Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống điện, trạm biến áp đóng vai trò là phần tử liên kết then chốt giữa các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, liên tục và cung cấp điện năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, việc trang bị hệ thống bảo vệ rơle tác động nhanh, nhạy, chọn lọc và tin cậy cho các thiết bị trong trạm biến áp là nhiệm vụ kỹ thuật cấp thiết.

Đề tài đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện của tác giả Lê Minh Chiến (người hướng dẫn: TS. Nguyễn Xuân Tùng, thực hiện năm 2021 tại Hà Nội) tập trung vào chủ đề: "Tính toán thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110/23/10,5kV và xuất tuyến đường dây 23kV".

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 5 nội dung chính:

  1. Tính toán các chế độ ngắn mạch đối xứng và không đối xứng (chế độ cực đại và cực tiểu) tại các vị trí trong trạm biến áp để lấy số liệu phục vụ chỉnh định và kiểm tra độ nhạy của hệ thống bảo vệ.
  2. Phân tích các dạng sự cố, tình trạng làm việc không bình thường của máy biến áp để lựa chọn phương thức bảo vệ phù hợp.
  3. Nghiên cứu cấu trúc, thông số kỹ thuật và các thuật toán bảo vệ tích hợp trong các dòng rơle kỹ thuật số hiện đại của hãng Siemens (7UT613 và 7SJ612).
  4. Tính chọn máy biến dòng điện (BI), máy biến điện áp (BU), tính toán chỉnh định các thông số bảo vệ và kiểm tra sự làm việc của các chức năng bảo vệ máy biến áp.
  5. Phân tích nguyên lý và phối hợp thời gian làm việc giữa bảo vệ quá dòng của rơle số đầu xuất tuyến với cầu chì trên lưới điện phân phối trung áp 23kV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trạm biến áp 110/23/10,5kV sử dụng máy biến áp ba cuộn dây công suất định mức 63MVA và xuất tuyến đường dây phân phối 23kV.
  • Phạm vi không gian và kỹ thuật: Phạm vi bảo vệ trong trạm biến áp (phía 110kV, 23kV, 10,5kV), thanh cái, máy cắt và các đoạn đường dây xuất tuyến 23kV (D1 = 1,2km, D2 = 1,5km, D3 = 1km).
  • Thời gian thực hiện: Năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng các cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán tiêu chuẩn trong chuyên ngành Hệ thống điện và Tự động hóa bảo vệ rơle:

  • Khung lý thuyết tính toán ngắn mạch: Sử dụng phương pháp thành phần đối xứng để phân tích các dạng ngắn mạch không đối xứng thông qua ba hệ thống thứ tự: thứ tự thuận ($X_1$), thứ tự nghịch ($X_2$) và thứ tự không ($X_0$). Toàn bộ quá trình tính toán quy đổi tổng trở được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối cơ bản với công suất cơ bản $S_{cb} = S_{đmB} = 63\text{ MVA}$ và điện áp cơ bản lấy theo điện áp trung bình các cấp: $U_{cb1} = 115\text{ kV}$, $U_{cb2} = 23\text{ kV}$, $U_{cb3} = 10,5\text{ kV}$.
  • Các giả thiết tính toán ngắn mạch:
    • Tần số hệ thống không thay đổi trong quá trình sự cố.
    • Bỏ qua dòng phụ tải khi tính toán ngắn mạch.
    • Mạch từ không bão hòa, mạch điện tuyến tính và cho phép áp dụng nguyên lý xếp chồng.
    • Bỏ qua điện trở cuộn dây máy biến áp và điện trở đường dây; bỏ qua dung dẫn của đường dây điện áp thấp; bỏ qua nhánh từ hóa của máy biến áp.
    • Sức điện động ba pha của nguồn là đối xứng.
  • Tiêu chuẩn và thuật toán bảo vệ: Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế IEC 60870-5-103 cho giao thức truyền thông rơle số; áp dụng các đường cong đặc tính thời gian phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEC (đặc tính dốc bình thường - Normal Inverse, rất dốc - Very Inverse, cực dốc - Extremely Inverse) để phối hợp tác động bảo vệ quá dòng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kỹ thuật trạm biến áp 63MVA, thông số ngắn mạch hệ thống ở chế độ cực đại ($S_{Nmax} = 720\text{ MVA}$) và cực tiểu ($S_{Nmin} = 540\text{ MVA}$), thông số hình học và điện kháng đường dây trung áp ($X_1 = 0,327,\Omega/\text{km}$, $X_{0D} = 2,8 X_{1D}$), thông số kỹ thuật thiết bị thứ cấp từ tài liệu kỹ thuật của Siemens.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống bảo vệ rơle được thiết kế dựa trên cấu hình rơle số vi xử lý đa chức năng kết hợp rơle cơ điện truyền thống:

  • Bảo vệ chính cho máy biến áp: Trang bị 01 rơle số 7UT613 (Siemens) tích hợp vi xử lý 32-bit. Rơle đảm nhiệm chức năng bảo vệ so lệch có hãm (87T), bảo vệ chống chạm đất hạn chế (87N/REF) cho các cuộn dây nối đất, và bảo vệ quá tải nhiệt (49). Rơle có tính năng hãm sóng hài bậc 2 để chống dòng xung kích từ hóa khi đóng MBA không tải và hãm sóng hài bậc 3, bậc 5 khi xảy ra quá kích thích.
  • Bảo vệ dự phòng cho máy biến áp và xuất tuyến: Trang bị các rơle số 7SJ612 (Siemens) tích hợp vi xử lý 32-bit, mạch vào gồm 4 biến dòng (3 pha + 1 trung tính), 11 đầu vào nhị phân và 6 rơle đầu ra. Các chức năng được kích hoạt gồm: bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50), quá dòng có thời gian (51), quá dòng thứ tự không cắt nhanh (50N), quá dòng thứ tự không có thời gian (51N), chống hư hỏng máy cắt (50BF) và tự động đóng lại (79/AR).
  • Bảo vệ không điện và bảo vệ điện áp: Sử dụng rơle khí Buchholz 2 cấp (báo tín hiệu cảnh báo khi sinh khí nhẹ hoặc tụt dầu; đi cắt máy cắt khi sự cố nặng sinh khí mạnh) và rơle quá điện áp thứ tự không (59 - $U_0>$) lấy tín hiệu từ cuộn tam giác hở của biến điện áp 3 pha 5 trụ để phát hiện chạm đất phía 10,5kV (mạng trung tính cách điện).
  • Lựa chọn máy biến dòng điện (BI): Tính toán dòng làm việc cưỡng bức ($I_{lvcb} = 1,4 \cdot I_{đm}$) để chọn tỷ số biến dòng và kiểm tra độ bão hòa mạch từ với cấp chính xác 5P10.
Cấp điện áp Dòng làm việc cưỡng bức $I_{lvcb}$ (A) Tỷ số biến dòng chọn ($I_1/I_2$) Cấp chính xác Hệ số dòng ngắn mạch cực đại thực tế ($I_{Nmax}/I_{đmBI}$)
Phía 110 kV 442,4 500/1 A 5P10 7,23 (< 10)
Phía 23 kV 2213,4 2500/1 A 5P10 4,29 (< 10)
Phía 10,5 kV 4849,6 5000/1 A 5P10 2,69 (< 10)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính toán ngắn mạch phục vụ chỉnh định rơle

Chương 1 thiết lập các sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch, không và tính toán dòng điện sự cố tại 3 điểm ngắn mạch: N1 (phía 110kV), N2 (phía 23kV), N3 (phía 10,5kV) ở cả hai chế độ cực đại ($S_{Nmax} = 720\text{ MVA}$) và cực tiểu ($S_{Nmin} = 540\text{ MVA}$).

Dòng điện ngắn mạch qua các vị trí đặt BI ở chế độ cực đại (đơn vị tương đối cơ bản):

Điểm ngắn mạch Dạng ngắn mạch $I_{BI1}$ $I_{0BI1}$ $I_{BI1(-0)}$ $I_{BI01}$ $I_{BI2}$ $I_{0BI2}$ $I_{BI2(-0)}$ $I_{BI02}$ $I_{BI3}$
N1 $N^{(1)}$ 2,102 2,102 - 6,306 - - - - -
N1 $N^{(1,1)}$ 2,029 2,029 - 6,087 - - - - -
N1' $N^{(3)}$ 11,429 - 11,429 - - - - - -
N1' $N^{(1)}$ 8,916 1,571 7,345 6,306 - - - - -
N1' $N^{(1,1)}$ 10,429 1,516 10,055 6,087 - - - - -
N2 $N^{(3)}$ 5,128 - 5,128 - 5,128 - 5,128 - -
N2 $N^{(1)}$ 4,873 0,355 4,518 1,066 6,777 2,259 4,518 6,777 -
N2 $N^{(1,1)}$ 4,951 0,524 4,743 1,571 6,683 3,329 4,743 9,988 -
N3 $N^{(3)}$ 3,883 - 3,883 - - - - - 3,883

Dòng điện ngắn mạch qua các vị trí đặt BI ở chế độ cực tiểu (đơn vị tương đối cơ bản):

Điểm ngắn mạch Dạng ngắn mạch $I_{BI1}$ $I_{0BI1}$ $I_{BI1(-0)}$ $I_{BI01}$ $I_{BI2}$ $I_{0BI2}$ $I_{BI2(-0)}$ $I_{BI02}$ $I_{BI3}$
N1 $N^{(1)}$ 1,872 1,872 - 5,617 - - - - -
N1 $N^{(1,1)}$ 1,916 1,916 - 5,747 - - - - -
N1' $N^{(2)}$ 7,423 - 7,423 - - - - - -
N1' $N^{(1)}$ 6,893 1,049 5,843 5,617 - - - - -
N1' $N^{(1,1)}$ 7,855 1,074 7,572 5,747 - - - - -
N2 $N^{(2)}$ 3,863 - 3,863 - 3,863 - 3,863 - -
N2 $N^{(1)}$ 4,242 0,263 3,979 0,788 5,969 1,990 3,979 5,969 -
N2 $N^{(1,1)}$ 4,305 0,397 4,145 1,191 5,938 3,006 4,145 9,018 -
N3 $N^{(2)}$ 3,021 - 3,021 - - - - - 3,021

Chương 2: Lựa chọn phương thức bảo vệ

Chương này phân tích các dạng sự cố của máy biến áp thành hai nhóm: sự cố trực tiếp (ngắn mạch cuộn dây, chạm đất, phóng điện giữa các pha - yêu cầu cắt nhanh cô lập MBA) và sự cố gián tiếp (quá tải, tăng nhiệt độ, tăng áp suất dầu, tụt mức dầu - yêu cầu phát tín hiệu cảnh báo). Ngoài ra, chương làm rõ hiện tượng dòng từ hóa tăng vọt khi đóng MBA không tải (inrush current) và các yêu cầu kỹ thuật: tính tác động nhanh, tính chọn lọc, độ nhạy ($K_n \ge 1,5$ đối với bảo vệ chính; $K_n \ge 1,2$ đối với bảo vệ dự phòng), độ tin cậy và tính kinh tế.

Tác giả đưa ra sơ đồ phương thức bảo vệ tổng thể gồm 11 chức năng: bảo vệ so lệch dòng điện có hãm (1), bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không (2), rơle Buchholz (3), bảo vệ chống quá tải (4), bảo vệ quá dòng cắt nhanh (5), bảo vệ quá dòng cắt nhanh thứ tự không (6), bảo vệ quá dòng pha có thời gian (7), bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian (8), bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF (10), và bảo vệ quá điện áp thứ tự không 59-$U_0>$ (11).

Chương 3: Giới thiệu tính năng & thông số các loại rơ le sử dụng

Chương 3 trình bày chi tiết về phần cứng, nguyên lý xử lý số và thông số kỹ thuật của hai thiết bị bảo vệ chính:

  • Rơle 7UT613: Xử lý số hoàn toàn qua vi xử lý 32-bit; dòng định mức $I_{nom} = 1\text{A} / 5\text{A} / 0,1\text{A}$; công suất tiêu thụ mạch dòng $< 0,05\text{VA}$ (với 1A); chịu quá tải dòng nhiệt $100I_N$ trong 1s, $30I_N$ trong 10s, $4I_N$ liên tục; dòng xung kích đỉnh chịu được $1250\text{A}$; trang bị 5 đầu vào nhị phân ($24-250\text{V}$ DC), 8 tiếp điểm ra thường + 1 tiếp điểm cảnh báo; cổng giao tiếp Local PC chuẩn RS232 (mặt trước kết nối phần mềm DIGSI 4), cổng RS485 và cổng truyền thông hệ thống theo chuẩn IEC 60870-5-103, PROFIBUS, MODBUS, DNP3.
  • Rơle 7SJ612: Vi xử lý 32-bit, 4 đầu vào dòng, 11 đầu vào nhị phân, 6 rơle đầu ra; tích hợp logic lập trình CFC; hỗ trợ các đường cong bảo vệ quá dòng phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEC:
    • Đặc tính dốc bình thường (Normal Inverse): $$t = t_p \cdot \frac{0,14}{\left(\frac{I}{I_p}\right)^{0,02} - 1}$$
    • Đặc tính rất dốc (Very Inverse): $$t = t_p \cdot \frac{13,5}{\frac{I}{I_p} - 1}$$
    • Đặc tính cực dốc (Extremely Inverse): $$t = t_p \cdot \frac{80}{\left(\frac{I}{I_p}\right)^2 - 1}$$
    • Tích hợp chức năng chống máy cắt từ chối tác động (50BF) dựa trên bộ đếm thời gian T-BF để phát lệnh cắt máy cắt thượng nguồn khi máy cắt cục bộ không mở sau lệnh cắt.

Chương 4: Chỉnh định các thông số và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ

Chương 4 thực hiện tính toán chỉnh định thông số cụ thể:

  • Khai báo thông số máy biến áp: Công suất $S_{đm} = 63\text{ MVA}$, cấp điện áp 115/23/10,5kV, dòng định mức tương ứng 316A, 1581A, 3464A; tổ đấu dây $Y_0/Y_0/\Delta-11$, bộ điều áp dưới tải $\pm 9 \times 1,78%$.
  • Chọn máy biến dòng (BI): Đã lựa chọn các bộ biến dòng với tỷ số 500/1A (110kV), 2500/1A (23kV), 5000/1A (10,5kV) cấp chính xác 5P10. Tác giả kiểm tra tỷ số ngắn mạch lớn nhất chạy qua BI và chứng minh các tỷ số đều nằm dưới giới hạn bão hòa định mức ($7,23 < 10$; $4,29 < 10$; $2,69 < 10$).
  • Cài đặt và chỉnh định rơle 7UT613: Cài đặt dòng khởi động và đặc tính hãm cho bảo vệ so lệch có hãm (87T), bảo vệ chạm đất hạn chế (87N), bảo vệ hình ảnh nhiệt quá tải (49).
  • Cài đặt và chỉnh định rơle 7SJ612: Chỉnh định dòng khởi động và thời gian tác động cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50), quá dòng có thời gian (51), quá dòng thứ tự không cắt nhanh (50N), quá dòng thứ tự không có thời gian (51N), và bảo vệ báo chạm đất $59-U_0>$ phía 10,5kV.
  • Kiểm tra độ làm việc: Kiểm tra độ an toàn chống tác động nhầm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ, kiểm tra độ nhạy của bảo vệ so lệch có hãm, bảo vệ 87N và bảo vệ quá dòng 51/51N theo các bảng tính toán ngắn mạch cực tiểu.

Chương 5: Phối hợp sự làm việc giữa bảo vệ quá dòng và cầu chì trong lưới điện phân phối

Chương 5 phân tích mô hình bảo vệ lưới phân phối trung áp 23kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối khách hàng:

  • Khảo sát đặc tính chảy và cắt của cầu chì cấp trung áp và đặc tính thời gian phụ thuộc của rơle quá dòng đầu xuất tuyến.
  • Thực hiện tính toán ngắn mạch tại thanh cái đầu xuất tuyến, thanh cái cao áp và thanh cái hạ áp của các trạm khách hàng.
  • Lựa chọn định mức cầu chì bảo vệ trạm khách hàng.
  • Xác định dòng đặt $I_p$ và bội số thời gian $t_p$ cho rơle quá dòng 7SJ612 đầu xuất tuyến.
  • Thiết lập nguyên lý phối hợp bảo vệ: So sánh đồ thị đặc tính làm việc giữa rơle (sử dụng đặc tính dốc bình thường, rất dốc và cực dốc) với đặc tính thời gian - dòng điện của cầu chì để đảm bảo khi xảy ra sự cố phía sau cầu chì, cầu chì sẽ nung chảy và cắt đứt sự cố trước khi rơle đầu tuyến kịp khởi động phát lệnh cắt, duy trì tối đa tính liên tục cung cấp điện cho các nhánh phụ tải khác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả tính toán cụ thể: Đồ án đã tính toán đầy đủ ma trận dòng điện ngắn mạch đối xứng và không đối xứng qua các máy biến dòng BI1, BI2, BI3 và biến dòng trung tính BI01, BI02 cho toàn bộ các điểm nút N1, N2, N3 ở cả hai chế độ cực đại ($S_{Nmax} = 720\text{ MVA}$) và cực tiểu ($S_{Nmin} = 540\text{ MVA}$).
  • Giải pháp thiết kế hệ thống bảo vệ: Thiết lập thành công cấu hình bảo vệ toàn diện kết hợp giữa rơle bảo vệ so lệch chính 7UT613, rơle bảo vệ dự phòng 7SJ612, rơle khí Buchholz và bảo vệ điện áp thứ tự không $3U_0$.
  • Đóng góp kỹ thuật tự nêu: Đưa ra quy trình lựa chọn và kiểm tra bão hòa máy biến dòng 5P10 phù hợp với dòng ngắn mạch lớn nhất; xây dựng phương pháp luận và đồ thị phối hợp chọn lọc giữa rơle số quá dòng có đặc tính thời gian phụ thuộc (IEC) và cầu chì phân phối trung áp 23kV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các kết quả tính toán dòng ngắn mạch dựa trên các giả thiết lý tưởng hóa (bỏ qua phụ tải, bỏ qua điện trở dây quấn và đường dây, bỏ qua dung dẫn đường dây và mạch từ hóa máy biến áp). Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong cấu hình trạm một máy biến áp 63MVA cấp điện cho lưới hình tia 23kV.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng bài toán tính toán ngắn mạch và chỉnh định bảo vệ cho trạm biến áp có 2 hoặc nhiều máy biến áp vận hành song song; xét đến chế độ vận hành mạch vòng kín của lưới phân phối trung áp; đánh giá ảnh hưởng của thành phần quá độ phi tuyến và bão hòa sâu của máy biến dòng trong các chu kỳ đầu tiên của sự cố.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Thiết bị điện và Tự động hóa khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học Bảo vệ rơle và Tự động hóa trạm biến áp.
  • Các kỹ sư thiết kế, thí nghiệm và chỉnh định rơle tại các công ty tư vấn điện lực, ban quản lý dự án lưới điện và công ty truyền tải/phân phối điện.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình từng bước tính toán ngắn mạch theo phương pháp thành phần đối xứng trong hệ đơn vị tương đối (Chương 1), bảng thông số cài đặt cho hai dòng rơle số 7UT613 và 7SJ612 của Siemens (Chương 3, 4), cùng phương pháp dựng đặc tính phối hợp thời gian rơle - cầu chì (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Thông số kỹ thuật danh định của máy biến áp được bảo vệ trong đồ án là gì? Máy biến áp ba cuộn dây có công suất danh định 63MVA cho cả ba phía; điện áp trung bình lần lượt là 115kV (cao áp), 23kV (trung áp), 10,5kV (hạ áp); dòng điện làm việc định mức tương ứng là 316A, 1581A, 3464A; tổ đấu dây $Y_0/Y_0/\Delta-11$; dải điều chỉnh điện áp dưới tải là $\pm 9 \times 1,78%$.

2. Tỷ số biến dòng và cấp chính xác của các biến dòng điện (BI) được chọn như thế nào? Dựa trên dòng làm việc cưỡng bức ($I_{lvcb} = 1,4 \cdot I_{đm}$), tác giả chọn: BI1 phía 110kV là 500/1A; BI2 phía 23kV là 2500/1A; BI3 phía 10,5kV là 5000/1A. Tất cả đều chọn cấp chính xác 5P10 và được kiểm tra không bị vượt ngưỡng bão hòa khi dòng ngắn mạch cực đại chạy qua.

3. Vì sao tại điểm ngắn mạch N3 (phía 10,5kV) chỉ tính toán cho ngắn mạch ba pha $N^{(3)}$ và hai pha $N^{(2)}$ mà không tính chạm đất? Phía 10,5kV của máy biến áp có cuộn dây đấu tam giác ($\Delta$), thuộc mạng điện có trung tính cách điện đối với đất. Khi xảy ra chạm đất một pha, dòng điện chạm đất là dòng điện dung bé nên không làm xuất hiện dòng ngắn mạch chạm đất lớn để chỉnh định bảo vệ so lệch dòng hay quá dòng pha, mà sự cố chạm đất được phát hiện bằng bảo vệ quá điện áp thứ tự không 59-$U_0>$.

4. Rơle số 7UT613 sử dụng nguyên lý nào để chống tác động nhầm khi đóng máy biến áp không tải và khi quá kích thích? Rơle 7UT613 sử dụng bộ lọc phân tích sóng hài: sử dụng thành phần sóng hài bậc 2 để hãm bảo vệ khi xuất hiện dòng điện từ hóa tăng vọt (inrush current) lúc đóng máy biến áp không tải, và sử dụng sóng hài bậc cao (chủ yếu bậc 3 và bậc 5) để ổn định và hãm bảo vệ khi xảy ra quá kích thích máy biến áp.

5. Ba phương trình đặc tính thời gian phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEC tích hợp trong rơle 7SJ612 có dạng như thế nào? Ba phương trình gồm:

  • Đặc tính dốc bình thường: $t = t_p \cdot \frac{0,14}{(I/I_p)^{0,02}-1}$
  • Đặc tính rất dốc: $t = t_p \cdot \frac{13,5}{I/I_p - 1}$
  • Đặc tính cực dốc: $t = t_p \cdot \frac{80}{(I/I_p)^2 - 1}$ Trong đó $t$ là thời gian tác động, $t_p$ là bội số thời gian đặt, $I$ là dòng điện sự cố, $I_p$ là dòng điện khởi động của bảo vệ.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Chiến đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán ngắn mạch, lựa chọn phương thức bảo vệ và chỉnh định thông số cho trạm biến áp 110/23/10,5kV công suất 63MVA cùng xuất tuyến 23kV. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết thành phần đối xứng với việc khai thác các tính năng bảo vệ số hiện đại trên các rơle 7UT613 và 7SJ612 của hãng Siemens. Toàn bộ các kết quả tính chọn biến dòng, cài đặt ngưỡng tác động và phối hợp rơle - cầu chì đều đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật về độ nhạy, tính chọn lọc và độ tin cậy trong vận hành hệ thống điện.