BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngô Hồng Hải ĐỘ NHẠY CẢM CỦA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ BÊN NGOÀI ĐỐI VỚI DÒNG TIỀN DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngô Hồng Hải ĐỘ NHẠY CẢM CỦA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ BÊN NGOÀI ĐỐI VỚI DÒNG TIỀN DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Độ nhạy cảm của các nguồn tài trợ bên ngoài đối với dòng tiền dƣới tác động của ràng buộc tài chính: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong phân tích đã được công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam và chưa được công bố trong các công trình khác.
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa. Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 NGƯỜI CAM ĐOAN NGÔ HỒNG HẢI MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng TÓM TẮT .1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu của đề tài.
5 CHƢƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Các khái niệm cơ bản. Khái niệm dòng tiền. Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp.
Sự ràng buộc tài chính. Tổng quan các nghiên cứu trước đây. 9 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu.
Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu. Các mô hình nghiên cứu và mô tả các biến. Mô hình kiểm định độ nhạy cảm của các nguồn tài trợ bên ngoài theo dòng tiền.
Mô hình kiểm định tác động của tài sản hữu hình lên độ nhạy cảm của nguồn tài trợ bên ngoài đối với dòng tiền. Phương pháp nghiên cứu và trình tự nghiên cứu. 30 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả.
Phân tích kết quả hồi quy. Kết quả kiểm định giả thuyết 1 liên quan tới độ nhạy cảm của các nguồn tài trợ bên ngoài đối với dòng tiền của các doanh nghiệp. Kết quả kiểm định mô hình (1). Kết quả kiểm định mô hình (2).
Kết quả kiểm định giả thuyết 2 liên quan tới ảnh hưởng của tài sản hữu hình lên độ nhạy cảm của nguồn tài trợ bên ngoài theo dòng tiền. 55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. Những đóng góp, phát hiện mới của đề tài. Hạn chế của đề tài và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.
60 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CL : Chịu lãi DN : Doanh nghiệp DNNY : Doanh nghiệp đã niêm yết DNCNY : Doanh nghiệp chưa niêm yết EBITDA : Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao FEM : Fix Effect Model GMM : Generalized Method of Moments GT : Giá trị GTSS : Giá trị sổ sách HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HSX : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM HTK : Hàng tồn kho OTC : Thị trường chứng khoán phi tập trung REM : Random Effect Model TSCĐ : Tài sản cố định TSHH : Tài sản hữu hình UPCOM : Thị trường chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết VG : Vốn góp VIF : Variance Inflation Factor DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây .1a: Thống kê mẫu doanh nghiệp đã niêm yết qua các năm .1b: Thống kê mẫu doanh nghiệp chưa niêm yết qua các năm .2: Tóm tắt công thức tính các biến trong mô hình.3: Tóm tắt kỳ vọng về dấu của các biến nghiên cứu .1a: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu (mẫu doanh nghiệp đã niêm yết) .1b: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu (mẫu doanh nghiệp chưa niêm yết) .2: Hệ số tương quan giữa các biến của mẫu doanh nghiệp đã niêm yết .3: Kết quả phân tích VIF của mẫu doanh nghiệp đã niêm yết .4: Hệ số tương quan giữa các biến của mẫu doanh nghiệp chưa niêm yết.5: Kết quả phân tích VIF của mẫu doanh nghiệp chưa niêm yết .6: Kết quả kiểm định Hausman của mô hình (1) .7: Kết quả ước lượng mô hình (1) với biến phụ thuộc EXTFIN_D .8: Kết quả ước lượng mô hình (1) với biến phụ thuộc EXTFIN_DE .9: Kết quả ước lượng mô hình (1) với biến phụ thuộc EXTFIN_E .10: Kết quả kiểm định hiện tượng nội sinh .11: Kết quả ước lượng mô hình (2) với biến phụ thuộc EXTFIN_DE .12: Kết quả kiểm định Hausman của mô hình (3) .13: Kết quả ước lượng mô hình (3) với biến phụ thuộc EXTFIN_DE .1: Tổng hợp các kết quả của bài nghiên cứu. 60 1 TÓM TẮT Với mục tiêu tìm hiểu về độ nhạy cảm của các nguồn tài trợ bên ngoài đối với dòng tiền của các công ty tại Việt Nam bằng cách so sánh giữa các công ty đã niêm yết đại diện cho các công ty không bị ràng buộc tài chính và các công ty chưa niêm yết đại diện cho các công ty bị ràng buộc tài chính, tác giả đã dựa trên bộ dữ liệu của 484 công ty đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán HSX, HNX và bộ dữ liệu của 158 công ty chưa niêm yết đang giao dịch trên thị trường UPCOM, OTC trong 12 năm từ năm 2005 đến năm 2016. Các mô hình nghiên cứu và kĩ thuật hồi quy FEM/REM cùng với GMM được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu này xuất phát từ nghiên cứu của Jose và Francisco (2014). Thông qua các kết quả hồi quy, tác giả phát hiện bằng chứng cho thấy tồn tại quan hệ nghịch biến giữa dòng tiền và nguồn tài trợ bên ngoài của các doanh nghiệp, tuy nhiên quan hệ nghịch biến này có sự khác biệt giữa công ty niêm yết và công ty chưa niêm yết, cụ thể ảnh hưởng tiêu cực của dòng tiền đối với nguồn tài trợ bên ngoài thể hiện rõ ràng hơn ở các công ty niêm yết.
Từ khóa: “Ràng buộc tài chính”. 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do nghiên cứu Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, những năm gần đây khi nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với khủng hoảng thì tầm quan trọng của các nguồn tài trợ đối với các công ty lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nguồn tài trợ là yếu tố không thể thiếu đối với mỗi công ty, giúp các công ty thực hiện được các cơ hội đầu tư và biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực.
Nguồn tài trợ của doanh nghiệp có thể đến từ dòng tiền nội bộ hoặc từ các nguồn tài trợ bên ngoài bằng cách đi vay nợ hoặc phát hành thêm vốn cổ phần mới. Nhưng vì thị trường vốn là thị trường không hoàn hảo, nên chi phí để doanh nghiệp huy động được các nguồn tài trợ bên ngoài là rất tốn kém, thậm chí rất khó khăn và không có sẵn, do đó khi ra các quyết định tài trợ, các công ty sẽ lựa chọn sử dụng nguồn tài trợ nội bộ trước tiên. Kết quả là chỉ khi dòng tiền nội bộ thiếu hụt để phục vụ cho các nhu cầu đầu tư, doanh nghiệp mới phải huy động thêm các nguồn tài trợ bên ngoài. Tuy vậy, do khả năng tiếp cận nguồn tài trợ bên ngoài của các doanh nghiệp không giống nhau nên không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng tiếp cận được với thị trường vốn bên ngoài khi có nhu cầu.
Chính vì vậy, điều quan trọng cho các doanh nghiệp là khi dòng tiền bị thiếu hụt thì cần phải huy động thêm nguồn vốn bên ngoài bằng cách nào, tăng vốn từ vay nợ hay tăng vốn từ phát hành cổ phần mới hay từ cả hai nguồn trên để vừa có được lượng tiền doanh nghiệp cần vừa tối thiểu được chi phí sử dụng vốn. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đo lường độ nhạy cảm của nguồn tài trợ bên ngoài theo dòng tiền của các công ty. Trong số đó, có những nghiên cứu chỉ đơn thuần kiểm định ảnh hưởng của dòng tiền đối với nguồn tài trợ bên ngoài nhưng cũng có những nghiên cứu nêu bật tác động của ràng buộc tài chính khi tìm kiếm các nguồn tài trợ. Cụ thể, nghiên cứu của (Frank and Goyal, 2008) khẳng định, các công ty sẽ giảm nợ vay khi có sự dư thừa trong dòng tiền và ngược lại, tăng vay nợ khi có sự thiếu hụt dòng tiền, hay nói cách khác là tồn tại tương quan âm giữa dòng tiền và việc sử dụng nợ vay của các công ty do chịu ảnh hưởng của chi phí thông tin 3 bất đối xứng.
Trong khi đó, (Jose and Francisco, 2014) khi xem xét thêm tác động của ràng buộc tài chính đã phát hiện ra rằng, khi có sự thiếu hụt trong dòng tiền, các doanh nghiệp không bị ràng buộc tài chính sẽ dễ dàng huy động được các nguồn tài trợ bên ngoài để đáp ứng các nhu cầu đầu tư, trong khi ảnh hưởng này của dòng tiền đối với việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của các doanh nghiệp bị ràng buộc tài chính là không đáng kể. Bằng chứng thực nghiệm trên thế giới là vậy nhưng liệu rằng ở Việt Nam, dòng tiền có ảnh hưởng tới việc gia tăng nguồn tài trợ từ bên ngoài của các doanh nghiệp không? Và nếu có, thì độ nhạy cảm của nguồn tài trợ bên ngoài theo dòng tiền của các công ty bị ràng buộc tài chính và các công ty không bị ràng buộc tài chính có khác biệt hay không? Từ những điều này tác giả đã thực hiện đề tài “Độ nhạy cảm của các nguồn tài trợ bên ngoài đối với dòng tiền dưới tác động của ràng buộc tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn sau đại học của mình.