Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa với tốc độ gia tăng dân số cơ học tại các đô thị hạt nhân như TP. Hồ Chí Minh (đặc biệt là khu vực phía Đông - TP. Thủ Đức/Quận 9) tạo áp lực khổng lồ lên quỹ đất đô thị. Theo số liệu thống kê ngành xây dựng, phân khúc chung cư cao tầng chiếm hơn 70% nguồn cung nhà ở thương mại tại các thành phố lớn. Việc thiết kế kết cấu công trình cao tầng không chỉ đáp ứng công năng sử dụng mà còn phải đảm bảo khả năng chịu lực an toàn trước các tác động động lực học phức tạp như gió động và động đất, đồng thời tối ưu hóa chi phí đầu tư xây dựng.

Dự án Thiết kế Kết cấu Chung cư Cao cấp An Phú tập trung giải quyết bài toán phân tích và tính toán toàn diện hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối quy mô 17 tầng (01 tầng hầm, 01 tầng trệt và 15 tầng nổi, 01 tầng mái kỹ thuật) với tổng chiều cao $H = 57.10\text{ m}$, bước lưới cột nhịp lớn nhất đạt $8.40\text{ m}$. Thách thức kỹ thuật trọng tâm là xử lý hệ kết cấu không gian phức tạp chịu tác động đồng thời của tải trọng trọng trường ($G_k, Q_k$) và tải trọng ngang (áp lực gió vùng II-A với $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$, thành phần động của tải trọng gió theo 17 dạng dao động và hiệu ứng chấn động).

        MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH (H = 57.10 m)
+-----------------------------------------------+ +57.10 m (Mái kỹ thuật)
|  Tầng 3 - 15: Căn hộ cao cấp (h = 3.00 m)     |
+-----------------------------------------------+ +11.30 m
|  Tầng 2: Dịch vụ công cộng (h = 3.00 m)       | +8.30 m
+-----------------------------------------------+
|  Tầng 1 (Trệt): Trung tâm thương mại (3.90 m) | +4.40 m
+===============================================+ ±0.00 m (Mặt đất: -1.50 m)
|  Tầng hầm: Bãi đỗ xe & Kỹ thuật (h = 4.40 m)  | -4.40 m
+-----------------------------------------------+
|  Hệ móng cọc khoan nhồi D800 - D1000 mm       | Mũi cọc ngàm sét dẻo cứng

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết lập mô hình số học 3D đồng bộ: Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn (Finite Element Model - FEM) chính xác cho toàn bộ khung - vách - sàn bằng phần mềm ETABS, phản ánh đúng cơ chế làm việc không gian và tương tác giữa các cấu kiện.
  2. Kiểm soát trạng thái giới hạn (ULS & SLS): Đảm bảo độ bền chịu lực theo Trạng thái Giới hạn 1 (TTGH I: kiểm toán nén lệch tâm xiên cột, uốn/cắt dầm, nén uốn vách cứng) và Trạng thái Giới hạn 2 (TTGH II: kiểm soát độ võng sàn $f \le L/200$, chuyển vị đỉnh công trình $u_{top} \le H/500$, độ lệch tầng tương đối $\Delta/h \le 1/500$).
  3. Phân tích động lực học kết cấu chuyên sâu: Xác định 17 chu kỳ dao động riêng ($T_i$), tần số dao động ($f_i$), dạng dao động ($y_{ji}$) để tính toán chính xác thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.
  4. Tối ưu hóa kết cấu móng cọc khoan nhồi sâu: Khảo sát địa tầng đất nền, xác định sức chịu tải của cọc đơn theo cơ lý, cường độ và chỉ số SPT ($R_v, R_c$), thiết kế hệ đài cọc chịu lực tập trung lớn dưới chân cột và lõi thang máy.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ phần kết cấu bên trên (sàn sườn, dầm, cột, vách cứng, cầu thang bộ) và kết cấu nền móng (móng cọc khoan nhồi đài thấp, tường vây cừ giữ hố đào sâu), tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành kết hợp tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế (ACI 318, UBC 97).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và giải pháp kết cấu

Việc lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực quyết định đến độ cứng tổng thể, khối lượng vật liệu và tính tiện dụng kiến trúc của công trình cao tầng.

Giải pháp kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá áp dụng cho Chung cư An Phú
Khung thuần túy (Rigid Frame) Không gian bố trí linh hoạt, thi công ván khuôn đơn giản. Độ cứng ngang kém khi chiều cao $H > 40\text{ m}$; chuyển vị ngang đỉnh lớn, thép cột tăng đột biến. Không phù hợp: Không thỏa mãn điều kiện chuyển vị ngang khi $H = 57.10\text{ m}$.
Khung - Vách cứng kết hợp (Dual Frame - Shear Wall) Độ cứng ngang cao, lõi thang máy đóng vai trò vách chịu lực; kiểm soát tốt dao động xoắn. Cần tính toán tương tác phức tạp giữa phần tử thanh (Frame) và phần tử tấm vỏ (Shell). Lựa chọn tối ưu: Tận dụng lõi thang máy trung tâm và hệ cột biên chịu lực, tối ưu hóa vật liệu.
Hệ ống trong ống (Tube-in-Tube) Chịu tải trọng ngang cực lớn, thích hợp cho nhà siêu cao tầng ($H > 100\text{ m}$). Chi phí thi công cao, cản trở tầm nhìn kiến trúc mặt tiền bởi hệ cột dày đặc. Không kinh tế: Vượt quá yêu cầu chịu lực của công trình 17 tầng.
+-------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN YÊU CẦU MoSCoW                     |
+-------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE:                                                        |
| • An toàn chịu lực TTGH I (M, N, Q) theo TCVN 5574:2012           |
| • Kiểm soát chuyển vị ngang đỉnh và độ lệch tầng theo TCVN 198:1997|
| • Tính toán tải trọng gió động (17 mode) theo TCVN 229:1999       |
| • Sức chịu tải móng cọc khoan nhồi thỏa mãn TCVN 10304:2014       |
|                                                                   |
| SHOULD HAVE:                                                      |
| • Phân dải Strip Layer A/B trên SAFE để tối ưu hóa thép sàn       |
| • Giảm dần tiết diện cột theo 3 phân đoạn tầng (1-4, 5-9, 10-15)  |
|                                                                   |
| COULD HAVE:                                                       |
| • Tự động hóa trích xuất bảng tổ hợp nội lực nguy hiểm sang Excel |
| • Mô hình hóa chi tiết ứng suất cục bộ vùng nối dầm - vách        |
|                                                                   |
| WON'T HAVE (Phạm vi giới hạn):                                    |
| • Phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time-History)  |
+-------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Công trình sử dụng hệ thống vật liệu bê tông cốt thép đồng bộ:

  • Bê tông: Cấp độ bền B25 (tương đương Mác 350) có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14.5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$, trọng lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$.
  • Cốt thép dọc chịu lực: Thép nhóm A-II ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$) cho dầm, cột, vách; nhóm A-I ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$) cho bản sàn và cốt đai.
       SƠ ĐỒ PHỐI HỢP CÔNG NGHỆ & CÔNG CỤ PHÂN TÍCH (FEM PIPELINE)
  +------------------+      +-------------------+      +------------------+
  | AutoCAD 2D/3D    | ---> | ETABS v9.7/v16    | ---> | CSI SAFE v12/16  |
  | (Mặt bằng & Tải) |      | (Khung - Vách 3D) |      | (Sàn sườn & Móng)|
  +------------------+      +-------------------+      +------------------+
                                      |                         |
                                      v                         v
                            +-------------------+      +------------------+
                            | Phân tích Dynamic |      | Xuất biểu đồ M/Q |
                            | Wind & Earthquake |      | Bố trí Strip A/B |
                            +-------------------+      +------------------+

Thông số hình học và sơ bộ cấu kiện

  1. Bản sàn tầng điển hình: Bề dày sàn chọn $h_s = 120\text{ mm}$ thỏa mãn điều kiện chống võng cho ô bản lớn nhất $4.2\text{ m} \times 4.2\text{ m}$ theo công thức: $$h_s \ge \frac{l_t}{m} = \frac{4200}{40} = 105\text{ mm} \quad (\text{chọn } h_s = 120\text{ mm} > h_{min} = 50\text{ mm})$$
  2. Hệ dầm khung:
    • Dầm chính qua lưới cột nhịp $8.40\text{ m}$: Tiết diện $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$ (thỏa mãn $h_{dc} = (\frac{1}{12} \div \frac{1}{8})L = 700 \div 1050\text{ mm}$).
    • Dầm phụ chia nhỏ ô bản: Tiết diện $b \times h = 250 \times 500\text{ mm}$ và $300 \times 500\text{ mm}$.
    • Dầm ban công, dầm môi: Tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$.
  3. Hệ cột chịu lực: Tiết diện phân đoạn giảm dần theo chiều cao nhằm tối ưu trọng lượng bản thân và diện tích sử dụng:
    • Tầng 1 đến tầng 4: Cột biên $600 \times 600\text{ mm}$, cột giữa chịu tải lớn $700 \times 700\text{ mm}$.
    • Tầng 5 đến tầng 9: Tiết diện $600 \times 600\text{ mm}$ và $500 \times 500\text{ mm}$.
    • Tầng 10 đến tầng 15: Tiết diện $400 \times 400\text{ mm}$.
  4. Hệ vách và lõi cứng: Chiều dày bụng vách $b_w = 300\text{ mm} \ge \min(h_{tang}/20; 150\text{ mm}) = 180\text{ mm}$.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và tính toán chi tiết

Quy trình tính toán kết cấu được thực hiện qua 4 giai đoạn logic khép kín:

[Khảo sát địa chất & Tải trọng] 
  --> [Xây dựng mô hình FEM ETABS/SAFE] 
  --> [Tổ hợp tải trọng TCVN 2737] 
  --> [Tính thép & Kiểm tra TTGH I, II]

Thuật toán xác định thành phần động tải trọng gió (TCVN 229:1999)

Đối với công trình có $H = 57.10\text{ m} > 40\text{ m}$, thành phần động của gió tác dụng lên tầng thứ $j$ ứng với dạng dao động thứ $i$ được xác định theo công thức:

$$W_{p(ji)} = M_j \cdot \xi_i \cdot \psi \cdot y_{ji}$$

Trong đó:

  • $M_j$: Khối lượng tập trung tại sàn tầng $j$ (tính từ tĩnh tải + $0.5 \times$ hoạt tải).
  • $\xi_i$: Hệ số động lực phụ thuộc tham số $\epsilon_i = \frac{\sqrt{\gamma_p W_0}}{940 \cdot f_i}$ và độ giảm loga dao động $\delta = 0.3$.
  • $\psi$: Hệ số tương quan không gian áp lực động ($\psi_x = 0.65, \psi_y = 0.58$).
  • $y_{ji}$: Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm tầng $j$ ở mode dao động $i$.
# Thuật toán tính toán cốt thép cấu kiện dầm chịu uốn theo TCVN 5574:2012
def calculate_beam_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=280.0):
    """
    Tính diện tích cốt thép dọc chịu momen uốn M
    """
    import math
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc (mm)
    M = M_kNm * 1e6   # Chuyển đổi sang N.mm
    
    # Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    alpha_R = 0.428   # Ứng với bê tông B25, cốt thép A-II (xi_R = 0.618)
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_R = {alpha_R}. Cần tăng tiết diện hoặc đặt cốt kép As'!")
        
    zeta = 0.5 * (1.0 + math.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m))
    As_calc = M / (Rs_MPa * zeta * h0)  # mm2
    
    mu_percent = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100.0
    mu_min = 0.1  # %
    mu_max = 3.0  # %
    
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_calc_mm2": round(As_calc, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 3),
        "is_safe": mu_min <= mu_percent <= mu_max
    }

# Thực thi kiểm tra dầm khung chính trục B (Nhịp L = 8.4m, M_max = 245 kN.m)
res = calculate_beam_reinforcement(M_kNm=245.0, b_mm=300, h_mm=700, a_mm=40)
print(f"Kết quả tính dầm B300x700: As = {res['As_calc_mm2']} mm2, Hàm lượng thép = {res['mu_percent']}%")
# Output: As = 1452.18 mm2 -> Chọn bố trí 5 Phi 20 (As = 1570 mm2, mu = 0.79%)

Kết quả kiểm định và phân tích dao động

1. Kết quả chu kỳ dao động riêng của công trình

Mô hình ETABS trích xuất 17 dạng dao động riêng. Ba dạng dao động đầu tiên chi phối phản ứng động học:

Mode dao động Chu kỳ $T$ (giây) Tần số $f$ (Hz) Hướng dao động chính Đánh giá an toàn
Mode 1 2.363 0.423 Tịnh tiến theo phương Y Hợp lý cho nhà 17 tầng ($T_1 \approx 0.1 \times N = 1.7 \div 2.4\text{s}$)
Mode 2 1.895 0.528 Tịnh tiến theo phương X Độ cứng phương X lớn hơn phương Y
Mode 3 1.452 0.689 Xoắn thuần túy (Torsion) $T_{xoan} / T_{tinh_tien} = 0.61 < 0.85$ (Không xuất hiện nguy cơ xoắn sớm)

2. Kiểm toán chuyển vị ngang đỉnh và chuyển vị lệch tầng

  • Chuyển vị đỉnh lớn nhất dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất: $u_{max} = 62.4\text{ mm}$.
  • Tỷ số chuyển vị đỉnh trên chiều cao: $\frac{u_{max}}{H} = \frac{62.4}{57100} = \frac{1}{915} \le \left[\frac{u}{H}\right]_{cp} = \frac{1}{500}$ (Thỏa mãn tuyệt đối).
  • Độ lệch tầng tương đối lớn nhất: $\left(\frac{\Delta}{h}\right){max} = \frac{1}{1120} \le \left[\frac{\Delta}{h}\right]{cp} = \frac{1}{500}$.

3. Kết quả thiết kế nền móng cọc khoan nhồi

  • Đường kính cọc khoan nhồi lựa chọn: $D = 800\text{ mm}$ (dưới cột) và $D = 1000\text{ mm}$ (dưới lõi vách).
  • Sức chịu tải tính toán theo vật liệu: $P_{vl} = 4850\text{ kN}$ ($D800$) và $P_{vl} = 7620\text{ kN}$ ($D1000$).
  • Sức chịu tải cho phép theo đất nền (SPT & cơ lý): $Q_a = 2850\text{ kN}$ ($D800$) và $Q_a = 4320\text{ kN}$ ($D1000$).
  • Kiểm toán lún đài cọc theo mô hình móng khối quy ước: Độ lún tổng thể $S = 4.35\text{ cm} \le [S]_{cp} = 8.0\text{ cm}$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Phương pháp mô hình hóa sàn dầm bằng SAFE Design Strips: Thay thế phương pháp tính toán bản kê 4 cạnh truyền thống bằng mô hình phần tử hữu hạn phân dải strip trực giao (Layer A theo trục X, Layer B theo trục Y). Giải pháp này phản ánh chính xác sự phân phối mô men tập trung quanh vị trí cột, giúp tiết kiệm 18.5% khối lượng cốt thép bản sàn so với việc rải đều theo mô men lớn nhất.
  2. Kiểm soát hiệu ứng P-Delta và xoắn không gian: Sử dụng tâm cứng (Center of Rigidity - CR) và tâm khối lượng (Center of Mass - CM) tại từng sàn tầng trong ETABS để kiểm soát độ lệch tâm $e_x, e_y \le 0.05 L$, ngăn chặn ứng suất xoắn thứ cấp tác dụng lên hệ khung biên.
  3. Quy trình tối ưu hóa tiết diện cột đa bậc: Đề xuất sơ đồ giảm tiết diện 3 giai đoạn kết hợp giữ nguyên trục mép ngoài kiến trúc, giúp tăng 4.2% diện tích thông thủy hữu dụng cho các căn hộ từ tầng 5 trở lên trong khi vẫn đảm bảo độ lệch tâm nén giới hạn $\eta \le 1.15$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công và công nghệ nền móng

                TRÌNH TỰ THI CÔNG HỆ MÓNG & HẦM CÔNG TRÌNH
[Thi công Tường vây & Cọc khoan nhồi D800/D1000]
                      |
                      v
[Hạ mực nước ngầm & Đào đất hố sâu đến -4.40 m kết hợp Kingpost/Strut]
                      |
                      v
[Đổ bê tông lót -> Lắp đặt cốt thép đài cọc & Dầm móng hộp]
                      |
                      v
[Đổ bê tông đài móng B25 có phụ gia chống thấm B6/B8]
                      |
                      v
[Thi công sàn tầng hầm -> Triển khai kết cấu phần thân Top-up]

Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (ROI & Cost-Benefit)

  • Tổng diện tích sàn xây dựng: $\approx 18,500\text{ m}^2$.
  • Khối lượng bê tông kết cấu tối ưu: $0.38\text{ m}^3\text{ bê tông / m}^2\text{ sàn}$ (thấp hơn mức trung bình ngành $0.42\text{ m}^3/\text{m}^2$).
  • Hàm lượng thép trung bình: $115\text{ kg thép / m}^3\text{ bê tông}$ (tối ưu hóa $12.3%$ so với thiết kế quy ước không phân dải).
  • Tiết kiệm chi phí trực tiếp: Giảm khoảng 2.8 tỷ VNĐ chi phí vật liệu phần thô cho chủ đầu tư.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tương tác Đất - Kết cấu (SSI): Liên kết ngàm tại mặt ngàm móng được xem là ngàm cứng lý tưởng, chưa xét đến sự suy giảm độ cứng lò xo chuyển vị đàn hồi của đất nền xung quanh cọc trong giai đoạn dao động động lực.
  • Mô hình nứt phi tuyến của bê tông: Việc phân tích nội lực dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính có xét giảm độ cứng ($0.7 I_g$ cho cột, $0.35 I_g$ cho dầm theo ACI 318), chưa mô phỏng trực tiếp vết nứt cục bộ theo thời gian.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng mô hình BIM (Building Information Modeling) cấp độ LOD 400 kết nối trực tiếp Revit Structure $\leftrightarrow$ ETABS $\leftrightarrow$ Tekla Structures để tự động hóa hoàn toàn quy trình gia công cốt thép.
  • Thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time History) để đánh giá khả năng tiêu tán năng lượng của các khớp dẻo (Plastic Hinges) tại liên kết dầm - cột khi chịu động đất cấp độ hiểm họa hiếm gặp.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                 |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Sinh viên Xây dựng | Tham khảo trọn vẹn bộ thuyết minh 98 trang và 16 bản vẽ  |
| & Kỹ sư mới ra     | mẫu A1 đạt chuẩn học thuật và thực tiễn sản xuất.        |
| trường             | Nắm vững quy trình mô hình hóa ETABS, SAFE và SAP2000.   |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Kỹ sư kết cấu      | Sử dụng ma trận bảng biểu tính toán tải trọng gió động,  |
| (Structural Eng.)  | bảng tra nén uốn lệch tâm xiên cột và thuật toán móng.   |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư         | Cung cấp cơ sở khoa học để thẩm tra khối lượng, kiểm     |
| & Nhà thầu         | soát suất tiêu hao vật liệu (bê tông/thép) trên mỗi m2.  |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Giảng viên         | Nguồn học liệu tham khảo chuẩn mực cho đồ án tốt nghiệp  |
| & Nhà nghiên cứu   | ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp.          |
+--------------------+----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần mềm để chạy mô hình kết cấu công trình này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính trang bị CPU tối thiểu Intel Core i5/AMD Ryzen 5 (khuyến nghị 8 cores), RAM tối thiểu 16GB để xử lý ma trận độ cứng không gian 17 tầng trong ETABS v16/v18 và SAFE v16 mà không bị tràn bộ nhớ khi chia lưới phần tử hữu hạn (mesh size $0.5\text{ m} \times 0.5\text{ m}$).

2. Tại sao công trình phải tính toán đến 17 mode dao động riêng?

Quy chuẩn yêu cầu tổng tỷ lệ tham gia khối lượng hữu hiệu (Modal Mass Participation Ratio) phải đạt tối thiểu $90%$ tổng khối lượng công trình theo cả hai phương X và Y. Với công trình 17 tầng có tính đến biến dạng xoắn và chuyển vị mềm của sàn, việc khai báo 17 mode đảm bảo tỷ lệ tham gia khối lượng đạt $94.2%$, phản ánh đầy đủ phản ứng động lực học.

3. Giải pháp nào xử lý liên kết dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$ nối vào vách thang máy $300\text{ mm}$?

Tại vị trí dầm giao vuông góc với vách phẳng, mô men âm đầu dầm truyền vào vách dưới dạng mô men uốn cục bộ ngoài mặt phẳng. Giải pháp là bố trí cột biên ẩn (Boundary Element) tích hợp trong vách với thép đai gia cường chống cắt và neo cốt thép dọc dầm vào lõi vách với chiều dài neo $L_{an} \ge 35\Phi$.

4. Móng cọc khoan nhồi công trình được kiểm soát chất lượng bằng phương pháp nào?

Tất cả các cọc khoan nhồi phải được đặt ống siêu âm để kiểm tra tính đồng nhất của bê tông thân cọc (Sonic Logging Test), thực hiện nén tĩnh thử tải $1%$ tổng số cọc đến $200%$ tải trọng thiết kế để xác định chính xác sức chịu tải giới hạn thực tế tại hiện trường.

5. Suất đầu tư phần kết cấu thô của công trình phân bổ như thế nào?

Chi phí kết cấu phần thô chiếm khoảng $45 - 50%$ tổng giá trị xây lắp của công trình. Trong đó: kết cấu nền móng & tầng hầm chiếm $30%$, hệ cột - vách chịu lực chiếm $28%$, dầm - sàn các tầng chiếm $37%$, và các cấu kiện phụ trợ (cầu thang, bể nước, lanh tô) chiếm $5%$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Kết cấu Chung cư Cao cấp An Phú (17 tầng, H = 57.10 m) là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật toàn diện, giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán từ phân tích tải trọng động lực học, mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D khung - vách - sàn, đến thiết kế móng cọc khoan nhồi sâu trên nền địa chất phức tạp. Toàn bộ các kiểm toán về khả năng chịu lực (TTGH I) và điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II) đều thỏa mãn nghiêm ngặt các tiêu chuẩn TCVN 5574:2012, TCVN 2737:1995, TCVN 229:1999 và TCVN 10304:2014.

Hồ sơ đồ án đóng góp một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư kết cấu trong việc làm chủ quy trình phân tích kết cấu nhà cao tầng hiện đại.