến thất thoát tài sản nhà nước. Quản trị nguồn nhân lực (Semantic LSI keyword) cũng là một điểm yếu, với tình trạng tuyển dụng dựa trên mối quan hệ thay vì năng lực. Sự thiếu minh bạch trong thông tin và quy trình ra quyết định gây cản trở đến hiệu quả hoạt động. Luận án so sánh mô hình quản trị doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword, Salient LSI keyword) tại Việt Nam với một số quốc gia khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, và Singapore. Qua đó, luận án chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Quản trị rủi ro doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) cũng được đề cập, nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu rủi ro kinh doanh và bảo toàn vốn nhà nước. Cơ hội phát triển doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) cũng được xem xét, tạo ra một bức tranh toàn diện về tình hình hiện tại và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp nhà nước (Salient Entity).

1.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Phần này trình bày các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh (Semantic LSI keyword, Salient LSI keyword) cho doanh nghiệp nhà nước (Salient Entity) thông qua đổi mới quản trị. Luận án đề xuất một loạt các giải pháp cụ thể, bao gồm: đổi mới quản trị gắn với sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword), tăng cường năng lực đội ngũ quản trị, tách bạch quyền sở hữu và quyền quản trị, nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh (Semantic LSI keyword), quản trị tài chính (Semantic LSI keyword), quản trị nguồn nhân lực (Semantic LSI keyword), quản trị chiến lược (Semantic LSI keyword), và quản trị chất lượng (Semantic LSI keyword). Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện tính công khai, minh bạch, và áp dụng các chuẩn mực quốc tế hiện đại về quản trị doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản trị (Semantic LSI keyword) cũng được xem xét như một hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh (Close Entity). Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. KPI doanh nghiệp nhà nước (Semantic LSI keyword) cần được thiết lập rõ ràng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp được đề xuất.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến từng vấn đề riêng lẻ về quản trị doanh nghiệp, quản trị DNNN và năng lực cạnh tranh của DNNN.

Tiêu biểu trong số đó có các công trình dưới đây: 1. Nhóm công trình nghiên cứu quản trị công ty (corporate governance) và quản trị kinh doanh Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến khái niệm quản trị doanh nghiệp. Một trong những nghiên cứu sớm nhất là tác phẩm The Modern Corporation and Private Property của Berle and Means (1932). Tác phẩm này bắt đầu đề cập tới khái niệm quản trị công ty và sau này cũng trở thành cơ sở cho nhiều nghiên cứu khác.Quản trị công ty ở đây được hiểu là quá trình, các thủ tục, chính sách, quy định, luật pháp và thể chế để định hướng cho tổ chức và doanh nghiệp cách thức hành động, điều hành và kiểm soát các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu đề ra.

Wong (2004) Improving Corporate Governance in SOEs: An Integrated Approach (Cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước: phương pháp tiếp cận tích hợp) là công trình tiêu biểu nhất đề cập tới đổi mới quản trị DNNN do vị trí vai trò quan trọng của nó mặc dù tác giả xác định thời đại ngày nay tư nhân hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Wong nhấn mạnh kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp của một số nước đã phát triển như New Zealand, Thụy Điển để chứng minh rằng việc các quốc gia luôn nỗ lực thay đổi các phương thức quản trị DNNN để nâng cao chất lượng hoạt động của nó. Tuy nhiên, đổ mới (Improving) quản trị DNNN là vẫn là những thách thức to lớn đặt ra đối với các DNNN ở các nước hiện nay. La Porta, Silanes và Shleifer (2000) cho rằng quản trị công ty là một hệ thống các cơ chế mà qua đó các nhà đầu tư bên ngoài (các cổ đông) bảo vệ lợi ích của họ trước nhà đầu tư bên trong doanh nghiệp (nhà quản lý).

Khái niệm này lại nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. luan an 10 Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cũng có nhiều nghiên cứu, khuyến nghị liên quan đến quản trị công ty bao gồm cả khái niệm về quản trị công ty. Chẳng hạn, Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty (2004)1 lần đầu ban hành vào năm 1999 đưa ra các nguyên tắc về quản trị công ty của OECD như quyền cổ đông, bảo đảm bình đẳng giữa các cổ đông, vai trò của các bên liên quan đến quản trị công ty, công bố thông tin và minh bạch, trách nhiệm của Hội đồng quản trị, cũng như các hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc này. Bộ nguyên tắc (như luật mềm – soft law) nhằm giúp các nước thành viên và không thành viên của OECD đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tổ chức và quản lý cho quản trị công ty và cung cấp các hướng dẫn, khuyến nghị cho thị trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty và các bên khác có vai trò trong quá trình phát triển quản trị công ty tốt.

Khái niệm về quản trị trong Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty (2004), như sau: “Quản trị công ty là hệ thống mà các doanh nghiệp được điều hành và kiểm soát. Cơ cấu quản trị công ty quy định việc phân phối quyền lực và trách nhiệm của các thành phần khác nhau tham gia vào doanh nghiệp như hội đồng quản trị, nhà quản lý, cổ đông, các bên có quyền lợi liên quan và việc đặt ra các quy định, thủ tục để ra quyết định đối với các vấn đề của công ty. Bằng cách này, quản trị công ty cũng tạo ra một cơ cấu mà theo đó, xác định các mục tiêu của doanh nghiệp, cách thức thực hiện mục tiêu và duy trì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp”. Đây là công trình thể hiện tính khoa học cao chứa đựng các lý thuyết, quan điểm về quản trị công ty thịnh hành tại các nước thành viên OECD có thể áp dụng trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp.

Christiansen (2013) nghiên cứu về vấn đề xác định mục tiêu ưu tiên trong các DNNN trong khi thực hiện quản trị công ty và làm thế nào để cân bằng giữa mục tiêu thương mại và phi thương mại. Báo cáo cũng đưa ra các dẫn chứng cụ thể tại 5 quốc gia là New Zealand, Hungary, Israel, Hà Lan và Na Uy đối với việc thực hiện các mục tiêu phi thương mại. Báo cáo cho rằng, mặc dù 5 quốc gia đã thực hiện khá tốt Bộ hướng dẫn quản trị công ty đối với DNNN của OECD nhưng việc đánh giá hiệu quả thực hiện các mục tiêu phi thương mại và lợi ích của các DNNN khi thực hiện 1 Bản gốc do OECD xuất bằng tiếng Anh và tiếng Pháp: OECD Principles of Corporate Governance - 2004 Edition Principles de gouvernement d’entreprise de l’OCDE- Édition 2004 và qua một số lần sửa đổi. luan an 11 các mục tiêu phi thương mại này vẫn chưa đồng đều giữa các quốc gia và tương ứng với bộ hướng dẫn.

Công trình “Corporate Governance: Principles, Policies, and Practices” - Bob Tricker (2015) giới thiệu về quá trình phát triển của quản trị công ty qua giai đoạn l970, l980, l990 và giai đoạn đầu của thế kỷ 2l. Công trình đề cập tới sự ra đời của công ty trách nhiệm hữu hạn và sự phân tách giữa quyền sở hữu ra khỏi hoạt động quản trị điều hành của công ty. Tác giả đưa ra cách định nghĩa về quản trị công ty dưới các khía cạnh khác nhau như: khía cạnh hoạt động, khía cạnh mối quan hệ, khía cạnh kinh tế tài chính, khía cạnh xã hội. Tác giả cũng đưa ra khái niệm cũng như phạm vi của quản trị công ty.

Công trình cũng đề cập và phân tích các lý thuyết về quản trị công ty: lý thuyết đại diện, thuyết chi phí giao dịch, thuyết người quản lý, thuyết nguồn tài nguyên độc lập và một số lý thuyết khác làm cơ sở cho các nghiên cứu về quản trị công ty sau này. Công trình“Corporate Governance: Theories, Principles, and Practices” - John Farrar (2005) đề cập tới những vấn đề như thuật ngữ quản trị công ty, các quy định pháp lý trong luật công ty, án lệ của tòa án và ở nghĩa rộng hơn bao gồm cả lĩnh vực pháp luật tài chính và lao động. Cấu trúc của quản trị công ty được xác định bao gồm vai trò của HĐQT, ĐHĐCĐ, nghĩa vụ của người quản lý, cách hoạt động của ĐHĐCĐ; quyền cổ đông và vai trò của kiểm toán viên và các cơ quan quản lý có liên quan. Cuốn sách cũng đề cập đến những vấn đề về mối quan hệ giữa HĐQT và ĐHĐCĐ, địa vị pháp lý của HĐQT, nghĩa vụ của người quản lý; quyền và nghĩa vụ cổ đông minh bạch và vai trò của kiểm toán viên và ủy ban kiểm toán trong quản trị công ty.

Mako và Chunlin Zhang (2004) có State Equity Ownership and Management in China: Issues and Lessons from International Experience (Sở hữu nhà nước bình đẳng và quản trị kinh doanh tại Trung Quốc: một số vấn đề và bài học kinh nghiệm quốc tế. Đây là công trình đề cập tới đa sở hữu trong doanh nghiệp và vấn đề quản trị kinh doanh tại nhóm doanh nghiệp nhà nước. Nhóm công trình nghiên cứu về quản trị DNNN và đổi mới quản trị DNNN Quản trị DNNN luôn là một vấn đề được nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế cũng như giới khoa học quan tâm. Liên quan tới hoạt động quản trị các doanh nghiệp nhà nước, điển hình là Bộ Hướng dẫn về Quản trị công ty đối với DNNN năm 2006, OECD trong đó đưa ra 6 hướng dẫn cơ bản bao gồm: (i) Đảm bảo khuôn khổ luật pháp hiệu quả cho các DNNN: đảm bảo thị trường cạnh tranh công bằng cho giữa DNNN và doanh nghiệp tư nhân, tránh bóp méo thị trường; (ii) Nhà nước đóng vai trò là chủ sở hữu: Nhà nước là chủ sở hữu chủ động, có thông tin, thiết lập một chính sách sở hữu nhất quán, đảm bảo việc quản trị DNNN được tiến hành một cách minh bạch và có trách nhiệm, với mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả cần thiết; (iii) Đối xử công bằng giữa các cổ đông; (iv) Quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan: Chính sách sở hữu của nhà nước phải nhận thức đầy đủ trách nhiệm của DNNN đối với các bên liên quan cũng như báo cáo về quan hệ với các bên liên quan; (v) Minh bạch và công bố thông tin: đáp ứng yêu cầu của Quản trị công ty nói chung của OECD; (vi) Trách nhiệm của HĐQT các DNNN: có quyền hạn, khả năng, tính khách quan để thực hiện vai trò tư vấn chiến lược và kiểm soát quản lý với sự chính trực và chịu trách nhiệm về hành động của mình.

Đây có thể là bộ hướng dẫn hoàn chỉnh nhất mà rất nhiều quốc gia tham khảo và xây dựng bộ hướng dẫn quản trị công ty cho riêng các DNNN của họ mà các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có thể nghiên cứu ứng dụng. OECD cũng đưa ra các báo cáo đánh giá về tình hình quản trị công ty của các DNNN tại các quốc gia thành viên trong Báo cáo “OECD comparative report on corporate governance of state-owned enterprises” (2006). Báo cáo ngoài việc đánh giá chung về các DNNN trong khối OECD còn tổng hợp các đặc điểm chính về quản trị công ty DNNN tại các nước như quan hệ của cổ đông nhà nước đối với các cổ đông khác, mối quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan, việc công bố và minh bạch thông tin, hoạt động của hội đồng quản trị trong DNNN. Đây có thể coi là tài liệu tổng hợp và chi tiết về tình hình quản trị công ty của các DNNN tại các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới mà luận án của thể tham khảo.

DNNN có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp niêm yết đại chúng hay doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường ở luan an 13 phạm vi quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Đổi mới quản trị để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhà nước" của tác giả Lê Quốc Khanh, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Tăng Văn Nghĩa tại Trường Đại Học Ngoại Thương, tập trung vào việc cải cách quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới trong quản lý, từ đó giúp các doanh nghiệp này thích ứng tốt hơn với môi trường kinh doanh hiện đại và nâng cao hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về các chiến lược quản trị, cũng như những lợi ích mà việc cải cách này mang lại cho doanh nghiệp nhà nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị và nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon, nơi đề cập đến các giải pháp quản trị trong ngành dịch vụ, và Ứng Dụng KPI Để Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hà Việt, bài viết này cung cấp cái nhìn về việc áp dụng các chỉ số hiệu suất trong quản lý doanh nghiệp. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến việc nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.