Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quy trình sản xuất cơ khí hiện đại, việc chuyển đổi từ các phương pháp thiết kế truyền thống sang ứng dụng công nghệ thông tin và máy vi tính đóng vai trò trọng tâm nhằm nâng cao năng suất và độ chính xác gia công. Công cụ thiết kế và mô phỏng trên máy tính (CAD/CAE) cho phép các kỹ sư thực hiện việc mô hình hóa hình học, phân tích kết cấu và kiểm nghiệm ảo trạng thái ứng suất - biến dạng của hệ thống công nghệ trước khi đưa vào chế tạo thực tế. Quá trình này giúp giảm thiểu chi phí thử nghiệm, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm và tối ưu hóa kết cấu đồ gá.
Đề tài "Ứng dụng phần mềm CAD/CAE trong tính toán thiết kế đồ gá gia công bàn gá rãnh chữ T và lập quy trình công nghệ gia công một số chi tiết trên đồ gá" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Cơ khí, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Việt Hùng (năm 2021). Đề tài giải quyết bài toán thiết kế trang bị công nghệ phục vụ chế tạo chi tiết bàn gá rãnh chữ T – một chi tiết dạng hộp điển hình đòi hỏi độ chính xác cao về mặt phẳng và hình học rãnh gá đặt.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Tổng hợp kiến thức lý thuyết chuyên ngành về tính toán thiết kế đồ gá và lập quy trình công nghệ chế tạo cơ khí.
- Nghiên cứu, tính toán và thiết kế đồ gá gia công (phay mặt phẳng và phay rãnh chữ T) có ứng dụng phần mềm CAD/CAE cho chi tiết bàn gá rãnh chữ T.
- Lập quy trình công nghệ gia công hoàn chỉnh cho một số chi tiết điển hình cấu thành bộ đồ gá (chi tiết thân đồ gá và chi tiết cữ so dao).
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm là hệ thống đồ gá phay chuyên dùng gia công mặt phẳng và gia công rãnh chữ T cho bàn gá có khối lượng $28{,}4\text{ kg}$, kích thước bao $500 \times 250 \times 150\text{ mm}$. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc tính toán cơ học truyền thống (chế độ cắt, lực cắt, lực kẹp, sai số gá đặt), mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM) trên phần mềm Autodesk Inventor và lập quy trình công nghệ gia công cơ khí trong điều kiện sản xuất công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết công nghệ chế tạo máy và cơ học tính toán:
- Lý thuyết định vị và kẹp chặt: Nguyên tắc 6 điểm định vị nhằm khống chế đủ 6 bậc tự do của phôi trong không gian; phương pháp xác định phương, chiều, điểm đặt của lực kẹp $W$, lực cắt, lực ma sát và phản lực tại các điểm tỳ nhằm chống trượt và chống xoay phôi trong quá trình cắt gọt.
- Lý thuyết cắt gọt kim loại: Công thức thực nghiệm tính toán vận tốc cắt $v$, lực cắt tiếp tuyến $P_z$, lực hướng kính $P_y$, lực chạy dao $P_s$, lực dọc trục $P_x$, mô men xoắn cắt $M_x$ và công suất cắt hiệu dụng cho nguyên công phay mặt đầu và phay rãnh.
- Lý thuyết độ chính xác gia công: Xác định sai số gá đặt $[\varepsilon_{gđ}]$, sai số chuẩn $\varepsilon_c$, sai số kẹp chặt $\varepsilon_k$, sai số do mòn $\varepsilon_m$, sai số điều chỉnh $\varepsilon_{đc}$ và xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá $[\varepsilon_{ct}]$ theo công thức:
$$[\varepsilon_{ct}] = \sqrt{[\varepsilon_{gđ}]^2 - (\varepsilon_c^2 + \varepsilon_k^2 + \varepsilon_m^2 + \varepsilon_{đc}^2)}$$
- Phương pháp phần tử hữu hạn (CAE/FEM): Quy trình giải tích số gồm 7 bước: đọc dữ liệu đầu vào; tính ma trận độ cứng phần tử $k$ và véc-tơ lực nút $F$; xây dựng ma trận độ cứng tổng thể $K$; áp đặt điều kiện biên liên kết; giải hệ phương trình xác định chuyển vị $Q$; tính toán ứng suất, biến dạng dẻo; xuất biểu đồ kết quả kiểm nghiệm theo thuyết bền.
Nguồn dữ liệu và tài liệu tra cứu kỹ thuật sử dụng trong đề tài bao gồm Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy, bảng tra thông số máy phay đứng 6H12PB, bảng tra dao phay mặt đầu chắp mảnh hợp kim cứng BK6, cùng các tiêu chuẩn vật liệu gang xám GX 15-32, thép C45, thép 20X và thép 40X.
Thiết kế và triển khai hệ thống đồ gá
1. Thiết kế cơ cấu và chế độ công nghệ đồ gá
Hệ thống đồ gá được phân chia thành hai kết cấu chuyên biệt phục vụ hai nguyên công quan trọng nhất của bàn gá rãnh chữ T:
| Hạng mục thiết kế |
Đồ gá phay mặt phẳng |
Đồ gá phay rãnh chữ T |
| Bề mặt gia công |
Mặt phẳng bàn gá (sai lệch kích thước $152\text{ mm}$) |
Hệ rãnh chữ T (kích thước bề rộng $22\text{ mm}$) |
| Sơ đồ định vị |
Mặt đáy: 4 chốt tỳ chỏm cầu (3 bậc tự do: tịnh tiến $OZ$, quay $OX, OY$). Mặt bên và mặt sau: 3 chốt tỳ chỏm cầu (3 bậc tự do: tịnh tiến $OX, OY$, quay $OZ$). |
Mặt đáy: 4 chốt tỳ chỏm cầu (3 bậc tự do). Hai mặt bên: 3 chốt tỳ chỏm cầu (3 bậc tự do). |
| Cơ cấu kẹp chặt |
Kẹp ren vít thủ công bằng tay vặn ren, phương lực vuông góc với phương kích thước gia công. |
Cơ cấu kẹp ren vít, bu-lông chịu lực kéo theo tính toán độ bền. |
| Máy công cụ |
Máy phay đứng 6H12PB (công suất $10\text{ kW}$, tốc độ trục chính $40 - 2000\text{ vòng/phút}$). |
Máy phay đứng 6H12PB. |
| Dụng cụ cắt |
Dao phay mặt đầu chắp mảnh thép gió P9/BK6 ($D=100\text{ mm}, B=40\text{ mm}, d=32\text{ mm}, Z=10$). |
Dao phay vật liệu BK6 ($D=22\text{ mm}, l=32\text{ mm}, L=56\text{ mm}, Z=4$). |
| Thông số cắt gọt |
$S_z = 0{,}08\text{ mm/răng}$, $t = 3\text{ mm}$, $B = 60\text{ mm}$, $T = 180\text{ phút}$, hệ số $K_v = 0{,}65$. |
$S_z = 0{,}08\text{ mm/răng}$, $t = 1{,}5\text{ mm}$, $B = 22\text{ mm}$, $T = 180\text{ phút}$, hệ số $K_v = 0{,}65$. |
| Lực cắt tính toán |
$P_y = 154\text{ N}$, $P_s = 205\text{ N}$, $P_x = 437\text{ N}$, $M_x = 257\text{ Nm}$. |
$P_y = 124\text{ N}$, mô-men cắt $M_x$, lực cắt tiếp tuyến $P_z$. |
| Lực kẹp yêu cầu ($W$) |
$W = 1328\text{ N}$ (tính theo hệ số an toàn $K = 1{,}5 \times 1{,}2 \times 1{,}8 \times 1{,}2 \times 1{,}3 \times 1 \times 1{,}5$). |
$W = 11134\text{ N}$ (tính theo điều kiện chống xoay và trượt với hệ số an toàn $K$). |
| Quy cách chi tiết đồ gá |
Thân gá GX 15-32 ($1120 \times 500 \times 75\text{ mm}$), chốt định vị thép 20X, cữ so dao thép 40X, phiến dẫn thép C45, bu-lông kẹp $D=14\text{ mm}$. |
Thân gá gang xám, chốt định vị thép 20X, cữ so dao thép 40X, bu-lông kẹp ren vít $D=30\text{ mm}$. |
2. Phân tích ứng suất và biến dạng trên phần mềm CAE
Mô hình 3D của cụm đồ gá và chi tiết gia công được xây dựng trên phần mềm Autodesk Inventor, sau đó đưa vào môi trường kiểm nghiệm ứng suất (Stress Analysis):
- Vật liệu gán: Thép C45 (mô phỏng phôi thép kết cấu).
- Ràng buộc liên kết: Hạn chế các bậc tự do tương ứng tại vị trí tiếp xúc của các chốt tỳ chỏm cầu ở mặt đáy, mặt bên và mặt sau.
- Tải trọng thiết lập: Đặt lực hướng trục $P_x = 462{,}6\text{ N}$, mô men xoắn $M_x = 257\text{ Nm}$, lực chạy dao $P_s = 205\text{ N}$, lực kẹp $W = 1328\text{ N}$ cách mặt gia công $70\text{ mm}$.
- Kết quả mô phỏng:
- Chuyển vị lớn nhất của chi tiết gia công đạt giá trị cực đại là $0{,}02\text{ mm}$ (nằm trong phạm vi cho phép của sai số chế tạo đồ gá $[\varepsilon_{ct}] = 0{,}02\text{ mm}$).
- Biến dạng dẻo và ứng suất phân bố trên chi tiết thỏa mãn điều kiện bền tĩnh theo thuyết bền 1 ($\sigma_{max} < [\sigma]$). Kết cấu đồ gá đảm bảo độ cứng vững khi làm việc dưới tác động của chế độ cắt danh định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đồ gá gia công
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về trang bị công nghệ trong ngành chế tạo máy:
- Khái niệm và phân loại: Đồ gá là trang bị công nghệ dùng để xác định vị trí của phôi so với dụng cụ cắt và giữ chặt phôi dưới tác dụng của lực cắt. Phân loại theo công dụng gồm 3 nhóm chính: đồ gá lắp ráp, đồ gá kiểm tra và đồ gá gia công (đồ gá hàn, tiện, phay, khoan, mài, chuốt).
- Cấu tạo chung của đồ gá gia công: Gồm 7 cụm bộ phận cơ bản: cơ cấu định vị (chốt tỳ, chốt trụ, chốt trám, khối V, trục gá); cơ cấu kẹp chặt (ren vít, cơ khí hơi ép/thủy lực, tự động); cơ cấu dẫn hướng (bạc dẫn, phiến dẫn); cơ cấu so dao (cữ so dao); cơ cấu phân độ; thân/đế gá (chi tiết cơ sở); chi tiết nối ghép (bu-lông, đai ốc tiêu chuẩn) và cơ cấu định vị kẹp chặt đồ gá trên bàn máy (then dẫn hướng, rãnh chữ U).
- Yêu cầu kỹ thuật điển hình: Phân tích yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt cho đồ gá tiện (cân bằng động, tránh lực ly tâm), đồ gá khoan (trục bạc dẫn hướng vuông góc với thân, phiến dẫn cứng vững), đồ gá phay (độ cứng vững cao để triệt tiêu rung động cắt gián đoạn, mặt tỳ song song mặt đế), đồ gá mài và chuốt.
- Xác định mục tiêu và phương pháp thực hiện: Trình bày sơ đồ 7 bước thực hiện đề tài từ phân tích yêu cầu kỹ thuật, lập sơ đồ nguyên lý, tính toán động học và động lực học lực kẹp, tính sai số chế tạo, mô phỏng số CAD/CAE đến xuất bản vẽ gia công cơ khí.
Chương 2: Tính toán thiết kế đồ gá gia công mặt phẳng và mặt rãnh chữ T của bàn gá rãnh chữ T
Chương 2 trình bày chi tiết các bước thiết kế kỹ thuật cho hai bộ đồ gá phay:
- Đồ gá gia công mặt phẳng:
- Lựa chọn sơ đồ định vị khống chế 6 bậc tự do bằng 7 chốt tỳ chỏm cầu (4 chốt mặt đáy, 2 chốt mặt bên, 1 chốt mặt đầu). Chọn mặt đáy làm chuẩn thô trùng với gốc kích thước.
- Tính toán chế độ cắt trên máy phay đứng 6H12PB với dao phay mặt đầu BK6 ($D=100\text{ mm}$): tính tốc độ cắt $v$, lực cắt hướng trục $P_x = 437\text{ N}$, lực hướng kính $P_y = 154\text{ N}$, lực chạy dao $P_s = 205\text{ N}$, mô men xoắn $M_x = 257\text{ Nm}$.
- Tính toán lực kẹp $W$: So sánh giữa điều kiện chống trượt ($W_{trượt} = 175{,}2\text{ N}$) và điều kiện chống xoay ($W_{xoay} = 88\text{ N}$), áp dụng hệ số an toàn tổng hợp $K = 7{,}58$ để chọn lực kẹp thiết kế $W = 1328\text{ N}$. Xác định đường kính bu-lông kẹp ren $D=14\text{ mm}$.
- Tính sai số chế tạo đồ gá: Với sai số chuẩn $\varepsilon_c = 0$, sai số kẹp $\varepsilon_k = 0$, sai số mòn $\varepsilon_m = 0{,}02\text{ mm}$, sai số điều chỉnh $\varepsilon_{đc} = 0{,}01\text{ mm}$, xác định sai số chế tạo cho phép $[\varepsilon_{ct}] = 0{,}02\text{ mm}$.
- Mô phỏng CAE trên Inventor: Phân tích trạng thái chịu lực của cụm phôi - đồ gá, xác nhận chuyển vị cực đại đạt $0{,}02\text{ mm}$, ứng suất nằm trong giới hạn chảy của vật liệu C45.
- Đồ gá gia công rãnh chữ T:
- Thiết lập sơ đồ định vị 6 bậc tự do tương thích với phôi sau nguyên công phay mặt phẳng.
- Tính toán chế độ cắt với dao phay rãnh BK6 ($D=22\text{ mm}, Z=4$), xác định lực cắt $P_y = 124\text{ N}$ và mô men cắt.
- Xác định lực kẹp yêu cầu chống xoay quanh tâm chốt tỳ và chống trượt, xác lập giá trị lực kẹp $W = 11134\text{ N}$ với hệ số an toàn $K$, chọn kích thước bu-lông kẹp ren chịu kéo $D=30\text{ mm}$.
- Hoàn thiện kết cấu chi tiết cơ sở, cữ so dao và định vị đồ gá trên rãnh bàn máy thông qua then dẫn hướng.
Chương 3: Thiết kế quy trình công nghệ gia công một số chi tiết
Chương 3 xây dựng tiến trình công nghệ chế tạo hai chi tiết quan trọng của hệ thống đồ gá:
- Quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân đồ gá phay mặt phẳng:
- Phân tích chức năng và điều kiện làm việc: Chi tiết cơ sở chịu lực, yêu cầu độ cứng vững cao, độ phẳng và độ song song giữa các mặt làm việc.
- Chọn vật liệu gang xám GX 15-32, dạng sản xuất hàng loạt vừa, phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát mẫu kim loại.
- Trình tự tiến trình công nghệ gồm 10 nguyên công:
- Nguyên công I: Phay mặt đáy đồ gá.
- Nguyên công II - IX: Phay các mặt bên, phay mặt trên, phay các bậc gá đặt, phay rãnh thoát dao và phay rãnh chữ U kẹp bàn máy.
- Nguyên công X: Gia công hệ lỗ định vị và lỗ kẹp chặt (khoan, khoét, doa và taro).
- Tính toán chế độ cắt chi tiết (chiều sâu cắt $t$, lượng chạy dao $S$, tốc độ cắt $v$, công suất cắt) cho các bề mặt gia công.
- Thiết kế đồ gá chuyên dùng cho nguyên công khoan và taro lỗ ren M12x1: Sử dụng cơ cấu bạc dẫn hướng thay nhanh, định vị bằng chốt tỳ và kẹp chặt ren vít.
- Quy trình công nghệ gia công chi tiết Cữ so dao phay rãnh chữ T:
- Phân tích điều kiện làm việc: Yêu cầu bề mặt làm việc có độ cứng và độ chính xác kích thước cao để định vị dao phay.
- Chọn vật liệu thép C45 (hoặc thép hợp kim 40X tôi đạt độ cứng yêu cầu), phôi cán định hình.
- Lập quy trình công nghệ qua 8 nguyên công (I đến VIII) gồm các bước phay thô, phay tinh các mặt A, B, C, D, khoan lỗ bắt bu-lông và nhiệt luyện/mài phẳng mặt làm việc.
- Thiết kế đồ gá chuyên dùng cho nguyên công phay mặt C của cữ so dao.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành các kết quả kỹ thuật cụ thể theo nhiệm vụ được giao:
- Kết quả thiết kế đồ gá: Xây dựng hoàn chỉnh bản vẽ kết cấu 2D và mô hình 3D cho 2 bộ đồ gá phay chuyên dùng (phay mặt phẳng và phay rãnh chữ T) cho bàn gá rãnh chữ T kích thước $500 \times 250 \times 150\text{ mm}$.
- Kết quả tính toán động lực học: Xác định chính xác các thông số lực cắt ($P_x, P_y, P_z, P_s, M_x$), thiết lập lực kẹp cần thiết ($W = 1328\text{ N}$ cho đồ gá mặt phẳng và $W = 11134\text{ N}$ cho đồ gá rãnh chữ T), lựa chọn đường kính bu-lông kẹp ren đạt độ bền kéo ($D=14\text{ mm}$ và $D=30\text{ mm}$).
- Kết quả kiểm nghiệm CAE: Ứng dụng thành công mô-đun phân tích ứng suất trên Autodesk Inventor để kiểm chứng biến dạng đàn hồi/dẻo của chi tiết dưới tác dụng đồng thời của lực kẹp và lực cắt. Chuyển vị lớn nhất đạt $0{,}02\text{ mm}$, nằm trọn trong giới hạn sai số gá đặt cho phép.
- Kết quả quy trình công nghệ: Lập bảng tiến trình công nghệ chế tạo hoàn chỉnh cho chi tiết Thân đồ gá (10 nguyên công trên phôi đúc gang xám GX 15-32) và chi tiết Cữ so dao (8 nguyên công trên phôi thép), kèm theo kết cấu đồ gá phụ trợ cho nguyên công khoan taro lỗ M12x1 và phay mặt C.
Về mặt học thuật và ứng dụng, đồ án đóng góp quy trình tích hợp giữa phương pháp giải tích truyền thống trong ngành chế tạo máy với công cụ mô phỏng số CAE/FEM, tạo cơ sở đối sánh trực quan giữa tính toán lý thuyết và biến dạng thực tế của kết cấu đồ gá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung thực hiện trong đồ án, một số điểm hạn chế và hướng mở rộng bao gồm:
- Hạn chế:
- Mô phỏng ứng suất trên phần mềm CAE mới dừng lại ở bài toán phân tích tĩnh tuyến tính (Linear Static Analysis), chưa xét đến trạng thái tải trọng động và hiện tượng rung động cưỡng bức sinh ra do quá trình cắt gọt gián đoạn của dao phay.
- Cơ cấu kẹp chặt trên các bộ đồ gá chủ yếu sử dụng ren vít thao tác thủ công bằng tay, thời gian gá đặt và tháo dỡ phôi còn phụ thuộc vào sức lao động của công nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Phát triển mô phỏng động lực học (Dynamic & Vibration Analysis) để đánh giá độ cứng vững động của hệ thống Máy - Đồ gá - Dao - Chi tiết (M-F-T-W).
- Cải tiến cơ cấu kẹp chặt sang hệ thống cơ khí hóa và tự động hóa sử dụng nguồn động lực khí nén hoặc thủy lực nhằm nâng cao năng suất gia công trong điều kiện sản xuất hàng khối.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Chế tạo máy, Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đồ án tốt nghiệp, phương pháp tra cứu thông số máy cắt, dao cắt, cách lập chuỗi kích thước công nghệ và tính toán sai số đồ gá.
- Kỹ sư thiết kế trang bị công nghệ cơ khí: Tham khảo quy trình ứng dụng phần mềm CAD/CAE (AutoCAD, Inventor) để mô hình hóa 3D và kiểm nghiệm độ biến dạng của đồ gá trước khi gia công chế tạo.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng tính toán chế độ cắt chi tiết cho nguyên công phay mặt phẳng/phay rãnh và quy trình 10 nguyên công gia công chi tiết dạng thân đế bằng gang xám GX 15-32.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi tiết bàn gá rãnh chữ T được định vị bằng các phần tử nào trong đồ gá phay mặt phẳng?
Chi tiết được định vị đủ 6 bậc tự do bằng hệ thống 7 chốt tỳ chỏm cầu làm từ thép 20X: mặt đáy tiếp xúc 4 chốt tỳ chỏm cầu (khống chế 3 bậc tự do: tịnh tiến theo trục $OZ$, quay quanh trục $OX$ và $OY$), hai mặt bên tiếp xúc 3 chốt tỳ chỏm cầu (khống chế 3 bậc tự do: tịnh tiến theo trục $OX, OY$ và quay quanh trục $OZ$).
2. Máy công cụ và dụng cụ cắt nào được lựa chọn cho nguyên công phay mặt phẳng bàn gá?
Nguyên công sử dụng máy phay đứng 6H12PB (công suất động cơ chính $10\text{ kW}$, dải tốc độ trục chính $40 - 2000\text{ vòng/phút}$, kích thước bàn máy $320 \times 1250\text{ mm}$) kết hợp dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6/P9 có đường kính $D=100\text{ mm}$, chiều rộng $B=40\text{ mm}$, đường kính lỗ $d=32\text{ mm}$ và số răng $Z=10$.
3. Lực kẹp cần thiết $W$ của đồ gá phay mặt phẳng được xác định là bao nhiêu và sử dụng cơ cấu kẹp gì?
Lực kẹp cần thiết tính toán là $W = 1328\text{ N}$ (đã bao gồm hệ số an toàn $K = 7{,}58$). Cơ cấu kẹp chặt sử dụng cơ cấu ren vít thao tác bằng tay vặn ren với đường kính bu-lông chịu kéo là $D=14\text{ mm}$.
4. Kết quả phân tích biến dạng trên phần mềm Autodesk Inventor cho thấy chuyển vị lớn nhất của chi tiết là bao nhiêu?
Kết quả phân tích phần tử hữu hạn (CAE) trên Autodesk Inventor cho thấy chuyển vị lớn nhất của chi tiết dưới tác dụng của lực cắt và lực kẹp đạt $0{,}02\text{ mm}$, hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu sai số chế tạo cho phép của đồ gá $[\varepsilon_{ct}] = 0{,}02\text{ mm}$.
5. Chi tiết Thân đồ gá phay mặt phẳng được chế tạo bằng vật liệu gì và trải qua bao nhiêu nguyên công?
Thân đồ gá có kích thước $1120 \times 500 \times 75\text{ mm}$, được chế tạo từ gang xám GX 15-32 bằng phương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim loại, gia công cơ khí qua 10 nguyên công từ phay mặt đáy, phay các mặt phẳng bao quanh, phay rãnh chữ U đến khoan, khoét, doa và taro hệ lỗ ren.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán tính toán, thiết kế hệ thống đồ gá phay chuyên dùng cho chi tiết bàn gá rãnh chữ T kết hợp lập quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ sở. Việc ứng dụng công cụ CAD/CAE (Autodesk Inventor) đã lượng hóa chính xác trạng thái ứng suất và biến dạng kết cấu ($0{,}02\text{ mm}$), chứng minh tính khả thi và độ tin cậy của giải pháp thiết kế. Kết quả đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ công tác đào tạo và ứng dụng thực tiễn trong chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.