Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà, Thái Bình

Tổng hợp các đồ án tốt nghiệp trường THPT Bắc Hưng Hà Thái Bình điểm cao. Tham khảo bộ sưu tập đề tài đa dạng và sáng tạo cho học sinh cuối cấp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp trường THPT Bắc Hưng Hà Full

Đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà là một công trình nghiên cứu toàn diện, trình bày chi tiết từ giải pháp kiến trúc đến tính toán kết cấu và biện pháp thi công cho một cơ sở giáo dục hiện đại. Công trình được đặt tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, với quy mô 6 tầng nổi và tổng chiều cao 25,6 mét. Diện tích xây dựng của dự án là 1122m², được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của học sinh trong khu vực. Đồ án tốt nghiệp này không chỉ là một bài tập thiết kế mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư và sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nội dung đồ án bao trùm các hạng mục chính như thiết kế kiến trúc mặt bằng, mặt đứng; lựa chọn và tính toán hệ kết cấu bê tông cốt thép; phân tích và thiết kế nền móng; và cuối cùng là lập kế hoạch tổ chức thi công chi tiết. Mỗi phần đều được trình bày một cách khoa học, dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (TCVN), đảm bảo tính chính xác, an toàn và kinh tế cho công trình. Đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà thể hiện rõ năng lực áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn của sinh viên, từ việc sơ bộ lựa chọn phương án kết cấu đến việc tính toán chi tiết từng cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột. Việc phân tích kỹ lưỡng các giải pháp về thông gió, chiếu sáng tự nhiên và giao thông trong công trình cũng cho thấy sự quan tâm đến việc tạo ra một môi trường học tập tiện nghi và bền vững. Đây là một tài liệu đầy đủ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế một công trình trường học cao tầng.

1.1. Giới thiệu tổng thể công trình trường THPT Bắc Hưng Hà

Công trình trường THPT Bắc Hưng Hà là một khối nhà lớp học 6 tầng, được xây dựng tại Hưng Hà – Thái Bình. Quy mô công trình tương đối lớn với chiều dài 76,85m và chiều rộng 14,6m. Tổng chiều cao tính từ cốt ±0.00 là 25,6m. Chức năng chính là phục vụ nhu cầu học tập cho học sinh, với hệ thống phòng học, phòng chức năng được bố trí khoa học. Kiến trúc công trình mang phong cách hiện đại, mặt đứng được thiết kế đơn giản nhưng uy nghi, kết hợp các chỉ trang trí và màu sơn hài hòa. Hệ thống giao thông đứng bao gồm 3 cầu thang bộ và một thang máy, đảm bảo sự di chuyển thuận tiện và thoát hiểm an toàn. Giao thông ngang sử dụng hành lang bên, xuyên suốt chiều dài công trình.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp xây dựng

Nhiệm vụ chính của đồ án tốt nghiệp này là thực hiện thiết kế toàn diện cho công trình. Cụ thể, các nhiệm vụ bao gồm: Thiết kế kiến trúc, thể hiện qua các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. Thiết kế kết cấu, tập trung vào việc tính toán các cấu kiện chịu lực chính như sàn tầng 4, khung trục 4, và hệ thống móng dưới khung trục 4. Cuối cùng là phần tổ chức thi công, bao gồm việc lập biện pháp thi công cho phần ngầm, phần thân và hoàn thiện, cũng như thiết kế tổng mặt bằng thi công. Mục tiêu của đồ án là áp dụng kiến thức đã học để giải quyết một bài toán kỹ thuật thực tế, đảm bảo công trình thiết kế ra phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền, mỹ thuật, và tính kinh tế.

II. Phân tích bài toán thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà

Việc thiết kế một công trình trường học cao tầng như trường THPT Bắc Hưng Hà đặt ra nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng trên cả hai phương diện kiến trúc và kết cấu. Về mặt kiến trúc, thách thức lớn nhất là tạo ra một không gian học tập tối ưu, vừa đáp ứng đầy đủ công năng sư phạm, vừa đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh và môi trường. Các yếu tố như chiếu sáng tự nhiên, thông gió, chống ồn và giao thông nội bộ phải được tính toán cẩn thận để tạo ra môi trường học tập thoải mái nhất. Đối với một công trình có chiều dài lớn, việc bố trí các lõi giao thông đứng và hành lang phải hợp lý để không gây bất tiện trong quá trình sử dụng. Về mặt kết cấu, bài toán chính là lựa chọn một hệ chịu lực phù hợp với quy mô 6 tầng, nhịp lớn và các yêu cầu về độ bền vững. Đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà phải giải quyết các vấn đề liên quan đến tính toán tải trọng một cách chính xác, bao gồm tĩnh tải từ vật liệu, hoạt tải sử dụng và đặc biệt là tải trọng gió tác động lên một công trình cao tầng có mặt đứng rộng. Thêm vào đó, điều kiện địa chất tại Hưng Hà, Thái Bình cũng là một yếu tố quan trọng cần được khảo sát để đưa ra phương án móng phù hợp, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho toàn bộ công trình. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng vừa phải đảm bảo chất lượng, vừa phải tối ưu về mặt chi phí cũng là một phần quan trọng của bài toán thiết kế.

2.1. Yêu cầu về công năng và quy mô cho một trường học hiện đại

Một trường học hiện đại không chỉ cần đủ số lượng phòng học. Nó đòi hỏi một hệ thống không gian đa dạng, bao gồm các phòng học lý thuyết, phòng thí nghiệm, thư viện, và khu vực hành chính. Công trình trường THPT Bắc Hưng Hà được thiết kế với quy mô 6 tầng để đáp ứng nhu cầu này. Yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo diện tích tiêu chuẩn cho mỗi học sinh, lối đi và hành lang đủ rộng để thoát hiểm, cùng với đó là các giải pháp thông gió và chiếu sáng đạt chuẩn vệ sinh học đường. Đồ án đã giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng hệ thống hành lang bên và bố trí các cửa sổ lớn để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên.

2.2. Điều kiện địa chất và tải trọng tại khu vực Hưng Hà

Phần tính toán nền móng trong đồ án dựa trên các số liệu địa chất cụ thể của khu vực xây dựng. Việc lựa chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép ép là kết quả của quá trình phân tích các lớp đất và khả năng chịu tải của nền. Bên cạnh đó, việc xác định tải trọng là bước cơ bản và quan trọng nhất. Đồ án đã tiến hành tính toán tải trọng chi tiết, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, sàn) và hoạt tải (tải trọng sử dụng cho phòng học, hành lang theo TCVN). Đặc biệt, tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995 cho vùng IIB, nơi công trình tọa lạc, đảm bảo kết cấu khung đủ khả năng chống lại các tác động của thời tiết khắc nghiệt.

III. Giải pháp thiết kế kiến trúc trường THPT Bắc Hưng Hà tối ưu

Các giải pháp kiến trúc được trình bày trong đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà tập trung vào việc tạo ra một công trình hài hòa về thẩm mỹ, tối ưu về công năng và thân thiện với môi trường. Về hình khối, công trình là một khối tổng thể thống nhất, tạo dáng vẻ uy nghi, đồ sộ nhưng vẫn mang nét hiện đại. Mặt đứng được thiết kế đơn giản, sử dụng các chỉ trang trí chữ U và sự kết hợp màu sơn để tạo điểm nhấn thị giác. Một trong những giải pháp quan trọng là tối ưu hóa hệ thống giao thông. Với chiều dài lớn, công trình bố trí 3 cầu thang bộ ở hai đầu và giữa nhà, cùng một thang máy, giúp việc di chuyển giữa các tầng nhanh chóng và thuận tiện. Hệ thống hành lang bên rộng rãi không chỉ phục vụ giao thông ngang mà còn là không gian đệm, giúp giảm tiếng ồn và tăng cường thông gió. Đặc biệt, giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được chú trọng. Tất cả các phòng học đều được thiết kế để đón gió và ánh sáng trực tiếp. Vị trí cầu thang chính có khoảng trống lớn, được che bằng dải kính, không chỉ mang lại vẻ đẹp kiến trúc mà còn cung cấp ánh sáng tự nhiên cho cả khu vực cầu thang và hệ thống hành lang. Đây là một yếu-tố-quan-trọng trong việc tiết-kiệm-năng-lượng-và-tạo-ra-môi-trường-học-tập-trong-lành, phản ánh xu hướng thiết kế trường học hiện đại và bền vững.

3.1. Giải pháp mặt bằng mặt đứng và hình khối kiến trúc

Mặt bằng công trình có hình dáng chạy dài với kích thước 14,6m x 76,85m, sử dụng hệ thống hành lang bên. Bố cục này cho phép tất cả các phòng học đều tiếp xúc trực tiếp với không gian bên ngoài. Mặt đứng được thiết kế với nhịp điệu, các khối trang trí và chỉ chữ U tạo sự sinh động. Hình khối tổng thể là một khối chữ nhật cao 6 tầng, mang lại cảm giác vững chãi và quy mô. Chiều cao các tầng điển hình là 3,7m, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế trường học, đảm bảo không gian thoáng đãng.

3.2. Tối ưu hóa giao thông thông gió và chiếu sáng tự nhiên

Giải pháp giao thông đứng và ngang được kết nối chặt chẽ. Ba cầu thang bộ, trong đó có hai cầu thang thoát hiểm, đảm bảo an toàn tối đa khi có sự cố. Về thông gió, đồ án tận dụng hướng gió tự nhiên, bố trí cửa sổ và hành lang để tạo luồng gió xuyên phòng. Về chiếu sáng, tất cả các phòng đều được lấy sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn, với hệ số chiếu sáng K=1/5 (tỷ lệ diện tích cửa lấy sáng trên diện tích sàn). Ngoài ra, hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí hợp lý để phục vụ việc học tập vào buổi tối.

IV. Phương pháp tính toán kết cấu cho trường THPT Bắc Hưng Hà

Phần tính toán kết cấu là nội dung trọng tâm của đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà, thể hiện sự vận dụng các tiêu chuẩn và kiến thức chuyên ngành để đảm bảo sự bền vững cho công trình. Giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối. Đây là lựa chọn hợp lý cho công trình có nhịp dưới 9m, vừa đảm bảo khả năng chịu lực tốt, vừa có giá thành hợp lý và thi công không quá phức tạp. Vật liệu sử dụng được quy định rõ: bê tông B25 có cường độ chịu nén Rb = 14.5 Mpa và cốt thép nhóm AII có cường độ Rs = 280 Mpa. Quy trình tính toán bắt đầu bằng việc xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện chính như cột, dầm, sàn. Dựa trên đó, đồ án tiến hành phân tích và tính toán tải trọng chi tiết tác dụng lên khung, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió. Các tải trọng này sau đó được tổ hợp theo các trường hợp bất lợi nhất để tìm ra nội lực nguy hiểm trong các cấu kiện. Dựa trên kết quả nội lực (mô men, lực cắt), đồ án tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho từng cấu kiện cụ thể như sàn phòng học, sàn vệ sinh, dầm chính, dầm phụ và các loại cột ở các tầng khác nhau. Toàn bộ quá trình tính toán đều tuân thủ nghiêm ngặt theo TCVN 5574-2012, đảm bảo độ tin cậy và an toàn tuyệt đối cho kết cấu.

4.1. Lựa chọn phương án kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực

Với nhịp dầm chính 7,6m và nhịp phụ 4,4m, việc sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép là tối ưu. Hệ kết cấu này bao gồm các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) và cấu kiện dạng tấm (sàn) làm việc đồng thời để chịu các tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang. Kích thước sơ bộ của các cấu kiện được lựa chọn dựa trên kinh nghiệm và các công thức thực hành: dầm chính tiết diện 220x700, dầm phụ 220x300, cột chính 220x450 và chiều dày sàn là 10cm. Lựa chọn này làm cơ sở cho các bước tính toán chi tiết tiếp theo.

4.2. Quy trình tính toán tải trọng tĩnh và hoạt tải chi tiết

Tĩnh tải được xác định bằng cách thống kê trọng lượng của tất cả các lớp vật liệu cấu tạo nên sàn, mái và tường. Ví dụ, tổng tĩnh tải tính toán cho 1m² sàn tầng là 368,96 kg/m². Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995, ví dụ hoạt tải tính toán cho sàn phòng học là 240 kg/m² và sàn hành lang là 360 kg/m². Các tải trọng này sau đó được quy đổi và phân bố lên hệ dầm khung theo sơ đồ truyền tải hình thang và tam giác để phục vụ cho việc phân tích nội lực bằng phần mềm.

4.3. Phân tích và tính toán các cấu kiện chính sàn dầm và cột

Đồ án trình bày chi tiết cách tính toán sàn theo hai phương pháp: sơ đồ khớp dẻo cho ô sàn thông thường và sơ đồ đàn hồi cho sàn vệ sinh (yêu cầu chống thấm cao). Dựa vào giá trị mô men uốn, diện tích cốt thép yêu cầu được tính toán và bố trí cho cả hai phương. Đối với dầm và cột, nội lực được xác định từ kết quả phân tích khung không gian. Quá trình tính toán cốt thép dầm, cột được thực hiện cho các tiết diện chịu mô men và lực dọc lớn nhất, đảm bảo khả năng chịu lực của cấu kiện trong mọi trường hợp tải trọng bất lợi.

V. Biện pháp thi công chi tiết cho trường THPT Bắc Hưng Hà

Một đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà hoàn chỉnh không thể thiếu phần tổ chức và biện pháp thi công. Phần này đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết thiết kế và thực tế xây dựng, đảm bảo công trình được hiện thực hóa một cách an toàn, chất lượng và đúng tiến độ. Đồ án đã đề xuất một quy trình thi công chi tiết, chia thành hai giai đoạn chính: thi công phần ngầm và thi công phần thân-hoàn thiện. Đối với thi công phần ngầm, biện pháp được lựa chọn là sử dụng móng cọc ép. Quy trình được mô tả rõ ràng, từ công tác chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc, đến kỹ thuật ép cọc bằng máy ép thủy lực và kiểm tra chất lượng cọc sau khi ép. Sau đó là các công tác đào đất hố móng, thi công bê tông lót, lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài, giằng móng. Giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện được trình bày với các kỹ thuật thi công cốt thép, cốp pha và bê tông cho cột, dầm, sàn các tầng. Đồ án cũng đề cập đến việc lựa chọn các máy móc, thiết bị thi công chủ đạo như máy ép cọc, máy đào, cần trục tháp và trạm trộn bê tông. Các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công cũng được chú trọng, thể hiện tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của người kỹ sư.

5.1. Biện pháp thi công phần ngầm ép cọc và thi công móng

Biện pháp thi công ép cọc bê tông cốt thép được lựa chọn để gia cố nền đất. Đồ án mô tả chi tiết các bước, bao gồm vận chuyển và kiểm tra cọc, chuẩn bị máy ép, và quy trình ép cọc đến độ sâu thiết kế. Công tác thi công đài và giằng móng được tiến hành sau khi hoàn thành ép cọc và đào đất. Các biện pháp kỹ thuật về ghép cốp pha, gia công lắp dựng cốt thép và quy trình đổ, bảo dưỡng bê tông được trình bày cụ thể để đảm bảo chất lượng phần móng, nền tảng của toàn bộ công trình.

5.2. Kỹ thuật thi công phần thân và các hạng mục hoàn thiện

Phần thân công trình được thi công theo phương pháp lắp ghép cốp pha và đổ bê tông toàn khối. Đồ án tính toán và lựa chọn các phương tiện thi công như cần trục tháp để vận chuyển vật liệu lên cao. Các biện pháp kỹ thuật cho từng hạng mục như thi công cột, dầm, sàn được nêu rõ. Giai đoạn hoàn thiện bao gồm các công tác xây tường, trát, ốp lát, sơn bả, lắp đặt hệ thống cửa và các thiết bị kỹ thuật (điện, nước). Việc lập tiến độ thi công và bố trí tổng mặt bằng công trường cũng được thực hiện để đảm bảo quá trình thi công diễn ra khoa học và hiệu quả.

VI. Đánh giá tính khả thi và ưu điểm của đồ án tốt nghiệp

Tổng kết lại, đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Bắc Hưng Hà là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị học thuật và thực tiễn cao. Đồ án đã giải quyết thành công một bài toán thiết kế công trình dân dụng điển hình với đầy đủ các hạng mục từ kiến trúc, kết cấu đến thi công. Tính khả thi của đồ án được thể hiện rõ qua việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện xây dựng tại Việt Nam. Việc sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép là một giải pháp kinh tế và phổ biến. Các tính toán kết cấu được thực hiện chi tiết, dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình. Một trong những ưu điểm nổi bật của đồ án là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kỹ thuật và thẩm mỹ. Công trình không chỉ vững chắc về kết cấu mà còn có kiến trúc đẹp, hiện đại, tạo ra một môi trường sư phạm chất lượng cao. Các giải pháp về thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho thấy tư duy thiết kế bền vững. Hơn nữa, phần biện pháp thi công chi tiết đã chứng minh rằng thiết kế này hoàn toàn có thể được triển khai trong thực tế. Đồ án này là một minh chứng rõ ràng cho năng lực của sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, đồng thời là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các dự án xây dựng trường học trong tương lai.

6.1. Tổng kết kết quả tính toán và lựa chọn vật liệu xây dựng

Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột đều nằm trong giới hạn cho phép của vật liệu, khẳng định sự an toàn của hệ kết cấu. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phổ biến như bê tông B25, gạch, cát, xi măng, thép AI, AII không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn giúp tối ưu hóa chi phí và tận dụng nguồn cung sẵn có trên thị trường. Các giải pháp thiết kế đều được tính toán để đạt được hiệu quả cao nhất về mặt chịu lực và kinh tế.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án trong ngành xây dựng dân dụng

Ý nghĩa thực tiễn của đồ án tốt nghiệp này là rất lớn. Nó cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế cơ sở hoàn chỉnh cho một công trình trường học, có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Quy trình làm việc được trình bày trong đồ án, từ khảo sát, lên phương án, tính toán chi tiết đến lập biện pháp thi công, là một quy trình chuẩn trong ngành xây dựng dân dụng. Đối với sinh viên, đây là cơ hội quý báu để tổng hợp và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng cần thiết cho một kỹ sư xây dựng trong tương lai.

15/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 1.1 SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: 1. Phương án lựa chọn Với nhịp < 9 m thì việc sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép có giá thành hạ hơn, việc thi công lại đơn giản, không đòi hỏi nhiều đến các thiết bị máy móc quá phức tạp. Vậy ta chọn giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép với: Các cấu kiện dạng thanh là cột, dầm.Các cấu kiện dạng phẳng gồm tấm sàn có sườn, còn tường là các tấm tường đặc có lỗ cửa và đều là tường tự mang; Cấu kiện không gian với lõi cứng là lồng thang máy bằng bê tông cốt thép là hợp lý hơn cả vì hệ kết cấu của công trình có nhịp không lớn, quy mô công trình ở mức trung bình. Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dầm, sàn, vách,…) và vật liệu a) Dầm: *Dầm ngang nhà: - Nhịp CD: hd = (1/121/8)x7600 = (630950)mm => Chọn h = 700 mm b = (0,30,5)h, chọn b = 220mm - Nhịp BC: hd = (1/121/8)x2800 = (233350)mm => Chọn h = 300 mm b = (0.5)h, chọn b = 220mm Vậy dầm chính có kích thước 220x700 Dầm dọc và dầm hành lang chọn kích thước 220x300 ht1= ht +z+hm -hd/2 = 3700+600+500-150= 4650(mm) b) Cột Tải trọng tác dụng nên cột tính theo công thức: N = F x (n.qS + qm) SV:PHAN TUẤN ANH Page 13 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Trong đó: - n: số tầng - F : diện tích tiết diện tác dụng vào cột - Chọn bê tông B25 có Rb = 14,5 Mpa - qS : Tảỉ đơn vị trên 1m2 sàn tầng.( 0,8 – 1,2 T/m2 ) - qm: Tảỉ đơn vị trên 1m2 sàn mái.( 0,6 – 0,8 T/m2 ) N =5 x 4 x (5x1 + 0,7) = 114 T Vậy diện tích tiết diện ngang cột : N 114.

 943, 44(cm2 ) Rb 145 - Tầng 1, 2, 3, các cột chính trục D & C có tiết diện: 220 x 450 - Tầng 4, 5, 6, các cột chính trục D & C có tiết diện: 220 x 450 - Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 các cột phụ trục B & A tiết diện : 220x220 c) Sàn: D Chọn sơ bộ kích thước của sàn theo công thức: hb  l m + Bản kê 4 cạnh chọn m = (40  4  5) m = 40 + D phụ thuộc tải trọng D = (0,8  1,4) chọn D = 1 Vậy : 1*4/40=0,1m => chọn hb =10cm d, Nhịp tính của dầm:toán Nhịp tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột. Xác định nhịp tính toán của dầm BC: lBC = L2 + t/2 + t/2 - hc/2 - hc/2 = 2800+ 220/2+ 220/2- 450/2- 220/2 = 2685(mm) (lấy trục cột là trục cột của tầng 3 và 4) SV:PHAN TUẤN ANH Page 14 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Xác định nhịp tính toán của dầm AB: LDC= L1 + t/2 + t/2 - hc/2 - hc/2 = 7600+ 220/2 +220/2 -450/2-450/2 = 7370(mm) (lấy trục cột là trục cột của tầng 3 và 4) 1. Tính toán tải trọng 1. Tĩnh tải a)Tĩnh tải trên 1m2 sàn tầng được lập thành bảng Bảng 2 - 1:Xác định tải trọng các cấu kiện Cấu kiện Các lớp tạo thành N g Sàn các Lớp gạch lát nền  =1,2cm  = 1800kg/m3 1,1 23,76 kg/m2 tầng Lớp vữa lót  =1,5cm  =1800kg/m3 1,3 35,1 kg/m2 Lớp BTCT sàn  =10cm  =2500kg/m3 1,1 275 kg/m2 Lớp vữa trát trần  =1,5cm  =1800kg/m3 1,3 35,1 kg/m2 * Tổng tĩnh tải tính toán ( qS ) 368,96 kg/m2 Sàn mái -Lớp gạch lá nem  = 1,2cm  = 2000kg/m3 1,1 26,4 kg/m2 -Vữa lót dày 1,5 cm  = 1800kg/m3 1,3 35,1 kg/m2 - Vữa chống thấm ,  = 2cm  = 1800kg/m3 1,3 46,8 kg/m2 -BT than xỉ  = 4cm  =1200kg/m3 -BT sàn  = 10cm  = 2500kg/m3 1,1 52,8 kg/m2 -Trát trần 1,5cm =1800kg/m3 1,1 256 kg/m2 1,3 35,1 kg/m2 * Tổng tĩnh tải tác dụng lên 1m2 sàn( qS) 452,2 kg/m2 Tường Xây tường dày 220: 0,22*1800 1,1 330 kg/m2 SV:PHAN TUẤN ANH Page 15 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH 220 Trát tường dày 15: 0,015*1800*2 1,3 70,3 kg/m2 Tổng (gT ) 400,3kg/m2 Tường Tường sênô 110: 0,11*1800 1,1 165 kg/m2 110 Trát tường dày 15: 0,015*1800*2 1,3 70,3 kg/m2 Tổng 235,3 kg/m2 Dầm dọc Bê tông cốt thép 0,30*0,22*2500 1,1 211,75 kg/m 300x220 Trát dầm dày 15: 0,015*( 0,35+ 1,3 32,29 kg/m 0.11)*2*1800 * Tổng (gD) 244 kg/m b)Xác định tải trọng tĩnh truyền vào khung: Tải trọng qui đổi từ bản sàn truyền vào hệ dầm sàn *Tải trọng phân bố Với tĩnh tải sàn g = k*qs*li Với hoạt tải sàn G = k*qh*li qg Tĩnh tải tiêu chuẩn qh Hoạt tải tiêu chuẩn.

l1 Với tải hình thang k = 1 - 22 + 3, với  = =4/(2*7,2)=0,277 2 * l2 k = 1 - 2*0,2772 + 0,2773 =0,92 k = 5/8 : Tải hình tam giác l1: Độ dài cạnh ngắn l2: Độ dài cạnh dài SV:PHAN TUẤN ANH Page 16 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH li:Độ dài tính toán SƠ ĐỒ TRUYỀN TĨNH TẢI VÀO KHUNG K5 TẦNG MÁI Bảng diện tích các ô sàn Ô1 k = 0,92 SS1=½x2(7,6+(7,2-4,4) 10,4 m2 Ô2 k = 5/8 SS2 = 1/2x4,4(4,4/2) 4 m2 Ô3 k = 0,92 SS3 = 1/2x2,8/2(4,4+(4,4- 0,65m2 2,8) Ô4 k = 5/8 SS4=1/2x2,8(2,8/2) 1,96 m2 SV:PHAN TUẤN ANH Page 17 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Bảng 2- 2 :Phân tải khung K15(Tĩnh tải tầng mái) Tên tải Các tải hợp thành Giá trị Tầng mái Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất :0,92.0,92 g1m Do trọng lượng tường thu hồi cao trung bình 1,08 m: 400,3x1,08 432,32kg/m Tổng 2048 kg/m Do sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất: 5/8.li =5/8x452,2x2,8 791,35 kg/m g2m Do trọng lượng tường thu hồi cao trung bình 0,68m : 400,3x0,68 272,2kg/m Tổng 1063,5kg/m Do dầm dọc truyền vào: gd.li = 244x4 976 kg Do tường chắn trong mái: gt.li = 400,3x0,3x4 480,36kg Do sàn truyền lớn vào: gS.4 1627,9kg GD Do sàn, tường sênô nhịp 0,6m:gS.0,6 1085,28 kg Do tường sênô cao 0,5 m : gT .0,5 470,6 kg Tổng 5703,64 kg Do dầm dọc truyền vào: gd.li = 244x4 976kg GC Do ô sàn truyền vào: gS.(SS2 + SS3)= 452,2x(4+ 0,65) 2102,73 kg SV:PHAN TUẤN ANH Page 18 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Tổng 3078,7 kg Do dầm dọc truyền vào: gd.li= 244x4 976 kg Do trọng lượng tường:gT.ST= 400,3x0,3x4 480,36 kg Do ô sàn truyền vào:gS.65 293 kg GB Do sàn, tường sênô nhịp 0,6 m :gS.0,6 1085,28 kg Do tường sênô cao 0,5 m : gT .0,5 470,6 kg Tổng 3305 kg SƠ ĐỒ TRUYỀN TĨNH TẢI VÀO KHUNG K4 TẦNG 2  6 SV:PHAN TUẤN ANH Page 19 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Bảng 2- 3 :Phân tải khung K15(Tĩnh tải từ tầng 2 đến tầng 6) Tên tải Các tải hợp thành Giá trị Tầng 2  6 Do ô sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất: 0,92.4 1357,7 kg/m g1 Do trọng lượng tường truyền vào: gT.hT = 400,3x(3,6-0,6) 1200,9kg/m Tổng 2558,6 kg/m Do ô sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:5/8.l1 g2 5/8x368,96x2,8 645,68 kg/m Tổng 645,68kg/m Do dầm dọc truyền vào: gd.li = 244x4 976 kg Do trọng lượng tường:gT.lt (k hệ số giảm lỗ cửa k= 0,7) = 400,3x(3,6- 0,3)x0,7x4 GD 3698,7 kg Do ô sàn truyền vào: qS.S2 = 368,96x4 1475,84 Tổng 6150,79 kg Do dầm dọc truyền vào: gD.li =244x4 976 kg Do trọng lượng tường:400,3x(3,6-0,3)x0,7x4 3696 kg GC Do sàn truyền vào: qS.(4+0,65) 1715,66 kg Tổng 6387,66 kg SV:PHAN TUẤN ANH Page 20 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Do dầm dọc truyền vào:gD.li = 244x4 976 kg Do trọng lượng lan can:gT.ST= 235,3x4x0,9 847,08kg GB Do sàn truyền vào: qS.S3=368,96x0,65 239,12 kg Tổng 2062,2kg 1. Hoạt tải Hoạt tải tính trong tiêu chuẩn Việt Nam Bảng 2 - 4 : Bảng hoạt tải tiêu chuẩn Số Hoạt tải ptc Hệ số tin ptt TT (kg/m2) cậy (kg/m2) 1 Sàn mái dốc 75 1,3 97,5 2 Sàn các phòng 200 1,2 240 3 Sàn hành lang 300 1,2 360 4 Sàn vệ sinh 200 1,2 240 Trường hợp HT 1 (Mái ) SV:PHAN TUẤN ANH Page 21 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Trường hợp HT 2 (Mái ) Trường hợp HT1 Tầng 2, 4, 6 SV:PHAN TUẤN ANH Page 22 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Trường hợp HT2 Tầng 3,5 Trường hợp HT2 Tầng 2, 4, 6 SV:PHAN TUẤN ANH Page 23 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Trường hợp HT1 tầng 3,5 Bảng 2- 4 :Phân tải khung K15(Hoạt tải từ tầng 2 đến tầng mái) Hoạt tải 1 tầng mái Tên tải Cách tính Kết quả p1 Do sàn mái truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất: k.li = 5/8x97,5x2,8 170,6 kg/m PIBm= PCm Do sàn truyền vào: ptt.SS3= 97,5x0,65 63,3kg PDm Do tải trọng của sênô truyền vào: ptt.l = 97,5x0,6x4 487,495 kg SV:PHAN TUẤN ANH Page 24 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH Hoạt tải 2 tầng mái Tên tải Cách tính Kết quả p2 Do sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất: k.li = 0,92x97,5x4 358,8 kg/m PDm= PCm Do sàn truyền vào: ptt.SS2= 97,5x4 390 kg PBm Do tải trọng của sênô truyền vào:ptt.l = 97,5x0,6x4 686,4 kg HT 1 tầng 2, 4, 6 + HT 2 tầng 3,5 Tên tải Cách tính Kết quả p3 Do sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất: k.li = 0,92x240x4 921,6 kg/m PD= PC Do sàn truyền vào: ptt.SS2= 240x4 960 kg HT 1 tầng 3,5 + HT 2 tầng 2, 4, 6 Tên tải Cách tính Kết quả p4 Do sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất: k.li = 5/8x360x2,8 630 kg/m PC= PB Do sàn truyền vào: ptt. Tải trọng gió Theo cách chọn kết cấu ta chỉ xét gió song song với phương ngang : theo tiêu chuẩn Việt Nam(2737-1995) q = n.B Các hệ số này lấy trong TCVN 2737-1995 như sau : SV:PHAN TUẤN ANH Page 25 ĐỀ TÀI:TRƯỜNG THPT BẮC HƯNG HÀ-THÁI BÌNH n = 1,2 (hệ số độ tin cậy) B = 4 m: bước cột C = 0,8 (phía gió đẩy) C’ = 0,6 ( phía gió hút) Wo = 95 kg/m2 giá trị áp lực gió ( Hưng Hà –Thái Bình thuộc vùng IIB) k:hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao (Bảng 5 TCVN-2737) tra cho trường hợp địa hình dạng B (có một số vật cản thưa thớt).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ