CHƯƠNG 1: CƠ SÞ LÝ THUYẾT Trong quá trình sÁn xu¿t chÁ t¿o máy, toàn bß các phā tùng kèm theo máy để giúp cho máy thực hián có hiáu quÁ trong quá trình gia công các đái t°ÿng sÁn xu¿t đều đ°ÿc gọi là các trang bị công nghá. Những trang bị công nghá dùng để định vị và kẹp chặt chi tiÁt gia công gọi là đã gá. Còn những trang bị công nghá dùng để lÃp ráp và kẹp chặt dāng cā cÃt gọi là dāng cā phā. Nói tóm l¿i, những trang bị công nghá (tùy theo yêu cÁu cÿa quy trình công nghá) dùng để xác định chính xác vị trí cÿa các chi tiÁt gia công rãi kẹp chặt nó nhanh chóng gọi là đã gá máy cÃt kim lo¿i.
Đã gá, dāng cā cÃt và dāng cā phā gọi là trang bị công nghá. Ngoài đã gá máy cÃt kim lo¿i còn có đã gá kiểm tra, đã gá lÃp ráp& Hình 5: Đã gá trong thực nghiám 1.1 Phân lo¿i theo nhóm máy - Đã gá trên máy tián, máy tián revolve. - Đã gá trên máy gia công bánh răng.2 Phân lo¿i theo măc độ chuyên môn hóa 1.1 Đá gá v¿n năng thông dÿng Đã gá v¿n năng thông dāng có thể gọi là đã gá v¿n năng không điều chỉnh. Khi sā dāng đã gá v¿n năng thông dāng không cÁn phÁi lÃp bổ sung thêm các chi tiÁt và bß phÁn khác vào đã gá.
Lo¿i đã gá này đ°ÿc dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiÁt có kích th°ßc và hình dáng khác nhau trong sÁn xu¿t đ¢n chiÁc và hàng lo¿t nhß. Các đã gá v¿n năng thông dāng th°áng đ°ÿc chÁ t¿o nh° lo¿i thiÁt bị phā kèm theo máy cÿa các nhà máy chÁ t¿o máy công cā. Ví dā: mâm cặp v¿n năng, êtô v¿n năng, đÁu phân đß v¿n năng& Hình 6: ĐÁu hàn áng nhß 1.2 Đá gá v¿n năng điÁu chỉnh Đã gá này gãm có bß phÁn cá định và bß phÁn thay đổi. Bß phÁn cá định là phÁn c¢ sã dùng cho mọi chi tiÁt gia công khác nhau.
Bß phÁn thay đổi là những chi tiÁt cÿa đã gá đ°ÿc sā dāng tùy theo hình d¿ng và kích th°ßc cÿa chi tiÁt gia công. Ví dā: các lo¿i êtô khí nén dùng để phay, có má êtô thay đổi còn để êtô là phÁn cá định.3 Đá gá v¿n năng lắp ráp (đá gá tऀ hơꄣp) Đã gá tổ hÿp là đã gá đ°ÿc tổ hÿp l¿i tÿ những chi tiÁt và bß phÁn tiêu chuẩn hóa đã đ°ÿc chÁ t¿o sẵn và đ°ÿc dùng l¿i nhiều lÁn để gá đặt nhiều lo¿i chi tiÁt khác nhau. Đã gá này đ°ÿc dùng trong sÁn xu¿t đ¢n chiÁc, hàng lo¿t nhß, hàng lo¿t lßn và hàng khái. So vßi các đã gá v¿n năng và đã gá chuyên dùng, sā dāng đã gá tổ hÿp có hiáu quÁ kinh tÁ r¿t cao bãi vì chi phí về thiÁt kÁ và chÁ t¿o đã gá lo¿i này cho sÁn phẩm cā thể t°¢ng đái th¿p, rút ngÃn đ°ÿc thái gian chuẩn bị sÁn xu¿t khi chuyển sang sÁn xu¿t lo¿i sÁn phẩm mßi.
Hình 7: Đã gá hàn cho áng lßn 1.4 Đá gá chuyên môn hóa điÁu chỉnh Đã gá này dùng để định vị và kẹp chặt nhóm các chi tiÁt có kích th°ßc, có kÁt c¿u công nghá gÁn nh° nhau, ph°¢ng pháp gia công và đặc tính cÿa các bề mặt định vị t°¢ng tự nhau. Đã gá chuyên môn hóa điều chỉnh gãm hai bß phÁn: bß phÁn v¿n năng và bß phÁn thay thÁ. Bß phÁn v¿n năng th°áng không đổi và gãm: than đã gá, truyền d¿n& Bß phÁn thay thÁ gãm các chi tiÁt thay thÁ đ°ÿc chÁ t¿o thích hÿp vßi hình dáng và kích th°ßc cÿa nhóm chi tiÁt gia công trên đã gá. 6 Hình 8: Bß đÁu hàn và đã gá Trên đã gá chuyên môn hóa điều chỉnh có thể điều chỉnh đ°ÿc các chi tiÁt định vị để gá đặt các chi tiÁt cùng kiểu nh°ng có kích th°ßc khác nhau.
Viác sā dāng các chi tiÁt thay thÁ s¿ mã rßng khÁ năng công nghá cÿa đã gá, giÁm sá l°ÿng các đã gá chuyên dung, do đó rút ngÃn thái gian chuẩn bị sÁn xu¿t khi chuyển sang sÁn xu¿t hang lo¿i sÁn phẩm mßi. Đã gá chuyên môn hóa điều chỉnh đ°ÿc dung phổ biÁn trong sÁn xu¿t hang lo¿t và hàng lo¿t lßn.5 Đá gá chuyên dùng Lo¿i đã gá này chỉ thực hián đ°ÿc mßt nguyên công cÿa mßt chi tiÁt cā thể nào đó. Khi thay đổi đái t°ÿng sÁn xu¿t, lo¿i này không dùng đ°ÿc. Hình 9: Bàn thao tác 7 Đã gá chuyên dùng có °u điểm là vßi mßt lÁn điều chỉnh máy có thể gia công t¿t cÁ các chi tiÁt trong lô sÁn phẩm đ¿t đß chính xác đã cho.
Do đó có thể năng cao năng xu¿t lao đßng, giÁm thái gian phā và sāc lao đßng cÿa công nhân. ¯u điểm này càng thể hián rõ trong sÁn xu¿t hàng lo¿t lßn và hàng khái. Tuy nhiên, trong sÁn xu¿t đ¢n chiÁc và hàng lo¿t nhß, sā dāng đã gá chuyên dung s¿ không kinh tÁ vì chi phí cho thiÁt kÁ chÁ t¿o đã gá làm cho giá thành sÁn phẩm cao, không rút ngÃn đ°ÿc thái gian chuẩn bị sÁn xu¿t. Hình 10: Bàn thao tác cho đÁu hàn 1.3 Cấu t¿o tऀng quát đá gá Tùy theo tính ch¿t nguyên công, đã gá cÁn thiÁt kÁ có kÁt c¿u cā thể gãm nhiều bß phÁn khác nhau.
Nhìn chung đã gá đ°ÿc c¿u t¿o bãi các bß phÁn chính nh° sau: C¢ c¿u định vị. C¢ c¿u d¿n h°ßng dāng cā cÃt hoặc c¢ c¿u so dao. 8 C¢ c¿u quay và phân đß. Thân đã gá và đÁ đã gá để lÃp ráp các bß phÁn trên t¿o thành bß đã gá hoàn chỉnh.
C¢ c¿u định vị và kẹp chặt đã gá vào máy cÃt kim lo¿i.4 Tác dÿng đá gá Nâng cao năng su¿t và đß chính xác gia công vì vị trí cÿa chi tiÁt so vßi máy đã đ°ÿc xác định bằng các đã gá định vị, không phÁi rà gá m¿t nhiều thái gian. Đß chính xác gia công đ°ÿc đÁm bÁo nhá ph°¢ng án chọn chuẩn, đß chính xác cÿa đã gá và đặc biát là không phā thußc vào tay nghề công nhân. Vị trí cÿa dao so vßi đã định vị (quyÁt định kích th°ßc gia công) đã đ°ÿc điều chỉnh sẵn. Mã rßng khÁ năng công nghá cÿa thiÁt bị: nhá đã gá mà mßt sá máy có thể đÁm nhÁn công viác cÿa máy khác chÿng lo¿i; ví dā ta có thể mài trên máy tián, có thể tián trên máy phay hoặc phay trên máy tián.
Đã gá giúp cho viác gia công nguyên công khó mà nÁu không có dã gá thì không thể gia công đ°ÿc. Ví dā nh° khoan l÷ nghiêng trên mặt trā, đã gá phân đß để phay bánh răng, gia công nhiều l÷. GiÁm nhẹ sự căng thẳng và cÁi thián điều kián làm viác cÿa công nhân, không cÁn sā dāng thÿ bÁc cao. Hình 11: Bß gá kẹp hàn 9 1.5 Yêu c¿u đßi vßi đá gá • KÁt c¿u phù hÿp vßi công dāng: - Phù hÿp vßi quy mô sÁn xu¿t lo¿i nhß, vÿa hay lßn cÿa nhà máy.
- ChÁ t¿o cho phân x°ãng mßi. - Để mã khÁ năng công nghá máy công cā. - NÁu đã gá đ°ÿc dùng cho nâng cao năng su¿t lao đßng thì kÁt c¿u cÿa đã gá phÁi giÁi quyÁt đ°ÿc viác gá đặt và tháo phôi nhanh. Đã gá chuyên dùng phÁi có kÁt c¿u đ¢n giÁn tßi māc tái đa.
Tuy nhiên, trong mọi tr°áng hÿp, hiáu quÁ kinh tÁ v¿n là chỉ tiêu để lựa chọn ph°¢ng án kÁt c¿u cho đã gá. Hình 12: C¢ c¿u kẹp • ĐÁm bÁo đ°ÿc đß chính xác: - Đã định vị phÁi chính xác. - Kẹp chặt đúng vị trí và không làm biÁn d¿ng chi tiÁt. - Thân đã gá phÁi cững vững.
- Sai sá khi gia công chi tiÁt trên đã gá phā thußc vào nhiều yÁu tá trong đó có đã gá. Ng°ái thiÁt kÁ đã gá phÁi hiểu đ°ÿc sai sá nào cÿa đã gá s¿ Ánh h°ãng đÁn sai sá gia công chi tiÁt. CÁn kháng chÁ các sai sá cÿa đã gá và các sai sá có liên quan ã māc cho phép để đÁm bÁo sai sá cho phép cÿa chi tiÁt gia công. • Sā dāng phÁi thuÁn tián: - Gá đặt và tháo lÃp chi tiÁt gia công nhanh, dß dàng.
- C¢ c¿u kẹp chặt dß thao tác. 10 - Dß làm s¿ch phôi trên đã gá. - Gá đặt đã gá trên máy phÁi đ¢n giÁn. • An toàn lao đßng: An lao đßng là mßt chi tiêu quan trọng đái vßi đã gá, đặt biát là đái vßi đã gá quay cùng vßi trāc chỉnh máy trong quá trình làm viác nh° đã gá trên máy tián, máy tián rovonve, máy tián đāng, máy mài mòn.
Các đã gá này không nên có phÁn lãi nhô ra lßn khi làm viác cÁn có bß phÁn che bÁo vá.2 Định vị và đß định vị 1.1 Định nghĩa Quá trình định vị là sự xác định vị trí chính xác t°¢ng đái cÿa chi tiÁt so vßi dāng cā cÃt tr°ßc khi gia công.2 Yêu c¿u đßi vßi đß định vị Khi định vị chi tiÁt trên đã gá, ng°ái ta dùng các chi tiÁt hay các bß phÁn tiÁp xúc trực tiÁp vßi bề mặt dùng làm chuẩn cÿa chi tiÁt, nhằm đÁm bÁo đß chính xác về vị trí t°¢ng quan giữa bè mặt gia công cÿa chi tiÁt vßi dāng cā cÃt. 11 Các chi tiÁt và bß phÁn đó đ°ÿc gọi là đã định vị (c¢ c¿u định vị, chi tiÁt định vị). Sā dāng hÿp lí c¢ c¿u định vị s¿ mang l¿i hiáu quÁ kinhtees thiÁt thực vì có thể xác định chính xác vị trí cÿa chi tiÁt mßt cách nhanh chóng, giÁm đ°ÿc thái gian phā và nâng cao năng su¿t lao đßng. Hình 14: ĐÁu hàn áng orbital Để đÁm bÁo đ°ÿc chāc năng đó, c¢ c¿u định vị phÁi thßa mãn những yêu cÁu chÿ yÁu sau đây: 1) C¢ c¿u định vị cÁn phÁi phù hÿp vßi bề mặt dùng làm chuẩn định vị cÿa chi tiÁt gia công về mặt hình dáng và kích th°ßc.
2) C¢ c¿u định vị cÁn phÁi đÁm bÁo đß chính xác lâu dài về kích th°ßc và vị trí t°¢ng quan. 3) C¢ c¿u định vị chi tiÁt có tính cháng mài mòn cao, đÁm bÁo tuổi thọ qua nhiều lÁn gá đặt. Đß mòn cÿa bề mặt làm viác c¢ c¿u định vị đ°ÿc tính nh° sau: u N Trong đó: u là đß mòn [ m ]; là há sá phā thußc vào vÁt liáu và tính ch¿t tiÁp xúc đ°ÿc xác định bằng thực nghiám. Thông th°áng, há sá nằm trong khoÁng 0,2÷0,4; N là sá lÁn gá đặt phôi lên đã định vị.
VÁt liáu làm c¢ c¿u định vị, có thể sā dāng các lo¿i thép 20X, 40X, Y7A, Y8A, thép 20X th¿m C hoặc thép 45. Nhiát luyán đ¿t đß cāng 50÷60 HRC. 12 Đß nhám bề mặt làm viác Ra = 0,63÷0,25; c¿p chính xác IT6÷IT7.