đặt vấn đề khác nhau về đổi mới công nghệ, nhƣng nhìn chung thực chất của đổi mới công nghệ bao gồm đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình sản xuất. Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp mình hoặc doanh nghiệp khác. Đối với các nƣớc đang phát triển do còn hạn chế nhiều mặt nên thƣờng lựa chọn việc cải tiến sản phẩm. Cải tiến sản phẩm thƣờng theo xu hƣớng hoàn thiện sản phẩm hiện có qua việc cải tiến các thông số kỹ thuật, hoặc các kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu sản xuất.
Cải tiến sản phẩm cho phép tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, hoặc tăng độ hấp dẫn của sản phẩm. Đổi mới quy trình sản xuất là việc tạo ra một quy trình sản xuất mới hoặc đạt đƣợc những tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với quy trình sản 11 xuất. Tiến bộ công nghệ đối với các nƣớc đang phát triển đƣợc tập trung chủ yếu vào việc cải tiến hiệu quả của quy trình công nghệ. Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất máy móc thiết bị cũng nhƣ nâng cao năng suất của ngƣời lao động.
Nhƣ vậy, đổi mới công nghệ chính là một hình thức của đầu tƣ phát triển nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng nhƣ trình độ nguồn nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng nhƣ cạnh tranh thông qua cải tiến, đổi mới sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Tu theo trình độ phát triển của mỗi doanh nghiệp, đổi mới công nghệ đƣợc thực hiện từng phần hoặc kết hợp theo 7 giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Nhập công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu. - Giai đoạn 2: Tổ chức cơ sở hạ tầng kinh tế ở mức tối thiểu để tiếp thu công nghệ nhập. - Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nƣớc ngoài thông qua lắp ráp.
- Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ lisence. - Giai đoạn 5: Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai. - Giai đoạn 6: Xây dựng tiềm lực công nghệ để xuất khẩu công nghệ dựa trên cơ sở nghiên cứu và triển khai. - Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu tƣ nghiên cứu cơ bản.
Vai trò của đổi mới công nghệ Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố thúc đẩy sự phát triển. Chính công nghệ là chìa khoá của sự phát triển kinh tế - xã hội, dựa trên nền tảng phát triển công nghệ thì mới bền vững và tăng trƣởng cao. Công nghệ đóng vai trò quan trọng để đƣa đất nƣớc vƣợt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển. Đổi mới công nghệ có vai trò quyết định trong quá trình trang bị công nghệ hiện đại, tiên tiến cho các ngành kinh tế quốc dân Thành phần trang thiết bị bao gồm máy móc thiết bị, công cụ, nhà xƣởng …( phần cứng của công nghệ) đƣợc coi là xƣơng sống, cốt lõi của quá trình hoạt động.
Do yêu cầu của thị trƣờng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra ngày càng phải tăng cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng và phải có những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để tham gia xuất khẩu. Mặt khác, các ngành kinh tế ở Việt Nam đặc biệt là các ngành sản xuất mũi nhọn nhƣ năng lƣợng, chế biến … hiện nay tình trạng sử dụng các máy móc thiết bị lạc hậu vẫn còn phổ biến. Vì vậy muốn đáp ứng đƣợc yêu cầu trên để tồn tại và phát triển thì buộc các doanh nghiệp, các ngành phải thƣờng xuyên cập nhật công nghệ mà trƣớc hết là trang thiết bị hiện đại, tiên tiến. Do đó chỉ có đổi mới công nghệ thì mới có điều kiện để trang bị lại hệ thống máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế quốc dân nói chung.
Vai trò của đổi mới công nghệ trong nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Mục đích của việc coi trọng thúc đẩy tiến bộ khoa học đổi mới công nghệ là nhằm tăng năng suất lao động, đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, sức cạnh tranh của sản phẩm đƣợc đánh giá thông qua chất lƣợng, giá cả, mẫu mã…của sản phẩm. Ngày nay nhu cầu của con ngƣời ngày càng cao, càng phong phú, đa dạng.
Do đó đòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra cũng phải tiên tiến, hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu con ngƣời. Muốn vậy phải đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp, vì việc áp dụng công nghệ tiên tiến một mặt sẽ cho phép doanh nghiệp cải tiến đổi mới 13 chất lƣợng sản phẩm của mình. Mặt khác cũng làm tăng năng suất lao động tiết kiệm tối đa các yếu tố chi phí tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm giá thành. Tức là đổi mới công nghệ quyết định rất lớn đến việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đổi mới công nghệ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lực của đất nước Một trong những lợi thế so sánh của đất nƣớc là các nguồn tài nguyên: khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản… và điều kiện tự nhiên: khí hậu, thời tiết, địa hình, vị trí địa lý… Các yếu tố này là các đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất. Nhƣng việc tận dụng những lợi thế này có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ khai thác và chế tác chúng nhƣ thế nào, nhất là khi những tài nguyên ấy lại thƣờng nằm sâu trong lòng đất hay thềm lục địa, vì vậy việc có đƣợc chúng không thể không dùng đến trang thiết bị công nghệ hiện đại. Mặt khác một trong những phần mềm của công nghệ là trình độ con ngƣời cũng chỉ có hạn, nếu không đƣợc trang bị thêm kiến thức mới thì con ngƣời cũng không đủ khả năng tăng năng suất của mình. Nhƣ vậy chỉ có trang thiết bị hiện đại cộng với nguồn nhân lực công nghệ và hệ thống thông tin, tổ chức hợp lý mới đảm bảo mang lại hiệu quả khai thác những lợi thế trên của đất nƣớc.
Tóm lại, đổi mới công nghệ có một vai trò to lớn trong việc đƣa đất nƣớc thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, đặc biệt là với một nƣớc có xuất phát điểm thấp nhƣ nƣớc ta, qua đó trang bị cho nền kinh tế những trang thiết bị máy móc hiện đại, giúp khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nƣớc và làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng quốc tế. Vòng đời của công nghệ và các hình thức đổi mới công nghệ 1. Vòng đời của công nghệ 14 Sự phát triển của một công nghệ có quy luật biến đổi theo thời gian. Trong thời gian tồn tại cảu một công nghệ, công nghệ luôn biến đổi về tham số thực hiện của công nghệ, về quan hệ với thị trƣờng… Một doanh nghiệp muốn phát triển hay duy trì vị thế của mình phải biết đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản xuất và thay thế công nghệ sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi trong khoa học công nghệ và nhu cầu thị trƣờng.
Để làm đƣợc việc này doanh nghiệp cần phải biết công nghệ mà mình đang sử dụng đang ở giai đoạn này của chu k sống. Muốn xác định chu k sống của một công nghệ đang hoạt động cần phải có thông tin có hệ thống về công nghệ, về tiến bộ khoa học công nghệ liên quan, về thị trƣờng sản phẩm của công nghệ và kiến thức về dự báo công nghệ mới xác định đƣợc sự phát triển của công nghệ trong tƣơng lai. Cho dù công nghệ là nhập khẩu hay tự phát sinh trong nƣớc thì nó vẫn trải qua hàng loạt các giai đoạn, các giai đoạn này tạo nên chu k sống của công nghệ. Chu k sống của một công nghệ mô tả quy luật ra đời, phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian.
Chu k công nghệ trải qua 4 giai đoạn chính: - Giai đoạn đổi mới: gồm nghiên cứu và triển khai. Trong giai đoạn này sản phẩm mới hoặc quá trình mới đƣợc ra đời trên kết quả hoạt động của R&D. trong phòng thí nghiệm các ý tƣởng mới đƣợc hình thành do sức kéo của thị trƣờng và sức đẩy của áp lực nghiên cứu. Thời gian cho giai đoạn này tùy thuộc vào nguồn lực cho nghiên cứu và tùy thuộc vào nội dung phát triển.
- Giai đoạn áp dụng: Trong giai đoạn này công việc là giải thích và công nghiệp hóa sản phẩm mới (sản phẩm, quá trình mới). Với tiềm năng rất lớn cho việc sử dụng ngay. 15 - Giai đoạn phổ biến: Giai đoạn này đƣợc thể hiện qua tỷ lệ phần trăm của thị trƣờng sử dụng công nghệ mới. Cả yếu tố về nhu cầu và nhà cung cấp đều có ảnh hƣớng rất lớn đến giai đoạn này.
- Giai đoạn thay thế: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu k công nghệ, nó biểu hiện bằng sự suy giảm số ngƣời sử dụng và sự kết thúc của một công nghệ do sự thay thế của một công nghệ khác. Rất nhiều các yếu tố kỹ thuật và phi kỹ thuật có ảnh hƣởng tới tốc độ thay thế. Thời gian thay thế tùy vào động lực thúc đẩy của thị trƣờng. Giai Giai Giai đoạn đoạn đoạn đổi áp phổ mới dụng biến t Hình 1.
Vòng đời công nghệ (Nguồn: TS. Nguyễn Sỹ Lộc, 2006. Quản lý công nghệ cho doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật) 1.
Các hình thức đổi mới công nghệ 1. Đổi mới căn bản Đổi mới căn bản là việc tạo ra năng lực, chức năng hoàn toàn mới không phải là sự kế tục năng lực công nghệ hiện tại. Đổi mới công nghệ đƣa lại các cơ hội mới cho các hãng kinh doanh và có thể còn tạo ra các ngành mới. Đổi mới cơ bản là sự chuyển giao trực tiếp kiến thức và kỹ thuật từ khoa học thông qua kỹ thuật đến công nghệ.
Đổi mới căn bản trải qua quá trình sau: Trƣớc hết là phát minh tức là đƣa ra ý tƣởng mới từ đó xây dựng các phƣơng án khả thi về mặt kỹ thuật. 16 Tuy nhiên khả thi về mặt kỹ thuật chƣa đủ để cho ra đời một sản phẩm mới. Một phát minh khả thi về mặt kỹ thuật phải hoạt động tốt cho việc ứng dụng, có nghĩa là phải có ích.