CHƯƠNG 1: CUỘC CÁCH MẠNG VoIP VÀ GIAO THỨC TRUYỀN VOICE QUA IP 1. Cuộc cách mạng VoIP VoIP (Voice over Internet Protocol) là một giao thức đàm thoại qua đường truyền Internet. Nó đã được nghiên cứu và triển khai hàng chục năm nay, nhưng VoIP thực sự bùng nổ khi chất lượng truyền và thói quen người dùng đồng thời gia tăng vào thời điểm này. Cùng với sự phát triển công nghệ vượt bậc, hiện tại nhiều hãng sản xuất đang cố gắng tích hợp đầu cuối VoIP vào tất cả những thiết bị nào có khả năng để tạo nên một mạng VoIP mọi lúc mọi nơi, chẳng hạn như các điện thoại di động, PC, Laptop hay các PDA,… là những quan tâm đầu tiên.
Tính di động và các tính năng vượt trội của VoIP đã giúp thoại IP đã dần chiếm dần thị trường của các dịch vụ thoại truyền thống. Sự thay đổi đối tượng thực thi nảy sinh một số vấn đề cơ bản như bảo mật, quản lý vị trí, chất lượng dịch vụ dựa trên những đặc tính sẵn có của VoIP. So với dịch vụ thoại truyền thống thì VoIP có nhiều ưu điểm hơn nhưng cũng tồn tại một số khuyết điểm khó khắc phục. Ưu điểm: VoIP có nhiều thuận lợi hơn dịch vụ điện thoại thông thường.
Một lợi thế chính là chi phí thấp. Lợi thế khác là tính di động của nó. Bạn có thể gọi và nhận cuộc gọi điện thoại bất cứ nơi nào có một kết nối băng thông rộng bởi chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của bạn VoIP. Các tính năng như chuyển tiếp cuộc gọi, chờ cuộc gọi, thư thoại và chuyển tiếp dữ liệu được bao gồm với điện thoại Internet tại không có phí phụ thêm.
Trong khi bạn đang nói chuyện qua điện thoại, bạn có thể gửi hình ảnh và tài liệu cùng một lúc.S Lê Anh Uyên Vũ 13 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.11 Nhược điểm: Trong thời gian cúp điện thì cuộc gọi VoIP sẽ không tiếp tục được và không gọi được điện thoại khẩn cấp là 2 rào cản lớn nhất. Dịch vụ điện thoại thông thường hiện tại vẫn tiếp tục cung cấp thông qua điện thoại Lineduring. Điều này là không thể với điện thoại Internet. Khi bị cúp điện thì cuộc gọi VoIP không thể được tiếp tục.
Một mối quan tâm chính nữa là liên quan đến các cuộc gọi khẩn cấp. Đối với hầu hết các phần, dịch vụ VoIP này không hữu ích trong trường hợp khẩn cấp. Thiết bị điện thoại truyền thống có thể truy nguyên được địa điểm của các cuộc gọi. Các cuộc gọi khẩn cấp được chuyển hướng đến các trung tâm cuộc gọi gần nhất nơi mà các nhà điều hành có thể xác định vị trí của bạn, trong trường hợp bạn không có thể nói chuyện.
Với VoIP, không có cách nào hiện nay để xác định nơi các cuộc gọi Internet là nguồn gốc. Có một tiêu chuẩn mới gọi là E911 tuy nhiên đó là cố gắng giải quyết những hạn chế này. VoIP cũng gặp phải các vấn đề về chất lượng âm thanh và các vấn đề về độ tin cậy. Vì là các cuộc gọi thoại nên đòi hỏi về trao đổi thời gian thực mà VoIP lại dùng giao thức Internet nên sẽ tồn tại trễ trong các cuộc gọi thoại hay sẽ có hiện tượng âm thanh bị đứt quãng (mất gói).
Ngoài ra VoIP dùng chung môi trường truyền Internet nên vấn đề bảo mật cũng không đảm bảo. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ ngày nay, hi vọng các vấn đề trên sẽ được khắc phục trong thời gian ngắn.S Lê Anh Uyên Vũ 14 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802. Mô hình OSI và TCP/IP 1. Kiến trúc OSI Mô hình OSI được thể hiện ở hình 1.1: Mô hình 7 lớp OSI - Tầng vật lý (Physical) Chức năng chính là truyền tải chuỗi bit từ đầu cuối này đến đầu cuối khác.
Các thuật ngữ liên quan như đặc tính điện, tốc độ, môi trường truyền dẫn, mode truyền tải, chuẩn kết nối…. - Tầng liên kết dữ liệu (Data link) Chức năng chính là cung cấp khả năng truyền dữ liệu tin cậy qua môi trường truyền dẫn. Các thuật ngữ liên quan như đơn vị dữ liệu “khung”, địa chỉ MAC, điều khiển lỗi, điều khiển luồng…… GVHD: Th.S Lê Anh Uyên Vũ 15 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.11 - Tầng mạng (Network) Cung cấp một kết nối và khả năng chọn đường giữa các host trong môi trường liên mạng. Các thuật ngữ liên quan bao gồm gói tin, tuyến, bảng định tuyến, giao thức định tuyến, địa chỉ IP….
- Tầng giao vận (Transport) Cung cấp chức năng tạo, giám sát, giải phóng một kết nối ảo khả dụng từ đầu cuối đến đầu cuối, phân bổ các phân mảnh đến các ứng dụng. Các thuật ngữ liên quan như phân mảnh và tái hợp luồng dữ liệu, giám sát lỗi, khôi phục lỗi…. - Tầng phiên (Session) Thực hiện chức năng thiết lập, quản lý, giải phóng phiên thông tin giữa hai host, đồng bộ hóa việc hội thoại của quá trình trình diễn và quản lý việc trao đổi thông tin. Các thuật ngữ liên quan như điều khển hội thoại, điểm đồng bộ…… - Tầng trình diễn (Presentation) Cung cấp khả năng mã hóa thông tin của lớp ứng dụng để sao cho thông tin này hoàn toàn có thể đọc được tại đầu còn lại.
Các thuật ngữ liên quan như khuôn dạng dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, nén dữ liệu, mã hóa dữ liệu…. - Tầng ứng dụng (Application) Cung cấp ứng dụng trực tiếp cho người ứng dụng sử dụng dịch vụ mạng. Các thuật ngữ liên quan như truyền file, thư điện tử…. Kiến trúc TCP/IP TCP/IP thực chất là một họ giao thức cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng, hay nói cách khác TCP/IP là một phần mềm được sử dụng trên Internet để truyền thông tin từ máy này sang máy khác và từ mạng này sang mạng khác.S Lê Anh Uyên Vũ 16 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.11 Mô hình TCP/IP gồm 4 tầng như trong hình 1.2: Mô hình TCP/IP - Tầng ứng dụng Là phần giao tiếp với người dùng để cung cấp các dịch vụ trên mạng.
Lớp ứng dụng cho phép việc truy xuất các dịch vụ hiện diện trên toàn mạng TCP/IP. - Tầng truyền tải (Transport) Nhiệm vụ chính của tầng truyền tải là cung cấp đường thông tin giữa các trình ứng dụng. Tầng truyền tải phân chia dòng dữ liệu cần truyền đi thành các đơn vị dữ liệu nhỏ hơn (gói dữ liệu) và chuyển chúng cùng với địa chỉ đích đến tầng thấp hơn để thực hiện quá trình phân phối dữ liệu trong mạng. - Tầng Internet (Internet Layer) Xử lý các tiến trình thông tin giữa các mạng khác nhau.
Tầng Internet sẽ thực hiện các chức năng thiết lập đường đi giữa các mạng cũng như thực hiện việc phân phối các gói dữ liệu trên mạng. - Tầng giao tiếp mạng (Network Interface Layer) Là tầng giao tiếp giữa các cấu trúc luận lý bên trên với các kết nối vật lý bên dưới, tầng giao tiếp mạng có nhiệm vụ tiếp nhận các gói dữ liệu từ lớp Internet.S Lê Anh Uyên Vũ 17 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.11 Sự tương quan giao thức giữa 2 mô hình: Hình 1.3: Tương quan giao thức giữa OSI và TCP/IP 1. Giao thức TCP và UDP 1. Giao thức TCP TCP là một giao thức điều khiển có liên kết (connection - oriented), nghĩa là cần phải thiết lập liên kết (logic) giữa một cặp thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau.
TCP cung cấp dịch vụ tầng truyền dẫn có độ tin cậy cao, TCP bao gồm điều khiển luồng và phát hiện lỗi. Tốc độ gói có thể tăng hay giảm phụ thuộc mức tải của mạng.S Lê Anh Uyên Vũ 18 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.11 - Khuôn dạng của một TCP segment : Hình 1.4: Khuôn dạng của một TCP segment - Thủ tục thiết lập kết nối TCP theo cơ chế bắt tay 3 bước: Hình 1.5: Kết nối mở TCP theo cơ chế bắt tay 3 bước Để thiết lập một kết nối, TCP sử dụng một quy trình bắt tay 3 bước (3-way handshake). Trước khi client thử kết nối với một server, server phải đăng ký một cổng và mở cổng đó cho các kết nối: đây được gọi là mở bị động. Một khi mở bị động đã được thiết lập thì một client có thể bắt đầu mở chủ động.
Để thiết lập một kết nối, quy trình bắt tay 3 bước xảy ra như sau: GVHD: Th.S Lê Anh Uyên Vũ 19 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802. Client yêu cầu mở cổng dịch vụ bằng cách gửi gói tin SYN (gói tin TCP) tới server, trong gói tin này, tham số sequence number được gán cho một giá trị ngẫu nhiên X. Server hồi đáp bằng cách gửi lại phía client bản tin SYN-ACK, trong gói tin này, tham số acknowledgment number được gán giá trị bằng X + 1, tham số sequence number được gán ngẫu nhiên một giá trị Y. Để hoàn tất quá trình bắt tay ba bước, client tiếp tục gửi tới server bản tin ACK acknowledgment number được gán giá trị bằng Y + 1.
Tại thời điểm này, cả client và server đều được xác nhận rằng, một kết nối đã được thiết lập. Giao thức UDP UDP là một giao thức phi kết nối (connectionless protocol) đảm bảo truyền thông end-to-end của dữ liệu. UDP không có chức năng thiết lập và giải phóng kết nối, không cung cấp cơ chế báo nhận, không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu đến và có thể dẫn đến tình trạng dữ liệu mất hoặc trùng dữ liệu mà không có thông báo cho người gởi. - Khuôn dạng của một UDP datagram: Hình 1.6: Khuôn dạng của một UDP datagram GVHD: Th.S Lê Anh Uyên Vũ 20 SVTH: Nguyễn Tiến Dũng Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng độ trễ VoIP trên nền 802.
Các giao thức báo hiệu 1. Giao thức báo hiệu H.323 là chuẩn mở được ITU-T phát triển cho việc điều khiển cuộc gọi ngang hàng, dựa trên cơ sở của H. Sự so sánh H.323 với các chuẩn khác được mô tả ở bảng 1.323 với các giao thức H.323 là một cấu trúc chặt chẽ, phức tạp và phù hợp với việc thực thi các đặc tính thoại truyền thống.323 thiết kế cho truyền audio, video và dữ liệu qua mạng IP bao gồm Internet.323 bao gồm báo hiệu và điều khiển cuộc gọi, truyền và điều khiển đa phương tiện và điều khiển băng thông cho hội nghị điểm - điểm và đa điểm.