Đồ án tốt nghiệp: Nhà làm việc Viện khoa học lâm nghiệp - SV. Vũ Thái Sơn

Đồ án tốt nghiệp Nhà làm việc Viện khoa học lâm nghiệp của ĐH Xây dựng, gồm đầy đủ thuyết minh, bản vẽ kiến trúc và tính toán kết cấu chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2024-2025

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án Tốt nghiệp Nhà làm việc Viện Khoa học Lâm nghiệp

Đồ án tốt nghiệp nhà làm việc tại Viện Khoa học Lâm nghiệp là một bước quan trọng trong hành trình đào tạo các chuyên gia lâm lâm nghiệp. Dự án này kết hợp kiến thức lý thuyết với thực tiễn nghiên cứu tại một trong những viện khoa học hàng đầu về lâm nghiệp tại Việt Nam. Sinh viên sẽ có cơ hội làm việc với các nhà khoa học chuyên ngành, tiếp cận các công nghệ tiên tiến và phát triển kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu. Đây là nền tảng vững chắc để bước vào sự nghiệp trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

1.1. Vai trò của Viện Khoa học Lâm nghiệp

Viện Khoa học Lâm nghiệp đóng vai trò trung tâm trong nghiên cứu và phát triển lâm sản. Với hơn hai thập kỷ hoạt động, viện cung cấp môi trường học tập tối ưu với cơ sở vật chất hiện đại, thư viện tài liệu khách quan và đội ngũ giáo viên hàng đầu. Sinh viên thực hiện đồ án tại đây sẽ được tham gia vào các dự án nghiên cứu thực tế, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Việt Nam.

II. Cấu trúc và Nội dung Đồ án Tốt nghiệp

Cấu trúc đồ án tốt nghiệp bao gồm các phần chính: đề cương nghiên cứu chi tiết, phân tích tình hình hiện tại, phương pháp nghiên cứu khoa học, kết quả thực nghiệm và đề xuất giải pháp thực tiễn. Mỗi phần được thiết kế để rèn luyện tư duy phê phán và kỹ năng giải quyết vấn đề. Sinh viên phải thể hiện sự hiểu biết sâu rộng về chuyên ngành, khả năng ứng dụng kiến thức và đóng góp mới cho lĩnh vực lâm nghiệp.

2.1. Các chuyên đề nghiên cứu phổ biến

Các sinh viên thường lựa chọn các chủ đề như: bảo vệ rừng từ dịch bệnh và sâu bệnh, quy hoạch phát triển rừng bền vững, công nghệ trồng rừng hiệu quả, hay quản lý tài nguyên rừng. Mỗi chuyên đề yêu cầu sự kết hợp giữa lý thuyết sinh thái, công nghệ tiên tiến và kỹ năng điều tra thực địa. Đây là cơ hội để sinh viên phát triển chuyên môn sâu và tìm ra hướng đi sự nghiệp trong lâm nghiệp.

III. Quy Trình Thực Hiện và Hướng Dẫn

Quy trình thực hiện đồ án bao gồm: giai đoạn lên kế hoạch, tập hợp dữ liệu, phân tích kết quả và viết báo cáo cuối cùng. Mỗi sinh viên được giao một cố vấn tư vấn từ Viện Khoa học Lâm nghiệp, người giúp hướng dẫn hướng nghiên cứu và đảm bảo chất lượng công việc. Thời gian thực hiện thường kéo dài 6-8 tháng, yêu cầu sinh viên có sự tổ chức, kiên trì và khả năng quản lý thời gian tốt.

3.1. Hỗ trợ và Tài nguyên từ Viện

Viện cung cấp đầy đủ tài nguyên bao gồm: truy cập vào cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế, sử dụng phòng thí nghiệm hiện đại, hỗ trợ kỹ thuật từ nhân viên chuyên môn, và thư viện tài liệu lâm sản. Sinh viên cũng được tham gia các hội thảo, seminar khoa học để mở rộng kiến thức và kỹ năng mềm cần thiết cho sự phát triển chuyên nghiệp.

IV. Lợi Ích và Triển Vọng Sự Nghiệp

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp tại Viện Khoa học Lâm nghiệp mở ra nhiều cơ hội sự nghiệp. Sinh viên sẽ sở hữu kinh nghiệm thực tế quý báu, mạng lưới chuyên gia trong ngành, và năng lực cạnh tranh cao trên thị trường lao động. Các tốt nghiệp sinh của Viện thường được các tổ chức quốc tế, công ty lâm lâm sản, và cơ quan quản lý tài nguyên ưu tiên tuyển dụng. Đây là bước khởi đầu vàng cho những ai muốn đóng góp vào phát triển bền vững của lâm sản Việt Nam.

4.1. Kết Nối Công Việc và Phát Triển Chuyên Môn

Viện duy trì các mối quan hệ mạnh mẽ với các tổ chức quốc gia và quốc tế hoạt động trong lâm sản. Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục hợp tác với Viện để thực hiện các dự án nghiên cứu tiếp theo hoặc chuyển sang các vị trí việc làm hữu ích. Nhiều tốt nghiệp sinh đã trở thành chuyên gia hàng đầu trong ngành, đóng góp quan trọng vào chính sách bảo vệ và phát triển rừng tại Việt Nam.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Phần kiến trúc Giáo Viên Hướng Dẫn : Phan Quốc Tuấn Sinh Viên Thực Hiện : Vũ Thái Sơn Lớp : 2407XD3 Mã Số Sinh Viên : S175565 Nhiệm vụ: - Tìm hiểu thông tin chính của công trình. - Giải pháp kiến trúc. - Giải pháp kỹ thuật. Các bản vẽ kèm theo: - KT 01: Mặt bằng kiến trúc.

- KT 02: Mặt bằng kiến trúc. - KT 03: Mặt đứng kiến trúc. - KT 04: Mặt cắt kiến trúc.1 Giới thiệu về công trình - Tên công trình: Nhà làm việc viện khoa học lâm nghiệp. - Địa điểm: TP Hà Nội - Trước tình hình hiện nay, do dân cư có xu hướng sống trong các chung cư ngoại ô, khu trung tâm thành phố được quy hoạch trở thành khu hành chính, thương mại, kinh tế, nhu cầu về việc xây dựng các trung tâm văn phòng làm việc cấp thiết hơn bao giờ hết.

- Công trình gồm 6 tầng (trong đó tầng mái là tầng kỹ thuật chứa các thiết bị kỹ thuật), khu nhà thể hiện tính ưu việt của công trình hiện đại, vừa mang vẻ đẹp về kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đảm bảo về kinh tế khi sử dụng, - Chức năng: Cung cấp văn phòng làm việc, nghiên cứu, phòng họp, hội trường. - Quy mô công trình: + Tòa nhà làm việc 6 tầng với diện tích mặt bằng khoảng: 1300 m2: + Công trình có diện tích xây dựng khoảng: 1083 m2, + Diện tích làm việc khoảng: 3960 m2. + Diện tích hội trường, phòng hội thảo khoảng: 136,8,8 m2. + Công trình được bố trí 1 cổng chính hướng ra đường chính tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông của cơ quan.

- Hệ thông sân, đường nội bộ bằng bê tông, gạch lá nem đảm bảo độ bền lâu dài. Hệ thống cây xanh, bồn hoa được bố trí ở sân trước và xung quanh nhà tạo môi trường và cảnh quan sinh động, hài hòa gắn bó với thiên nhiên. - Vị trí công trình nằm ngay sát trên đường phố chính: Trang 1 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp + Phía Tây công trình là cổng chính. + Phía Bắc công trình giáp khu dân cư.

+ Phía Đông và Nam giáp các cơ quan hành chính. Nhìn chung mặt bằng khá bằng phẳng, giao thông đi lại thuận lợi vì gần các trục đường chính.2 Một số yêu cầu khi thiết kế 1.1 Yêu cầu chung: + Đảm bảo yêu cầu sử dụng, tiện nghi cho một công trình đáp ứng những nhu cầu thực tế do chức năng công trình đề ra. Chọn hình thức và kích thước các phòng theo đặc điểm và yêu cầu sử dụng của chúng, sắp xếp và bố trí các phòng hợp lý, phù hợp với dây chuyền công năng nhằm bố trí thích ngi các thiết bị bên trong: máy móc, đồ đạc, phòng vệ sinh,. + Giải quyết hợp lý cầu thang, hành lang và các phương tiện giao thông khác.

+ Tổ chức hợp lý của đi, cửa sổ, các kết cấu bao che hợp lý để khắc phục các ảnh hưởng không tốt của điều kiện khí hậu, thiên nhiên như cách nhiệt, thông thoáng, che nắng, che mưa,.2 Yêu cầu bền vững: + Đảm bảo khả năng chịu được tải trọng bản thân, tải trọng khi sử dụng. Độ bền này đảm bảo tính năng cơ lý của vật liệu, kích thước tiết diện của cấu kiện phù hợp với sự làm việc của chúng.3 Yêu cầu kinh tế: + Hình khối kiến trúc phải phù hợp với yêu cầu sử dụng. + Giải pháp kết cấu phải hợp lý, cấu kiện làm việc sát với yêu cầu thực tế.4 Yêu cầu mĩ quan: + Công trình xây dựng ngoài mục đích thỏa mãn nhu cầu sử dụng còn đòi hỏi phải đẹp, có sức truyền cảm nghệ thuật. Giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỉ lệ, có màu sắc chất liệu phong phú, phù hợp với cảnh quan chung.5 Giải pháp mặt bằng + Mặt bằng xây dựng là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật có kích thước 55x17,4 m.

Trên mặt bằng bố trí các phòng chứ năng, phòng làm việc, phòng phục vụ,. theo hình thức đối xứng với hành lang ở giữa.1 Mặt bằng tầng 1 Mặt bằng tầng 1 được bố trí, thiết kế khoa học, hợp lý với sảnh lớn ở trung tâm. Tại sảnh này dẫn thẳng vào khu vực thang máy, thang bộ và hành lang ở giữa công trình tạo điều kiện lưu thông tốt nhất. Trên mặt bằng tầng 1 cũng được bố trí một hội trường đa năng có diện tích lớn nhằm phục vụ những hoạt động lớn của trụ sở, phòng có sức chứa khá lớn.

Các phòng chức năng ở tầng 1 bao gồm: Trang 2 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp - Sảnh lớn có diện tích: 79,2 m2. - Phòng kinh tế lâm nghiệp: 79,2 m2. - Phòng bộ môn sinh thái và NTR có có diện tích: 79,2 m2. - Phòng bộ môn giống và nghiên cứu sinh học lâm nghiệp có diện tích: 79,2 m2.

- Phòng đời sống có diện tích: 39,6 m2. - Phòng quản lý có diện tích: 79,2 m2. - Phòng họp: 79,2 m2. - Phòng tổ chức hành chính , phòng làm việc có diện tích: 39,6 m2.

- 02 phòng vệ sinh có diện tích: 39,6 m2 được bố trí 2 đầu của tòa nhà phục vụ thuận tiện nhất. - Hành lang ở giữa rộng 3 m đảm bảo lưu thông thuận tiện trong tòa nhà.2 Mặt bằng tầng 2 Vẫn giữ nguyên kiểu kiến trúc tương tự như vậy, với hệ thống hành lang giao thông ở giữa, các phòng chức năng được bố trí 2 bên: - Phòng phó viện trưởng có diện tích: 39,6 m2. - Hội trường đa năng có diện tích: 118. - Phòng viện trưởng có diện tích: 39,6 m2.

- Phòng phó viện trưởng có diện tích: 39,6 m2. - Phòng phục vụ có diện tích: 39,6 m2. - 01 phòng kinh tế lâm nghiệp: 79,2 m2. - Phòng trợ lý có diện tích: 39,6 m2.

- Phòng kế hoạch có diện tích: 39,6 m2. - Phòng tài chính có diện tích: 39,6 m2. - 01 phòng công đoàn có diện tích: 39,6 m2. - 02 phòng vệ sinh, 01 phòng phục vụ: 39,6 m2.3 Mặt bằng tầng 3-6 Vẫn giữ nguyên kiến trúc tương tự, các phòng làm việc, nghiên cứu bố trí 2 bên: - 06 phòng làm việc có diện tích: 79,2 m2.

- 03 phòng làm việc có diện tích: 39,6 m2. - 02 phòng vệ sinh có diện tích: 39,6 m2.4 Mặt bằng tấng mái - Có sê nô rộng ra: 0,9m. - Tường bao quanh sê nô cao: 1m - Tường thu hồi trên mái đỡ mái tôn và xà gồ.5 Giao thông trên mặt bằng - Hệ thống giao thông ở giữa tạo sự thuận tiện, hành lang giữa rộng 3 m tạo khả năng lưu thông tốt. Trang 3 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp - Hệ thống cửa ra vào rộng 1,2m được bố trí cho các phòng, riêng phòng hội trường được bố trí cửa rộng 3,6 m, khu vệ sinh bố trí của 0,8m.

- Trên mặt bằng cũng bố trí thiết kế hệ thống lấy ánh sáng, thông gió tự nhiên với một loạt hệ thống các cửa sổ, vách kính. - Hình ảnh về mặt bằng được thể hiện ở các hình vẽ bên dưới: Trang 4 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 1: Mặt bằng tầng 1 Trang 5 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 2: Mặt bằng tầng 2 Trang 6 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 3: Mặt bằng tầng 3-6 Trang 7 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 4: Mặt bằng tầng tum Trang 8 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 5: Mặt bằng mái Trang 9 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp 1.6 Giải pháp mặt đứng công trình - Phương thức giao thông trên mặt đúng kết hợp với hệ thống giao thông trên mặt bằng tạo thành một hệ hoàn chỉnh. Nếu như giao thông ở mặt bằng là hành lang giũa thì hệ thống giao thông ở phương đứng là hệ thống thang bộ kết hợp với thang máy kích thước lớn với buồng thang chở người cùng thang chở đồ. Với cầu thang bộ bố trí hai cầu thang độ rộng bản thang là 1,7 m và 2,5 m, chiếu nghỉ tạo cảm giác thuận tiện trong quá trình sử dụng.

Tại các vị trí chiếu nghỉ của thang bộ cũng được bố trí vách kính dể lấy ánh sáng tự nhiên. - Trên mặt đứng thể hiện chiều cao các tầng của tòa nhà: + Tầng 1 cao 4,2m. - Đồng thời trên mặt đứng cũng thể hiện chiều cao của hệ thống của ra vào (2,2m) và chiều cao hệ thống cửa sổ (1,8m). Trang 10 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 6: Mặt đứng trục 1-11 Trang 11 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 7: Mặt đứng trục A-D Trang 12 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp 1.7 Giải pháp mặt cắt công trình - Công trình có tổng chiều cao là: 27.

- Trên mặt cắt thể hiện kích thước tường, sàn sử dụng. Tại công trình này sử dụng tường bao và tường ngăn đều là tường: 220mm. - Cầu thang bộ có kích thước bậc là: 172 x340mm. - Trên mặt cắt cũng thể hiện công trình sử dụng hệ thống mái tôn chống nóng, sử dựng tường thu hồi xây bằng gạch.

Hình 8 : Mặt cắt A'-A' Trang 13 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 9 : Mặt cắt C-C Trang 14 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 10 : Mặt cắt B-B Trang 15 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Hình 11 : Mặt cắt A-A Trang 16 Trường đại học Xây Dựng Hà Nội Đồ án tốt nghiệp Bảng 1: Cấu tạo các lớp sàn, nền công trình STT Nền STT SM 1 Gạch lát dày 10 mm 1 Mái tôn 2 Lớp vữa lót dày 20 mm 2 Xà gồ 3 BT lót nền dày 100 mm 3 Vữa tạo đốc dày TB 30 mm 4 Cát tôn nền 4 Sàn BTCT dày 120mm 5 Đất tự nhiên 5 Trát trần dày 10 mm STT S1 STT VS 1 Gạch lát dày 10 mm 1 Gạch lát dày 10 mm 2 Lớp vữa lót dày 20 mm 2 Lốp vữa lót dày 20 mm 3 Sàn BTCT dày 120mm 3 Sàn BTCT dày 120mm 4 Trát trần dày 15 mm 4 Trát trần dày 15 mm STT S2 1 Gạch lát dày 10 mm 2 Lớp vữa lót dày 20 mm 3 Sàn BTCT dày 100mm 4 Trát trần dày 15 mm 1.3 Các giải pháp lỹ thuật 1.1 Hệ thống chiếu sáng - Dùng bóng đèn compact để chiếu sáng chung, - Một số phòng nghiên cứu bố trí đèn chuyên dụng. - Trong các phòng bố trí các ổ cắm để phục vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ