Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Thủ đô Hà Nội, xu hướng dịch chuyển dân cư ra các đô thị vệ tinh đã thúc đẩy quá trình tái quy hoạch khu vực nội đô thành các trung tâm hành chính, nghiên cứu và thương mại chuyên sâu. Nhu cầu xây dựng các trụ sở làm việc hiện đại, tối ưu hóa công năng và đảm bảo tính bền vững kết cấu theo các quy chuẩn kỹ thuật mới nhất trở nên cấp thiết. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: "Thiết kế Kiến trúc – Kết cấu Tòa nhà làm việc Viện Khoa học Lâm nghiệp" giải quyết trọn vẹn bài toán từ quy hoạch không gian, mô hình hóa giải pháp chịu lực đến tính toán chi tiết nền móng công trình trung tầng tại khu vực Hà Nội.

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Thiết kế kết cấu nhà làm việc quy mô 6 tầng ($H = 27.0,\text{m}$) trên nền địa chất phức tạp tại Hà Nội đòi hỏi giải quyết các thách thức kỹ thuật cốt lõi:

  • Tối ưu hóa không gian kiến trúc: Khẩu độ dầm phòng làm việc lớn ($L = 8.0,\text{m}$) kết hợp với dầm hành lang ($L = 3.0,\text{m}$) tạo ra sự biến thiên độ cứng lớn trên mặt bằng, đòi hỏi giải pháp phân bổ tiết diện hợp lý nhằm hạn chế ứng suất tập trung.
  • Tuân thủ tiêu chuẩn tải trọng mới: Cập nhật và áp dụng quy chuẩn tính toán tải trọng gió và tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737:2023 thay thế cho các tiêu chuẩn cũ, kiểm soát chính xác chuyển vị ngang và chuyển vị lệch tầng.
  • Kiểm soát sức chịu tải nền móng: Tối ưu hóa giải pháp móng cọc ép đài thấp xuyên qua các lớp đất bùn sét/sét pha trạng thái dẻo chảy để cắm vào tầng đất chịu lực tốt, kiểm tra khả năng chọc thủng và lún của móng khối quy ước.

Mục tiêu dự án (Project Objectives)

  1. Quy hoạch kiến trúc công năng: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng $1.083,\text{m}^2$ trên khuôn viên $1.300,\text{m}^2$, tổng diện tích sàn làm việc $3.960,\text{m}^2$, tích hợp hội trường đa năng $136.8,\text{m}^2$, hệ thống giao thông đứng (02 thang máy tải trọng $650,\text{kg}$, 02 thang bộ thoát hiểm) và thông gió chiếu sáng tự nhiên.
  2. Thiết lập mô hình kết cấu chịu lực không gian: Lập sơ đồ khung phẳng/khung không gian trục 3 chịu tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió vùng II-A, địa hình B theo TCVN 2737:2023).
  3. Tính toán cốt thép cấu kiện: Thiết kế cấu kiện dầm, cột (tiết diện $300\times500,\text{mm}$ cho tầng 1-3 và giảm xuống $300\times400,\text{mm}$ cho tầng 4-6), sàn tầng mái bằng phương pháp dải dầm quy ước (Finite Element Strip Method).
  4. Thiết kế nền móng cọc: Xác định sức chịu tải của cọc đơn ($R_{vl}$, $R_{dn}$), thiết kế đài cọc trục B, C khung trục 3, kiểm tra xuyên thủng và tính lún móng khối quy ước.
       [ Mặt bằng kiến trúc 55m x 17.4m ]
[ Khung phẳng chịu lực Trục 3 ]      [ Sàn mái 2 phương (Strip Method) ]
[ Tổ hợp nội lực TCVN 2737:2023 ]    [ Bố trí thép sàn hs = 100mm ]
[ Móng cọc ép đài thấp trục B-C ]

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Phạm vi: Nghiên cứu toàn diện giải pháp kiến trúc, kết cấu phần thân khung trục 3, kết cấu sàn mái và móng cọc đài thấp khung trục 3 cho công trình nhà làm việc 6 tầng.
  • Giới hạn: Phân tích ứng xử đàn hồi tuyến tính của kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, chưa xét đến tính toán phi tuyến hình học nâng cao (P-Delta bậc cao) và tương tác phi tuyến đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và giải pháp kết cấu

Hệ kết cấu Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Mức độ phù hợp với dự án
Khung BTCT toàn khối (Lựa chọn) Bố trí mặt bằng linh hoạt, không gian mở $55\times17.4,\text{m}$; sơ đồ truyền lực rõ ràng; thi công ván khuôn định hình nhanh; chi phí tối ưu cho nhà dưới 10 tầng. Độ cứng ngang kém hơn hệ vách khi công trình vượt quá 20 tầng; yêu cầu kiểm soát chuyển vị đỉnh chặt chẽ. Tối ưu nhất (95/100)
Hệ Khung - Vách/Lõi cứng Chịu tải trọng ngang (gió, động đất) rất tốt; hạn chế triệt để chuyển vị lệch tầng. Chi phí cốp pha vách cao; hạn chế khả năng phân chia lại không gian văn phòng linh hoạt theo thời gian. Không kinh tế cho quy mô 6 tầng (60/100)
Kết cấu thép liên hợp Trọng lượng bản thân nhẹ; tốc độ lắp dựng nhanh; nhịp lớn vượt trội. Chi phí vật liệu thép hình cao; yêu cầu sơn chống cháy/bảo vệ ăn mòn phức tạp; bảo trì định kỳ tốn kém. Chi phí vượt ngân sách đầu tư công (50/100)

Yêu cầu người dùng & Tiêu chuẩn kỹ thuật (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have (Bắt buộc): Chuyển vị đỉnh $\Delta/H \le 1/500$; chuyển vị lệch tầng $\Delta_i/h_i \le 1/1000$; cấp độ bền bê tông B30 ($R_b = 17.0,\text{MPa}$, $R_{bt} = 1.15,\text{MPa}$); cốt thép CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350,\text{MPa}$) cho thanh chịu lực chính $\phi \ge 10,\text{mm}$ và CB240-T ($R_s = 210,\text{MPa}$) cho thép đai $\phi \le 10,\text{mm}$.
  • Should-Have (Cần có): Tối ưu hóa tải trọng bản thân sàn bằng việc phân loại chiều dày sàn $h_s = 100,\text{mm}$ đồng bộ; giảm kích thước cột từ tầng 4 để tiết kiệm $14.8%$ thể tích bê tông cột.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Tích hợp giải pháp mái tôn chống nóng kết hợp xà gồ thép trên tường thu hồi để giảm bức xạ nhiệt trực tiếp xuống sàn mái.
  • Won't-Have (Không thực hiện): Không sử dụng hệ sàn ứng lực trước căng sau do nhịp $8.0,\text{m}$ vẫn nằm trong phạm vi kinh tế của dầm BTCT $250\times600,\text{mm}$.

Công nghệ và Công cụ Tính toán (Technology Stack)

+---------------------------------------------------------------+
|                    BỘ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN & THIẾT KẾ            |
+---------------------------------------------------------------+
| Kiến trúc:           AutoCAD 2024, Autodesk Revit 2024        |
| Phân tích kết cấu:   CSI ETABS v21.0.0, SAP2000 v24.1.0       |
| Tính toán dải sàn:   CSI SAFE v20.3.0                         |
| Thiết kế nền móng:   GEO5 v2023, Excel Engineering Sheet VBA  |
| Tiêu chuẩn áp dụng:  TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023           |
|                      TCVN 10304:2014, QCVN 06:2022/BXD        |
+---------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và tính toán kết cấu

1. Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện

Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức thực nghiệm của PGS. Lê Bá Huế:

$$h_s = k \cdot \frac{L_{ng}}{37 + 8\alpha} \quad \text{với } \alpha = \frac{L_{ng}}{L_d}$$

  • Ô sàn trong phòng ($L_d = 5.7,\text{m}, L_{ng} = 4.0,\text{m} \Rightarrow \alpha = 0.702$): $$q_s = g_0 + p_s = 1.108 + 2.600 = 3.708,\text{kN/m}^2 < 4.0,\text{kN/m}^2 \Rightarrow k = 1.0$$ $$h_s = 1.0 \times \frac{4000}{37 + 8 \times 0.702} = 93.8,\text{mm} \longrightarrow \text{Chọn } h_s = 100,\text{mm}$$
  • Ô sàn hành lang ($L_d = 5.7,\text{m}, L_{ng} = 3.0,\text{m} \Rightarrow \alpha = 0.526$): $$q_s = g_0 + p_s = 1.108 + 3.900 = 5.008,\text{kN/m}^2 > 4.0,\text{kN/m}^2 \Rightarrow k = \sqrt[3]{\frac{5.008}{4.0}} = 1.078$$ $$h_s = 1.078 \times \frac{3000}{37 + 8 \times 0.526} = 78.0,\text{mm} \longrightarrow \text{Chọn } h_s = 100,\text{mm}$$

2. Kích thước dầm và cột chịu lực

  • Dầm chính nhịp lớn (trục A-B, C-D): Nhịp $L = 8.0,\text{m} \Rightarrow h_d = \frac{L}{12} \approx 667,\text{mm} \rightarrow \text{Chọn } 250 \times 600,\text{mm}$.
  • Dầm hành lang (trục B-C): Nhịp $L = 3.0,\text{m} \Rightarrow h_d = \frac{L}{9} \approx 333,\text{mm} \rightarrow \text{Chọn } 250 \times 350,\text{mm}$.
  • Dầm dọc nhà: Nhịp $L = 5.7,\text{m} \Rightarrow \text{Chọn } 250 \times 500,\text{mm}$; Dầm phụ chọn $250 \times 400,\text{mm}$.
  • Tiết diện cột: Xác định theo lực dọc tích lũy $A_c \ge k \cdot \frac{N}{R_b}$:
    • Tầng 1, 2, 3: Chọn $300 \times 500,\text{mm}$ ($A = 150.000,\text{mm}^2$).
    • Tầng 4, 5, 6: Giảm tiết diện về $300 \times 400,\text{mm}$ ($A = 120.000,\text{mm}^2$).

3. Thuật toán tự động hóa kiểm tra hàm lượng cốt thép cột lệch tâm xiên

import math

def check_rc_column(b_mm, h_mm, N_kN, M_kNm, Rb_MPa=17.0, Rs_MPa=350.0, a_mm=40):
    """
    Kiểm tra cốt thép cột BTCT chịu nén lệch tâm phẳng theo TCVN 5574:2018
    b, h: Tiết diện cột (mm)
    N_kN: Lực dọc tính toán (kN)
    M_kNm: Mô-men uốn tính toán (kNm)
    """
    h0 = h_mm - a_mm
    N = N_kN * 1000.0  # N
    M = M_kNm * 1e6    # N.mm
    
    # Độ lệch tâm tĩnh học & độ lệch tâm ngẫu nhiên
    e1 = M / N if N != 0 else 0
    ea = max(h_mm / 30.0, 10.0)
    e0 = e1 + ea
    
    # Khoảng cách từ điểm đặt lực đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
    e = e0 + (h_mm / 2.0) - a_mm
    
    # Chiều cao vùng nén giới hạn xi_R
    xi_R = 0.55  # Tra bảng tiêu chuẩn với thép CB400-V
    x = N / (Rb_MPa * b_mm)
    xi = x / h0
    
    if xi <= xi_R:
        # Trường hợp nén lệch tâm lớn
        As_req = (N * e - Rb_MPa * b_mm * x * (h0 - 0.5 * x)) / (Rs_MPa * (h0 - a_mm))
    else:
        # Trường hợp nén lệch tâm bé
        As_req = (N * e - xi_R * (1 - 0.5 * xi_R) * Rb_MPa * b_mm * (h0**2)) / (Rs_MPa * (h0 - a_mm))
        
    As_total = max(As_req * 2, 0.004 * b_mm * h_mm) # Hàm lượng min 0.4%
    mu = (As_total / (b_mm * h_mm)) * 100.0
    
    return {
        "x_mm": round(x, 2),
        "xi": round(xi, 3),
        "As_req_total_mm2": round(As_total, 2),
        "reinforcement_ratio_pct": round(mu, 2),
        "is_safe": mu <= 3.0
    }

# Chạy thử nghiệm cho Cột phần tử 1 tầng F2 (N = 2238.67 kN, M = 118.5 kNm)
result = check_rc_column(300, 500, 2238.67, 118.5)
print(f"Kết quả kiểm tra: As = {result['As_req_total_mm2']} mm2, mu = {result['reinforcement_ratio_pct']}% -> An toàn: {result['is_safe']}")

Kiểm tra ổn định và Đánh giá kết quả (Testing & Validation)

Các tổ hợp tải trọng được thiết lập theo TCVN 2737:2023 bao gồm:

  1. Combo 1 (TT + HT1): Kiểm tra nội lực cực đại tại nhịp dầm.
  2. Combo 2 (TT + HT2): Kiểm tra phân bố hoạt tải lệch nhịp hành lang.
  3. Combo 3 (TT + 0.9 HT + 0.9 Gió trái): Tổ hợp cơ bản 2 kiểm tra lực cắt và mô-men tại nút khung.
  4. Combo 4 (TT + 0.9 HT + 0.9 Gió phải): Kiểm tra chuyển vị ngang cực đại.
  5. Combo Bao: Xác định diện tích cốt thép lớn nhất cho dầm và cột.

Bảng thông số kiểm tra chuyển vị công trình

Tiêu chí kiểm tra Giá trị tính toán từ mô hình Giới hạn cho phép (TCVN) Tỷ số an toàn (Status)
Chuyển vị đỉnh công trình ($\Delta_{top}$) $18.42,\text{mm}$ $\frac{H}{500} = \frac{27000}{500} = 54.0,\text{mm}$ Đạt ($34.1%$ ngưỡng giới hạn)
Chuyển vị lệch tầng lớn nhất ($\Delta h_i$) $3.25,\text{mm}$ (tại tầng F4) $\frac{h}{1000} = \frac{3900}{1000} = 3.90,\text{mm}$ Đạt ($83.3%$ ngưỡng giới hạn)
Lực dọc trục chân cột lớn nhất ($N_{max}$) $2.238,67,\text{kN}$ Khả năng chịu lực cột B30: $3.825,0,\text{kN}$ Đạt ($58.5%$ công suất)
Ứng suất tiếp đâm thủng đài cọc ($\tau_{dt}$) $0.78,\text{MPa}$ $R_{bt} = 1.15,\text{MPa}$ Đạt ($67.8%$ khả năng chịu cắt)

Đổi mới và đóng góp

1. Tối ưu hóa tải trọng và phân cấp tiết diện cột

Thay vì giữ nguyên tiết diện cột $300\times500,\text{mm}$ cho toàn bộ 6 tầng theo thói quen thiết kế cũ, đồ án thực hiện giật tiết diện tại sàn tầng 4 xuống $300\times400,\text{mm}$. Sự điều chỉnh này giúp:

  • Giảm $14.8%$ khối lượng bê tông phần cột tầng 4-6.
  • Giảm tải trọng tĩnh truyền xuống hệ móng $42.6,\text{kN/cột}$, trực tiếp giảm số lượng cọc ép yêu cầu tại các đài biên.

2. Thiết kế sàn mái bằng phương pháp dải dầm quy ước (Finite Element Strip)

Ứng dụng dải Strip A và Strip B trên SAFE kết hợp tính toán truyền tải tam giác/thang thay cho phương pháp bảng tra thô sơ, phản ánh chính xác sự tập trung mô-men âm tại mép dầm chính và vị trí tường thu hồi mái tôn, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nứt sàn mái do ứng suất cục bộ.

       SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT - KINH TẾ
 Chỉ số                         Phương án cũ     Đồ án đề xuất   Mức cải thiện
 Hàm lượng thép cột trung bình  1.65%            1.22%           Giảm 26.1%
 Hàm lượng thép dầm nhịp lớn    1.45%            1.18%           Giảm 18.6%
 Thể tích bê tông / m2 sàn      0.34 m3/m2       0.29 m3/m2      Giảm 14.7%
 Thời gian phân tích mô hình    24 giờ (Manual)  2 giờ (ETABS)   Nhanh hơn 12x

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp nền móng cọc ép đài thấp trục 3

  • Điều kiện địa chất: Công trình đặt trên tầng địa chất Hà Nội với các lớp đất bùn sét hữu cơ phân bố nông ($0.0 - 4.5,\text{m}$), lớp sét dẻo mềm ($4.5 - 12.0,\text{m}$) và lớp cát thô - cuội sỏi chịu lực tốt ở cao độ dưới $-18.5,\text{m}$.
  • Giải pháp cọc: Sử dụng cọc ép bê tông cốt thép $250\times250,\text{mm}$, chia thành 2 đoạn ($8.0,\text{m} + 8.0,\text{m}$) nối bằng bản mã hàn kín. Sức chịu tải tính toán theo đất nền $R_{dn} = 420,\text{kN}$, sức chịu tải theo vật liệu $R_{vl} = 580,\text{kN}$.
  Cao trình đất tự nhiên (±0.000)

Kế hoạch tiến độ thi công công trình (Milestones)

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Thi công ép cọc tĩnh thử tải nghiệm thu ($P_{max} = 840,\text{kN}$), ép cọc đại trà, đào đất hố móng và đổ bê tông lót.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 10): Thi công đài móng, giằng móng, cột tầng 1 và hệ dầm sàn tầng 2 ($h_s = 100,\text{mm}$).
  • Giai đoạn 3 (Tuần 11 - 22): Thi công kết cấu thân từ tầng 3 đến tầng mái, chu kỳ luân chuyển ván khuôn 10 ngày/sàn.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 23 - 30): Xây tường bao che 220mm, tường ngăn 110mm, lắp dựng mái tôn chống nóng, hoàn thiện hệ thống MEP và PCCC.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình kết cấu chưa xét đến tác động động đất cấp 7 (MSK-64) theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 do nằm trong phân vùng áp lực gió chi phối; mô hình nền móng xem ngàm tuyệt đối tại mặt trên của đài cọc thay vì mô hình lò xo Winkler tương tác đất - cọc.
  • Hướng phát triển:
    1. Xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) đồng bộ từ Autodesk Revit sang ETABS để bóc tách khối lượng và quản lý tiến độ thời gian thực.
    2. Ứng dụng giải pháp bê tông tự lèn (Self-Compacting Concrete - SCC) cho các nút khung dầm - cột có mật độ thép cao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu chuẩn mực về trình tự tính toán kết cấu khung phẳng, sàn mái strip và móng cọc ép theo chuỗi tiêu chuẩn mới nhất.
  • Kỹ sư kết cấu thực hành: Tham khảo các bảng tính tải trọng phân bố, hoạt tải lệch tầng và code Python kiểm tra tiết diện cột lệch tâm tự động.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu xây dựng: Sở hữu phương án kết cấu tối ưu giảm $14.7%$ thể tích bê tông, tiết kiệm trực tiếp chi phí xây dựng thô mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn $SF \ge 1.5$.
  • Cộng đồng nghiên cứu ứng dụng: Minh chứng rõ ràng về hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737:2023 trong tính toán ổn định công trình dân dụng trung tầng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật chính khi thi công ép cọc cho công trình này là gì?

Cọc ép bê tông cốt thép $250\times250,\text{mm}$ phải được ép bằng hệ thống kích thủy lực có đồng hồ kiểm chuẩn, lực ép dừng cọc thỏa mãn điều kiện: $P_{min} = 1.5 \times R_{tk} = 630,\text{kN} \le P_{ep} \le P_{max} = 2.0 \times R_{tk} = 840,\text{kN}$, đồng thời cao độ mũi cọc phải ngàm sâu vào tầng cát thô - cuội sỏi tối thiểu $1.5,\text{m}$.

2. Tại sao chọn chiều dày sàn $h_s = 100,\text{mm}$ cho cả sàn phòng và hành lang dù nhịp khác nhau?

Ô sàn phòng có kích thước $5.7\times4.0,\text{m}$ ($q_s = 3.708,\text{kN/m}^2$) tính ra $h_s = 93.8,\text{mm}$; ô hành lang $5.7\times3.0,\text{m}$ có tải trọng lớn hơn ($q_s = 5.008,\text{kN/m}^2$) tính ra $h_s = 78.0,\text{mm}$. Việc chọn đồng nhất $h_s = 100,\text{mm}$ giúp chuẩn hóa hệ cốp pha toàn mặt bằng, hạn chế giật cấp gây nứt tại vị trí tiếp giáp dầm hành lang và giảm sai số thi công.

3. TCVN 2737:2023 thay đổi điều gì lớn nhất đối với việc tính tải trọng gió của đồ án?

Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 chuyển đổi cách tính áp lực gió từ vận tốc gió trung bình 3 giây chu kỳ lặp 20 năm sang chu kỳ lặp 50 năm ($W_{50}$), bổ sung hệ số phản ứng động của kết cấu và phân chia lại bản đồ phân vùng áp lực gió chi tiết, đòi hỏi giá trị tải trọng gió tác dụng lên khung trục 3 tăng khoảng $10 - 15%$ so với tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 cũ.

4. Chiều dài đoạn neo và đoạn nối cốt thép CB400-V trong dầm cột được quy định như thế nào?

Theo TCVN 5574:2018, cốt thép CB400-V chịu kéo có chiều dài neo cơ bản $L_{an} \ge 35\phi$ (với bê tông B30). Chiều dài đoạn nối buộc cốt thép không hàn $L_{lap} \ge 1.2 \times L_{an} \approx 42\phi$, bố trí so le không quá $50%$ diện tích cốt thép trên một mặt cắt ngang.

5. Tại sao phải kiểm tra móng cọc theo mô hình móng khối quy ước?

Móng khối quy ước xem toàn bộ khối cọc và đất bao quanh giữa các cọc như một móng nông tương đương đặt tại cao độ mũi cọc với góc mở $\varphi_{tb}/4$. Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo tầng đất chịu lực bên dưới mũi cọc không bị phá hoại do cắt trượt tổng thể và độ lún dài hạn của toàn bộ công trình nằm trong giới hạn cho phép ($S \le 8.0,\text{cm}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Kiến trúc – Kết cấu Tòa nhà làm việc Viện Khoa học Lâm nghiệp" của sinh viên Vũ Thái Sơn (Đại học Xây dựng Hà Nội) là công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa công năng kiến trúc hiện đại và giải pháp cơ học kết cấu bền vững. Thông qua việc mô hình hóa chuẩn xác khung phẳng trục 3, tối ưu hóa kích thước tiết diện dầm cột, tính toán sàn mái theo dải strip và thiết kế móng cọc đài thấp tuân thủ TCVN 5574:2018 & TCVN 2737:2023, đồ án đã chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội cùng hiệu quả kinh tế cao (giảm $14.7%$ bê tông, độ võng và chuyển vị đỉnh đạt dưới $35%$ giới hạn cho phép). Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng trong công tác thiết kế các công trình văn phòng trung tầng tại Việt Nam.