Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp, đất ở, đất chưa sử dụng sang đất chuyên dùng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị mới. Theo số liệu thống kê được tác giả nêu trong luận án, trong giai đoạn 2001–2010, cả nước đã có khoảng 725.000 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp; dự báo giai đoạn 2011–2020, diện tích chuyển đổi tiếp tục lên tới khoảng 907.000 ha. Sự chuyển dịch quy mô lớn này tạo áp lực trực tiếp lên yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm, ổn định thu nhập cho người dân có đất bị thu hồi và giảm thiểu tình trạng khiếu nại, khiếu kiện phức tạp.
Về phương diện pháp lý và kinh tế chính trị, Luật Đất đai năm 1987 và Luật Đất đai năm 1993 chỉ áp dụng một cơ chế duy nhất là Nhà nước thu hồi đất để giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư. Đến Luật Đất đai năm 2003, việc tiếp cận đất đai được chia thành hai cơ chế song song: cơ chế hành chính (Nhà nước thu hồi đất đối với một số dự án theo quy định) và cơ chế dân sự (nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất). Thực tiễn triển khai bộc lộ nhiều bất cập ở cả hai phương thức:
- Biện pháp dân sự khó đạt được sự đồng thuận tuyệt đối của tất cả các chủ thể sử dụng đất, dẫn đến tình trạng nâng giá, dự án kéo dài, chậm tiến độ và phá vỡ quy hoạch.
- Biện pháp hành chính tạo áp lực lớn lên bộ máy hành chính công, chi phí giải phóng mặt bằng cao và gây bức xúc cho người bị thu hồi đất do mức bồi thường, hỗ trợ chưa bảo đảm tương xứng với khả năng sinh lời và sinh kế lâu dài.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khi quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu nhưng các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đã được phân chia cụ thể cho người sử dụng đất, việc sửa đổi pháp luật đất đai trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xử lý tình huống thực tiễn. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng hệ thống cơ sở lý luận kinh tế - pháp lý đồng bộ về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gắn liền với lý thuyết phân phối địa tô và cân bằng lợi ích ba bên (Nhà nước - nhà đầu tư - người sử dụng đất).
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc thực thi các quy định pháp luật đất đai tại Việt Nam (trọng tâm là giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003).
- Đề xuất quan điểm khoa học, giải pháp đổi mới và hoàn thiện quy định pháp luật, cơ chế tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đất đai và cơ chế thực hiện chuyển đổi đất đai phục vụ các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; hệ thống quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước; tập trung khảo sát chuyên sâu tại các địa phương có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và phát sinh nhiều vấn đề trong công tác giải phóng mặt bằng, gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Long An.
- Phạm vi thời gian:
- Về quy định pháp luật: Rà soát từ Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Về thực trạng áp dụng: Tập trung đánh giá giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003 (từ ngày 01/7/2004 đến thời điểm nghiên cứu năm 2012–2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
Luận án đã tổng thuật và phân nhóm các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các chủ đề:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Luận điểm, nội dung chính được trích dẫn trong văn bản |
| Bản chất chế độ sở hữu và quyền sử dụng đất |
Trần Quốc Toản (1993), Tôn Gia Huyên (2005), Nguyễn Đình Bồng (2005) |
Làm rõ việc Nhà nước đại diện chủ sở hữu trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể; xác định quyền sử dụng đất là một loại tài sản, hàng hóa đặc biệt trong giao dịch dân sự. |
| Giá đất, địa tô và thị trường bất động sản |
Các Mác (1867), Nguyễn Đình Kháng và cs (2000), Paul Samuelson và cs (2002), Phan Văn Tự và cs (2004), Nguyễn Thanh Trà và cs (2005), Hồ Thị Lam Trà (2006), Nguyễn Đình Bồng và cs (2012) |
Phân tích lý luận địa tô (chênh lệch 1, chênh lệch 2, tuyệt đối); nhận định giá đất là địa tô tư bản hóa; phân tích chính sách hai giá và yêu cầu điều tiết phần giá trị gia tăng từ đất đai. |
| Công tác bồi thường, GPMB và xã hội học đất đai |
Đặng Thái Sơn (2000), Chu Văn Thỉnh (2000), Phạm Đức Phong (2002), Nguyễn Đức Minh (2001), Tôn Gia Huyên (2006), Nguyễn Thanh Trà & Phạm Phương Nam (2012), CARE & VUSTA (2005), CECODES & UNDP (2012) |
Đánh giá tác động xã hội của thu hồi đất; sinh kế người nông dân sau khi mất đất; những rào cản từ quy hoạch treo, hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ và sự yếu kém của quản lý cấp cơ sở. |
| Kinh nghiệm quốc tế và hướng dẫn an toàn |
Asian Development Bank (ADB, 1998), Tổng cục Quản lý đất đai (2010), IFC, WB & VCCI (2011) |
Kinh nghiệm bồi thường, thu hồi đất bắt buộc của Hàn Quốc, Trung Quốc; nguyên tắc bảo đảm tái định cư và chính sách an toàn xã hội của ADB, WB. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ: hoặc thiên về kỹ thuật định giá đất, hoặc thuần túy phân tích luật học, hoặc khảo sát xã hội học sinh kế tại một địa phương hẹp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống mang tính hệ thống: Tích hợp lý thuyết kinh tế chính trị về phân phối địa tô với phân tích luật học thực định và kết quả điều tra thực chứng đa đối tượng trên toàn quốc, từ đó đề xuất mô hình chuyển đổi đất đai cân bằng lợi ích ba bên và quy trình thu hồi đất theo quy hoạch chủ động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Lý thuyết kinh tế chính trị về địa tô (Học thuyết Các Mác):
- Địa tô chênh lệch 1: Hình thành do độ phì nhiêu tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi của đất đai. Khoản địa tô này thuộc về toàn xã hội và phải do Nhà nước điều tiết, thu vào ngân sách.
- Địa tô chênh lệch 2: Hình thành do kết quả của những lần đầu tư thâm canh liên tiếp trên cùng một diện tích. Khoản này thuộc về người trực tiếp đầu tư (người sử dụng đất hoặc nhà đầu tư).
- Địa tô tuyệt đối: Hình thành do cấu tạo hữu cơ (C/V) của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp và chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất cản trở cạnh tranh bình quân hóa lợi nhuận. Luận án khẳng định giá cả đất đai về bản chất là địa tô tư bản hóa.
- Khái niệm pháp lý nền tảng:
- Thu hồi đất: Việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND cấp xã quản lý.
- Phân biệt với trưng thu, trưng mua và trưng dụng: Trưng mua áp dụng đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân (theo Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008 chỉ áp dụng cho tài sản trên đất, không áp dụng cho đất đai); trưng dụng mang tính tạm thời trong các tình trạng khẩn cấp.
- Bồi thường: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi và các thiệt hại về tài sản gắn liền với đất.
- Hỗ trợ: Khoản giúp đỡ thêm mang tính chính sách của Nhà nước từ phần giá trị gia tăng của đất đai không do người sử dụng đất tạo ra.
- Tái định cư: Việc bố trí đất ở, nhà ở tại nơi mới cho người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác, bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận đa chiều: Tiếp cận đồng thời từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp/nhà đầu tư và người sử dụng đất bị thu hồi.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đánh giá các quy định pháp luật đất đai trong mối quan hệ hữu cơ với Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và hệ thống quy hoạch kinh tế - xã hội.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra tại 07 địa phương trọng điểm (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An), thu thập ý kiến của 03 nhóm: hộ gia đình bị thu hồi đất, doanh nghiệp đầu tư, cán bộ quản lý địa phương; tổng hợp báo cáo từ 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành.
- Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra qua các bảng biểu thống kê tần suất, tỷ lệ phần trăm về các chỉ tiêu kinh tế hộ, mức độ đồng thuận giá đất, mô hình tổ chức giải phóng mặt bằng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý đầu ngành về đất đai.
- Phương pháp kế thừa và phát triển: Kế thừa các báo cáo giám sát của Quốc hội, các đề án tổng kết thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý thu hồi đất và giải phóng mặt bằng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, các yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế:
- Cơ sở lý luận về sở hữu và địa tô: Phân tích bản chất chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam. Nhà nước đại diện chủ sở hữu nắm giữ các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; đồng thời trao quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài hoặc có thời hạn cho người dân và doanh nghiệp. Luận án chỉ ra rằng giá đất quy định của Nhà nước thường thấp hơn giá thị trường, dẫn đến chính sách "hai giá", tạo kẽ hở cho đầu cơ và gây bức xúc khi tính tiền bồi thường.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận chứng tác động từ điều kiện tự nhiên, kinh tế (kinh tế càng tăng trưởng nóng, nhu cầu đất tăng cao thì giải phóng mặt bằng càng phức tạp), xã hội (tâm lý gắn bó với đất đai, văn hóa, tôn giáo), hệ thống văn bản pháp luật (từ 1993 đến 2003 ban hành trên 200 văn bản pháp luật đất đai gây chồng chéo), công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính (trước năm 2004 có trên 30% số xã chưa lập sổ địa chính hoàn chỉnh).
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Hàn Quốc: Thực hiện trưng mua theo quy hoạch; tổ chức bồi thường hiệp thương giá dựa trên kết quả của 02 thẩm định viên độc lập (người dân có quyền đề xuất thêm 01 thẩm định viên). Nếu hiệp thương đạt trên 85% diện tích thì áp dụng cưỡng chế thu hồi phần còn lại. Đối với dự án tư nhân phục vụ lợi ích công cộng, chủ đầu tư phải sở hữu hoặc được sự đồng ý của ít nhất 2/3 chủ đất (hoặc 95% đối với các dự án thương mại khác). Đất tái định cư được cấp với mức giá bằng 80% chi phí phát triển.
- Trung Quốc: Quản lý chặt chẽ việc thu hồi (trưng thu) theo quy hoạch được Quốc vụ viện phê chuẩn. Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên hoặc đất khác từ 70 ha trở lên thuộc Quốc vụ viện. Giá bồi thường đất nông nghiệp được tính toán dựa trên phương pháp thu nhập (thu nhập ròng bình quân 3 năm gần nhất chia cho lãi suất tín dụng, nhân với số năm giao đất).
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết khung nội dung nghiên cứu bao gồm 03 cấu phần: nghiên cứu lý luận, điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình đổi mới. Thiết kế nghiên cứu xác lập các nhóm chỉ tiêu điều tra thực địa tại 07 tỉnh/thành phố đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước; quy định rõ quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng việc áp dụng khung phân tích SWOT để đối chiếu cơ chế quản lý thu hồi đất của Việt Nam với các chuẩn mực quản lý đất đai hiện đại.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích pháp lý, dữ liệu thống kê và kết quả điều tra thực địa:
1. Hệ thống hóa quy định pháp luật qua các thời kỳ
Luận án phân tích sự tiến triển của hệ thống pháp luật đất đai:
- Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003: Áp dụng khung giá đất theo Nghị định 87/CP (1994), Nghị định 90/CP (1994) và Nghị định 22/1998/NĐ-CP; giá bồi thường áp dụng hệ số K nhưng tối đa chỉ tăng 1,2 lần so với khung giá, dẫn đến giá bồi thường rất thấp so với thị trường.
- Giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003: Ban hành Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP; bước đầu đưa nguyên tắc định giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và quy định các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề.
2. Dữ liệu thực trạng biến động đất đai và kết quả điều tra thực chứng
Luận án tổng hợp các chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa phản ánh bức tranh thu hồi đất:
Tổng hợp diện tích đất chuyển đổi và kết quả điều tra thu hồi đất:
- Biến động đất đai: Giai đoạn 2000–2010 ghi nhận diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 725 nghìn ha; dự báo giai đoạn 2011–2020 là 907 nghìn ha (Bảng 3.1, 3.4, 3.27, 3.28).
- Tổng diện tích đất đã giao, cho thuê theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường từ 01/7/2004 đến 28/02/2007 đạt trên 1.081.000 ha, trong đó giao đất là 925.631 ha (giao có thu tiền sử dụng đất là 581.620 ha, giao không thu tiền là 344.011 ha), cho thuê đất là 155.380 ha.
- Khảo sát thực địa các nhóm chủ thể (Bảng 3.5, 3.6, 3.7): Tổng hợp ý kiến từ hộ gia đình bị thu hồi đất, doanh nghiệp và cán bộ địa phương tại 07 tỉnh/thành phố nghiên cứu.
| Nhóm nội dung khảo sát |
Dữ liệu và phát hiện chính từ kết quả điều tra (Chương 3) |
| Phạm vi áp dụng cơ chế thu hồi đất (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11) |
Đa số cán bộ địa phương và doanh nghiệp ủng hộ Nhà nước thu hồi đất cho các dự án phát triển kinh tế hạ tầng lớn; tuy nhiên người dân đề nghị thu hẹp diện tích thu hồi bắt buộc, tăng cường cơ chế thỏa thuận hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. |
| Công tác quy hoạch, kế hoạch SDĐ (Bảng 3.12, 3.13, 3.14) |
Tỷ lệ công khai quy hoạch đến người dân còn thấp; phát sinh nhiều quy hoạch treo, dự án treo; người dân kiến nghị quy hoạch phải có tính dự báo cao và lấy ý kiến cộng đồng thực chất. |
| Trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện (Bảng 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19) |
Thủ tục hành chính kéo dài, việc đo đạc, kiểm đếm còn thiếu minh bạch; mô hình Tổ chức phát triển quỹ đất thành lập chưa đồng bộ ở các địa phương, thiếu nguồn vốn hoạt động ban đầu để tạo quỹ đất sạch. |
| Giá đất và bồi thường thiệt hại (Bảng 3.21, 3.22, 3.23) |
Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại hầu hết 63 tỉnh/thành phố chỉ bằng 30–60% giá thị trường; tiền bồi thường phần lớn được người dân dùng để xây nhà hoặc chi tiêu ngắn hạn, ít chuyển thành vốn sản xuất kinh doanh bền vững. |
| Chính sách hỗ trợ và tái định cư (Bảng 3.24, 3.25, 3.26) |
Đào tạo chuyển đổi nghề còn mang tính hình thức, tỷ lệ tìm được việc làm mới thấp; khu tái định cư tại nhiều nơi thiếu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, điều kiện sinh kế không bằng nơi ở cũ. |
3. Phân tích và đề xuất đổi mới chính sách
Dựa trên phân tích ma trận (Bảng 3.29 và Bảng 3.30), tác giả xây dựng quan điểm đổi mới:
- Phân định rõ phạm vi Nhà nước thu hồi đất (chỉ áp dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng theo quy hoạch được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định).
- Thiết lập cơ chế tạo quỹ đất sạch chủ động thông qua Tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch trước khi giao đất, cho thuê đất đấu giá.
- Đổi mới phương pháp xác định giá đất bồi thường theo nguyên tắc thị trường độc lập, tách chức năng định giá đất khỏi cơ quan hành chính quyết định bồi thường.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; luận giải bản chất việc Nhà nước chia sẻ ba quyền năng (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) cho người sử dụng đất, khẳng định quyền sử dụng đất là quyền tài sản.
- Vận dụng học thuyết địa tô của Các Mác để giải quyết bài toán kinh tế trong quản lý đất đai: phân định rõ địa tô chênh lệch 1 và địa tô tuyệt đối phải thuộc về Nhà nước để tái đầu tư cho xã hội; địa tô chênh lệch 2 thuộc về người trực tiếp đầu tư; giá đất phải phản ánh đúng bản chất là địa tô tư bản hóa.
- Xác lập khung lý thuyết cân bằng lợi ích ba bên (Nhà nước - nhà đầu tư - người sử dụng đất), chuyển đổi căn bản nhận thức từ bồi thường mang tính "đền bù hỗ trợ hành chính" sang cơ chế "chia sẻ lợi ích gia tăng từ đất đai".
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Luật Đất đai năm 2003 qua dữ liệu khảo sát thực chứng đa chiều, chỉ rõ các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến khiếu kiện đất đai kéo dài.
- Đề xuất đổi mới đồng bộ hệ thống quy định pháp luật và mô hình tổ chức thực hiện:
- Hoàn thiện phạm vi thu hồi đất: Thu hẹp diện tích thu hồi hành chính; đẩy mạnh cơ chế thu hồi đất theo quy hoạch chủ động để đấu giá quyền sử dụng đất.
- Cơ chế định giá bồi thường: Xây dựng cơ chế định giá đất độc lập, xác định giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất sát với giá thị trường.
- Chính sách hỗ trợ và tái định cư: Chuyển đổi hỗ trợ bằng tiền mặt sang hỗ trợ sinh kế lâu dài, đào tạo nghề thực chất gắn với nhu cầu doanh nghiệp; bảo đảm hạ tầng khu tái định cư phải hoàn thiện trước khi tiến hành thu hồi đất.
- Kiện toàn bộ máy: Phát triển hệ thống Tổ chức phát triển quỹ đất chuyên nghiệp, độc lập về tài chính và vận hành như một định chế phát triển quỹ đất công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu điều tra thực địa tập trung chủ yếu vào 07 tỉnh, thành phố trọng điểm đại diện cho các vùng phát triển sôi động (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An); mức độ bao quát đối với các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với đặc thù canh tác nương rẫy và đất lâm nghiệp còn ở mức độ khái quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tiễn sau khi các đề xuất đổi mới được thể chế hóa trong Luật Đất đai sửa đổi; đi sâu nghiên cứu cơ chế tài chính cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các mô hình chia sẻ lợi ích địa tô phức hợp (như góp đất, điều chỉnh đất đai - land readjustment) trong chỉnh trang đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Quản lý đất đai, Luật kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết địa tô ứng dụng, phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học đất đai và phương pháp đánh giá chính sách công trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường.
- Đối với các tổ chức phát triển quỹ đất và nhà đầu tư: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình giải phóng mặt bằng, các yếu tố rủi ro xã hội và kinh nghiệm triển khai dự án bảo đảm đồng thuận cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa "thu hồi đất", "trưng mua đất" và "trưng dụng đất" như thế nào?
Theo văn bản luận án:
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất do đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
- Trưng mua là việc Nhà nước buộc mua lại tài sản thuộc sở hữu tư nhân; theo Hiến pháp 1992 và Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008, trưng mua chỉ áp dụng đối với nhà ở và tài sản gắn liền với đất, không áp dụng trưng mua đất đai vì Nhà nước không thể mua lại tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
- Trưng dụng đất là việc Nhà nước điều chuyển quyền sử dụng đất tạm thời trong một thời gian nhất định theo thủ tục hành chính khi đất nước ở tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp hoặc thiên tai, dịch bệnh lớn; người bị trưng dụng được bồi thường thiệt hại và nhận lại đất khi hết thời hạn.
2. Tác giả vận dụng lý thuyết địa tô của Các Mác để giải thích hiện tượng khiếu kiện đất đai ra sao?
Luận án chỉ ra rằng đất đai có 03 loại địa tô: địa tô chênh lệch 1 (do điều kiện tự nhiên, vị trí), địa tô chênh lệch 2 (do đầu tư thâm canh) và địa tô tuyệt đối. Khi Nhà nước thay đổi quy hoạch hoặc đầu tư hạ tầng làm giá trị đất tăng vọt, phần giá trị gia tăng này chủ yếu là địa tô chênh lệch 1 và địa tô tuyệt đối. Trong thực tế, chính sách bồi thường giá thấp khiến nhà đầu tư hoặc Nhà nước hưởng trọn giá trị gia tăng, trong khi người bị thu hồi đất không được phân chia thỏa đáng lợi ích phát sinh sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, từ đó phát sinh khiếu kiện kéo dài.
3. Kinh nghiệm thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc được luận án ghi nhận có điểm gì đáng chú ý?
Hàn Quốc áp dụng cơ chế hiệp thương giá dựa trên kết quả của 02 tổ chức thẩm định giá độc lập (người dân có quyền đề xuất thêm 01 thẩm định viên). Chỉ khi hiệp thương đạt được sự đồng thuận của trên 85% diện tích thì Nhà nước mới thực hiện cưỡng chế thu hồi phần còn lại. Đất tái định cư cho người bị di dời được cấp với giá ưu đãi bằng 80% chi phí phát triển.
4. Quy định về diện tích thu hồi đất tại Trung Quốc được phân cấp quản lý như thế nào theo trích dẫn của luận án?
Tại Trung Quốc, mọi việc thu hồi (trưng thu) đất đều phải tuân thủ quy hoạch được Quốc vụ viện phê duyệt. Khi diện tích trưng thu từ 35 ha trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc từ 70 ha trở lên đối với các loại đất khác, UBND cấp tỉnh phải báo cáo lên Quốc vụ viện xem xét phê chuẩn trước khi ban hành quyết định; dưới mức diện tích này thì chính quyền cấp tỉnh được tự phê chuẩn và báo cáo lên Quốc vụ viện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Trung Chính đã giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Việt Nam trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003. Bằng việc kết hợp lý thuyết kinh tế chính trị về địa tô với phương pháp điều tra thực chứng tại các địa phương trọng điểm, công trình đã luận giải rõ nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý đất đai và xung đột lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất. Các đề xuất đổi mới của luận án tập trung vào việc thu hẹp phạm vi thu hồi hành chính, phát triển cơ chế thu hồi đất theo quy hoạch chủ động, xây dựng nguyên tắc định giá đất bồi thường độc lập và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người có đất bị thu hồi.