Chương 1: Tổng quan hệ thống treo, - Chương 2: Lựa chọn phương án thiết kế, - Chương 3: Thiết kế hệ thống treo trước, - Chương 4: Thiết kế hệ thống treo sau, - Chương 5: Thí nghiệm hệ thống treo trên xe, - Chương 6: Mô phỏng hệ thống trên máy tính, - Chương 7: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống treo. Đồ án có 10 bản vẽ: - Bản vẽ bố trí chung, - Bản vẽ hệ thống treo trước, - Bản vẽ hệ thống treo sau, - Bản vẽ giảm chấn trước, - Bản vẽ giảm chấn sau, - Bản vẽ các chi tiết điển hình, - Bản vẽ bệ thử giảm chấn, - Bản vẽ sơ đồ thí nghiệm, - Bản vẽ mô hình mô phỏng, - Bản kết quả mô phỏng. Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên LỜI CẢM ƠN Dưới sự hướng dẫn của thầy TS. Lê Văn Nghĩa, cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của thầy TS.
Trần Trọng Đạt cùng các thầy giáo trong NCM Ô tô và xe chuyên dụng của Khoa Cơ khí động lực và sự trợ giúp của các bạn học, em đã thực hiện và hoàn thiện được các nội dung nghiên cứu của đề tài được giao. Em xin gửi lời cảm ơn tới các giáo viên hướng dẫn, tới toàn thể tập thể thầy cô giáo, các cán bộ trong NCM Ô tô và xe chuyên dụng và Khoa Cơ khí động lực, cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm hỗ trợ đồ án cùng các thành viên CLB BK-AUTO, đặc biệt cảm ơn các bạn Nguyễn Bùi Nhật Linh, Lê Đặng Kiên, Ngô Việt Tiến, Trần Anh Tuấn, trong thời gian em thực hiện đồ án đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để đề tài đồ án đạt được những kết quả nhất định. Do thời gian hạn chế, nội dung nghiên cứu trải rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu trong tương lai.
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 5 TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN. 13 DANH MỤC HÌNH ẢNH.17 DANH MỤC BẢNG BIỂU. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO.
Công dụng của hệ thống treo. Các yêu cầu đối với hệ thống treo. Kết cấu hệ thống treo. Bộ phận đàn hồi.
Bộ phận hướng. Bộ phận giảm chấn. Phân loại hệ thống treo. Phân loại theo bộ phận hướng.
Phân loại theo bộ phận đàn hồi. Hệ thống treo tích cực. Tổng quan về hệ thống treo tích cực. Phân loại hệ thống treo tích cực.
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ. Hệ thống treo trên xe Hino 300. Lựa chọn phương án thiết kế hệ thống treo. Phân tích lựa chọn hệ thống treo tích cực.
Hệ thống treo tích cực hoàn toàn. Hệ thống treo bán tích cực. Lựa chọn phương án thiết kế hệ thống treo tích cực. THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO TRƯỚC.
Tính toán bộ phận đàn hồi. Xác định độ cứng và độ võng tĩnh cần thiết. Tính toán nhíp. Tính toán giảm chấn.
Tính lực cản giảm chấn. Xác định hệ số cản của giảm chấn. Xác định các kích thước của giảm chấn. Xác định kích thước lỗ van giảm chấn.
Xác định kích thước lò xo các van giảm chấn. THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO SAU. Tính toán bộ phận đàn hồi. Xác định độ cứng và độ võng tĩnh cần thiết.
Tính toán nhíp chính. Tính toán nhíp phụ. Kiểm tra bền nhíp. Tính toán giảm chấn.
Tính toán lực cản giảm chấn. Xác định hệ số cản của giảm chấn. Xác định các kích thước của giảm chấn. Xác định kích thước lỗ van giảm chấn.
Xác định kích thước lò xo các van giảm chấn. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TREO BÁN TÍCH CỰC CHO XE TẢI71 5. Thiết lập hệ phương trình vi phân. Mô hình hoạt động của hệ thống.
Phân tích mô hình. Phương pháp xây dựng phương trình. Sơ đồ bộ điều khiển thủy lực. Mô phỏng hệ thống trên máy tính.
Khối sơ đồ chung của hệ thống điều khiển. Khối Mô hình điều khiển thủy lực. Khối Treo tích cực. THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG TREO TRÊN XE HINO 300.
Thí nghiệm xác định đặc tính của giảm chấn. Mục tiêu thí nghiệm. Những thông số cần đo và yêu cầu. Đối tượng và thiết bị thí nghiệm.
Quy trình thí nghiệm. Xử lý kết quả. Thí nghiệm đo chuyển vị và gia tốc thân xe. Mục tiêu thí nghiệm.
Đối tượng thí nghiệm. Thiết bị thí nghiệm. Quy trình thí nghiệm. Xử lý kết quả và phân tích.
Kết quả mô phỏng. So sánh chuyển vị thân xe mô phỏng với thí nghiệm. So sánh gia tốc thân xe mô phỏng với thí nghiệm. So sánh kết quả thí nghiệm với tính toán.
So sánh hiệu quả hệ thống treo tích cực với treo bị động. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO. Các sự cố có thể gặp với hệ thống treo phụ thuộc và biện pháp xử lý. Quy trình tháo lắp hệ thống treo phụ thuộc.
Quy trình tháo. Quy trình lắp. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CẢM BIẾN ĐO ĐỘ CAO HF.
BỘ THU THẬP DỮ LIỆU DTI-LOGGER. BỘ THU THẬP DỮ LIỆU DEWESOFT.116 16 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Bộ phận đàn hồi. Bộ phận giảm chấn.
Hệ thống treo trước xe Hino. Hệ thống treo sau xe Hino. Kích thước tổng thể của hệ thống treo. Biểu đồ momen uốn các lá nhíp.
Kích thước tai nhíp trước. Đặc tính giảm chấn trước. Piston van giảm chấn. Đặc tính giảm chấn sau.
Sơ đồ hệ thống treo tích cực. Mô hình bộ điều khiển thủy lực. Khối mô phỏng hệ thống treo tích cực. Mô hình mô phỏng treo bị động.
Mô hình điều khiển thủy lực. Subsystem mô tả cách tính lưu lượng từ áp suất vào và thông số. Subsystem mô tả cách tính áp suất khoang B từ dentazcham và lưu lượng khoang B. Sơ đồ mô phỏng hệ thống treo tích cực.
Mấp mô dạng step. Sơ dồ nguyên lý bệ thử giảm chấn. Bệ thử giảm chấn. Dẫn động piston.
Cảm biến lực Loadcell. Bộ thu thập dữ liệu Dewesoft. Cảm biến HF. Giảm chấn trước xe Hino.
Kết nối cảm biến với bộ Dewesoft. Setup và kết nối với máy tính. Tiến hành đo và thu kết quả. Kết quả đo được trên phần mềm Dewesoft.
Đặc tính giảm chấn vẽ được khi thí nghiệm. Đặc tính giảm chấn sau nội suy. Bộ thu thập dữ liệu DEWESoft. Cảm biến đo chiều cao HF.
Tạo gờ thế năng 17,5 cm. Thước đo chiều cao. Kích xe lên để cho vào gờ. Lắp cảm biến HF lên xe thí nghiệm.
Lắp cảm biến Smotion lên xe thí nghiệm. Kết nối các thiết bị đo với laptop. Setup trên phần mềm DEWESoft. Đẩy xe xuống từ gờ thế năng.
Ghi kết quả thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm gia tốc thân xe từ phần mềm Kistler. Kết quả thí nghiệm chuyển vị thân xe từ phần mềm Dewesoft. So sánh chuyển vị khối lượng được treo mô phỏng với thí nghiệm.
Gia tốc thân xe mô phỏng và thí nghiệm. Chuyển dịch thân xe với thông số thực tế và thiết kế. Dịch chuyển thân xe khi đi xuống mấp mô dạng bậc. Gia tốc thân xe thí nghiệm và bị động.
Kích xe và tháo bánh. Tháo bulong chữ U. Tháo chốt nhíp. Tháo bạc chốt nhíp.
Tháo bulong trung tâm và các lá nhíp. Quy trình lắp lại lá nhíp. Lắp lại chốt nhíp. Lắp lại bulong chữ U.
Quy tắc siết ốc bulong chữ U.110 19 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng thông số xe HINO 300. Chiều dài các lá nhíp trước. Kiểm tra độ cứng thực tế nhíp trước.
Kết quả tính toán các thông số A, B, C. Bảng tính toán các giá trị momen uốn và ứng suất. Kích thước lá nhíp sau chính. Kiểm tra độ cứng thực tế nhíp sau chính.
Kích thước lá nhíp sau phụ. Kiểm tra độ cứng thực tế nhíp sau phụ. Kết quả tính toán các thông số A, B, C. Bảng tính toán các giá trị momen uốn và ứng suất:.
Kết quả tính toán các thông số A, B, C. Bảng tính toán các giá trị momen uốn và ứng suất. Các thông số được sử dụng khi mô phỏng. Thông số thí nghiệm.
Thông số kỹ thuật động cơ điện. Thông số kỹ thuật cảm biến lực. Giá trị chuyển vị và thời gian tương ứng. Giá trị gia tốc và thời gian tương ứng.
Giá trị biên độ dao động và thời gian tương ứng. Giá trị gia tốc và thời gian tương ứng. Một số sự cố với hệ thống treo phụ thuộc và biện pháp xử lý. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO 1.
Công dụng của hệ thống treo Hệ thống treo có các công dụng sau: - Tạo liên kết mềm giữa bánh xe với thân xe, làm giảm tải trọng động thẳng đứng tác dụng lên thân xe và đảm bảo bánh xe lăn êm trên mặt đường, - Truyền lực từ bánh xe lên thân xe và ngược lại, đảm bảo sự chuyển dịch hợp lý vị trí của bánh xe so với thân xe, - Dập tắt nhanh các dao động của mặt đường tác động lên thân xe. Các yêu cầu đối với hệ thống treo Hệ thống treo có các yêu cầu sau: - Đảm bảo tần số dao động riêng thích hợp cho phần được treo, - Có độ võng động hợp lý để không sinh ra va đập lên các ụ hạn chế bằng cao su, - Có độ dập tắt dao động hợp lý, - Đảm bảo vỏ ô tô không bị nghiêng khi quay vòng hoặc phanh, - Đảm bảo chiều rộng cơ sở và các góc đặt của các trụ đứng của bánh xe dẫn hướng không thay đổi, - Đảm bảo sự tương thích giữa động học bánh xe dẫn hướng và động học của dẫn động lái. Kết cấu hệ thống treo Hệ thống treo gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn, bộ phận hướng: - Bộ phận đàn hồi: Có vai trò biến đổi những dao động từ mặt đường tác dụng lên xe thành dao động có tần số phù hợp với sức khỏe con người và sự an toàn của hàng hóa. - Bộ phận giảm chấn: Có vai trò dập tắt các dao động tương đối giữa khung vỏ và bánh xe sinh ra trong quá trình chuyển động.
- Bộ phận hướng: Truyền các lực dọc, lực ngang và momen giữa bánh xe với thân xe. Bộ phận đàn hồi Bộ phận đàn hồi kim loại bao gồm một hoặc nhiều phần tử kim loại, thường sử dụng nhíp, lò xo trụ và thanh xoắn. Bộ phận đàn hồi phi kim thường dùng là cao su, khí nén hoặc thủy lực. - Nhíp: Là một bộ gồm các lá thép kích thước khác nhau được uốn cong với bán kính cong khác nhau và được bó lại thành “bó nhíp”.
Các lá nhíp được bắt chặt với nhau và chống xô dọc bằng bulong tâm nhíp, chống xô ngang bằng các kẹp nhíp.