Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư: Căn Phòng Văn Phòng

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật xây dựng công trình giao thông căn phòng văn phòng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Sư Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

239
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án kỹ sư thiết kế văn phòng cao tầng

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư là một công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, thể hiện năng lực tổng hợp kiến thức của sinh viên. Đề tài thiết kế căn phòng văn phòng trong một cao ốc là một bài toán thực tiễn phức tạp. Nó đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến trúc và kết cấu. Đồ án này tập trung vào dự án Cao ốc văn phòng DV007 tại Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Công trình có quy mô 1 tầng hầm và 15 tầng nổi, với tổng chiều cao 54.1m. Diện tích xây dựng là 1014 m². Việc thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư này cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh. Hồ sơ bao gồm các giải pháp từ kiến trúc, lựa chọn vật liệu, tính toán kết cấu đến thiết kế các cấu kiện chi tiết. Một trong những mục tiêu chính là đảm bảo tính bền vững, an toàn và tối ưu về kinh tế cho công trình. Các giải pháp được đưa ra đều tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam hiện hành, đặc biệt là TCVN 5574:2018 cho kết cấu bê tông và TCVN 2737:1995 về tải trọng. Quá trình thiết kế sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Etabs và SAFE để mô hình hóa và phân tích nội lực một cách chính xác. Điều này đảm bảo kết cấu công trình làm việc hiệu quả dưới tác động của các loại tải trọng khác nhau. Đồ án không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị, mô phỏng quy trình thiết kế một dự án thiết kế văn phòng cao tầng trong thực tế.

1.1. Phân tích giải pháp kiến trúc tổng thể công trình

Giải pháp kiến trúc của cao ốc văn phòng được xây dựng dựa trên công năng sử dụng và các yêu cầu về thẩm mỹ, an toàn. Tầng hầm được bố trí làm khu vực đỗ xe, phòng bơm và máy phát điện. Tầng trệt và các tầng điển hình (tầng 2-14) được sử dụng làm không gian văn phòng cho thuê. Tầng thượng bố trí các hạng mục kỹ thuật như bể nước và phòng kỹ thuật thang máy. Giao thông trong công trình được tổ chức khoa học. Giao thông đứng bao gồm 4 thang máy và 2 thang bộ đặt tại lõi cứng trung tâm, giúp tăng độ ổn định cho toàn bộ kết cấu. Giao thông ngang là hệ thống hành lang rộng rãi, đảm bảo sự lưu thông thuận tiện và đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy. Giải pháp kiến trúc này tạo ra không gian làm việc mở, linh hoạt, dễ dàng phân chia theo nhu cầu của các doanh nghiệp khác nhau.

1.2. Các hệ thống kỹ thuật tích hợp trong tòa nhà văn phòng

Một công trình thiết kế văn phòng hiện đại không thể thiếu các hệ thống kỹ thuật đồng bộ. Hệ thống cấp điện sử dụng hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện dự phòng, đảm bảo hoạt động liên tục. Hệ thống cấp nước bao gồm bể nước ngầm và hệ thống bơm đưa nước lên bồn chứa trên mái để cung cấp cho toàn bộ tòa nhà. Hệ thống thoát nước được phân chia thành hai loại: thoát nước thải sinh hoạt và thoát nước mưa, đảm bảo vệ sinh môi trường. Đặc biệt, hệ thống phòng cháy chữa cháy được chú trọng với các họng cứu hỏa, bình chữa cháy bố trí tại các hành lang, cầu thang cùng hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống chống sét sử dụng công nghệ thu sét hiện đại, tuân thủ TCVN 46-84, bảo vệ an toàn cho công trình trước các yếu tố thời tiết.

II. Thách thức chính trong thiết kế kết cấu văn phòng

Việc thiết kế văn phòng cao tầng đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Thách thức lớn nhất là đảm bảo sự ổn định và an toàn của kết cấu dưới tác động của các loại tải trọng. Công trình có chiều cao 54.1m phải chịu lực nén lớn từ tĩnh tải và hoạt tải. Đồng thời, nó cũng phải chống lại các lực ngang đáng kể do tải trọng gió. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp là một bài toán quan trọng. Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhẹ và khả năng biến dạng tốt để tối ưu hóa kết cấu. Bê tông cốt thép là lựa chọn phổ biến, nhưng việc xác định cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép cho từng cấu kiện đòi hỏi sự tính toán cẩn thận. Một thách thức khác là sự tương tác giữa kết cấu và nền đất. Một giải pháp móng không phù hợp có thể dẫn đến lún lệch, gây nứt và ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình. Đối với các tòa nhà cao tầng, việc tính toán thành phần động của tải trọng và tác động là bắt buộc. Phân tích dao động của công trình dưới tác động của gió động là một phần không thể thiếu trong đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về cơ học kết cấu, vật liệu xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan, cùng với khả năng sử dụng thành thạo các công cụ phân tích hiện đại.

2.1. Yêu cầu về vật liệu bê tông và cốt thép trong xây dựng

Vật liệu là yếu tố quyết định đến khả năng chịu lực và độ bền của công trình. Đối với cao ốc văn phòng, vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về cường độ, độ biến dạng và khả năng chống cháy. Đồ án lựa chọn bê tông cốt thép toàn khối làm vật liệu chính. Cụ thể, bê tông sử dụng là loại B30, có cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa, tuân thủ TCVN 5574:2018. Cốt thép được sử dụng bao gồm hai nhóm chính: CB240-T cho các cấu kiện có đường kính thép nhỏ (dưới 10mm) và CB400-V cho các cấu kiện chịu lực chính (dầm, cột, vách). Việc lựa chọn vật liệu cường độ cao giúp giảm kích thước tiết diện cấu kiện, từ đó giảm trọng lượng bản thân công trình và tối ưu hóa không gian sử dụng.

2.2. Vấn đề chịu tải trọng ngang và ổn định tổng thể công trình

Đối với các công trình cao trên 40m, tải trọng gió là một trong những yếu tố nguy hiểm nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định tổng thể. Theo TCVN 2737:1995, ngoài thành phần tĩnh, cần phải tính toán cả thành phần động của tải trọng gió. Thành phần động gây ra dao động cho công trình, có thể dẫn đến hiện tượng cộng hưởng và gây mất ổn định. Đồ án đã tiến hành phân tích dao động để xác định các tần số dao động riêng của công trình. Từ đó, tải trọng gió động được xác định theo TCXD 229:1999 và gán vào mô hình kết cấu trên phần mềm Etabs. Việc tính toán chính xác và đưa ra giải pháp kết cấu hợp lý để kháng lại tải trọng ngang là một trong những nhiệm vụ cốt lõi của đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế nhà cao tầng.

III. Phương pháp chọn giải pháp kết cấu chịu lực tối ưu

Lựa chọn giải pháp kết cấu là bước nền tảng quyết định hiệu quả làm việc và tính kinh tế của một đồ án thiết kế văn phòng. Có nhiều hệ kết cấu khác nhau như kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, hay kết cấu hỗn hợp. Đối với công trình cao 54.1m, hệ kết cấu phải đủ cứng để chống lại chuyển vị ngang do gió nhưng cũng phải linh hoạt để đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Đồ án đã tiến hành phân tích các ưu nhược điểm của từng hệ. Kết cấu khung đơn thuần không đảm bảo độ cứng ngang. Kết cấu tường chịu lực lại hạn chế sự linh hoạt của không gian. Do đó, giải pháp kết cấu tối ưu được lựa chọn là hệ khung vách. Hệ này kết hợp khả năng chịu tải trọng đứng của khung và khả năng chịu tải trọng ngang vượt trội của vách cứng. Các vách cứng được bố trí hợp lý tại khu vực lõi thang máy và thang bộ, tạo thành một hệ thống kháng lực ngang hiệu quả. Sự kết hợp này không chỉ đảm bảo an toàn, ổn định cho công trình mà còn tạo ra các không gian văn phòng rộng lớn, không bị vướng cột. Đây là phương pháp phổ biến và hiệu quả cho các dự án thiết kế văn phòng cao tầng hiện nay.

3.1. So sánh và lựa chọn hệ kết cấu khung vách chịu lực

Việc lựa chọn hệ chịu lực chính theo phương đứng là quyết định quan trọng. Đồ án đã xem xét các hệ kết cấu cơ bản: hệ khung, hệ khung-vách, và hệ lõi cứng. Hệ khung phù hợp với nhà thấp tầng do khả năng chịu tải ngang kém. Hệ lõi cứng có khả năng chịu tải ngang tốt nhưng có thể không tối ưu cho mặt bằng của công trình này. Hệ khung vách được chọn vì nó kết hợp được ưu điểm của cả hai. Khung (dầm, cột) chủ yếu chịu tải trọng đứng, trong khi vách cứng chịu phần lớn tải trọng ngang. Theo đồ án, hệ kết cấu khung vách có thể sử dụng hiệu quả cho các công trình cao trên 40m. Sự bố trí vách cứng tại lõi trung tâm giúp tăng độ cứng tổng thể và kiểm soát tốt chuyển vị đỉnh công trình.

3.2. Lựa chọn giải pháp cho kết cấu sàn và móng công trình

Đối với kết cấu theo phương ngang, đồ án lựa chọn hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. Hệ này bao gồm bản sàn và hệ dầm (dầm chính, dầm phụ), có khả năng vượt nhịp tốt và dễ thi công. Về phần ngầm, do tải trọng công trình rất lớn, giải pháp móng nông (móng băng, móng bè) không đảm bảo khả năng chịu tải. Vì vậy, giải pháp móng sâu được lựa chọn. Đồ án đã tiến hành phân tích và so sánh hai phương án móng cọc: móng cọc épmóng cọc khoan nhồi. Cả hai phương án đều được tính toán chi tiết về sức chịu tải của cọc, cấu tạo đài cọc và dự báo độ lún để chọn ra phương án tối ưu nhất về cả kỹ thuật và chi phí, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho nền móng của cao ốc văn phòng.

IV. Hướng dẫn quy trình tính toán tải trọng và tác động

Tính toán chính xác tải trọng và tác động là bước không thể thiếu trong mọi đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Quy trình này đảm bảo rằng kết cấu được thiết kế để chịu đựng mọi trường hợp bất lợi có thể xảy ra trong suốt vòng đời sử dụng. Các tải trọng tác dụng lên công trình được phân thành hai loại chính: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải và tải trọng gió). Toàn bộ quá trình tính toán đều dựa trên các quy định của TCVN 2737:1995. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng của tất cả các bộ phận kết cấu và phi kết cấu cố định. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực. Đối với thiết kế văn phòng, hoạt tải cho khu làm việc, phòng họp, hành lang được lấy theo các giá trị tiêu chuẩn quy định. Phần phức tạp nhất là xác định tải trọng gió, bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động. Việc lập bảng tính chi tiết cho từng loại tải trọng, áp dụng đúng hệ số vượt tải và tổ hợp chúng lại một cách hợp lý là chìa khóa để có được kết quả phân tích nội lực chính xác, làm cơ sở cho việc thiết kế cốt thép cho các cấu kiện.

4.1. Cách xác định tĩnh tải và hoạt tải theo TCVN 2737 1995

Tĩnh tải là tải trọng thường xuyên, bao gồm trọng lượng bản thân của các cấu kiện như sàn, dầm, cột, vách, và trọng lượng các lớp hoàn thiện như gạch lát, vữa trát, hệ thống kỹ thuật. Đồ án đã lập bảng chi tiết để tính toán tĩnh tải cho từng loại sàn (sàn tầng điển hình, sàn mái, sàn tầng hầm) dựa trên chiều dày và trọng lượng riêng của từng lớp vật liệu. Hoạt tải là tải trọng tạm thời, được xác định theo chức năng của từng phòng. Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải tiêu chuẩn cho văn phòng là 2.0 kN/m² (tải tính toán 2.4 kN/m²), cho phòng hội họp là 4.0 kN/m² (tải tính toán 4.8 kN/m²). Các giá trị này được gán lên mô hình sàn để phân tích nội lực.

4.2. Phương pháp phân tích thành phần tĩnh và động của tải trọng gió

Do chiều cao công trình là 55.9m (lớn hơn 40m), việc tính toán tải trọng gió phải bao gồm cả thành phần tĩnh và động. Thành phần tĩnh được xác định theo công thức Wj = W0 × kj × c. Trong đó, W0 là áp lực gió tiêu chuẩn (vùng II-A, W0=0.83 kN/m²), kj là hệ số thay đổi theo độ cao, c là hệ số khí động. Thành phần động được tính toán theo TCXD 229:1999, dựa trên kết quả phân tích dao động từ phần mềm Etabs để xác định các tần số dao động riêng. Tải trọng gió động được tính cho các dạng dao động có tần số nhỏ hơn tần số giới hạn (fL). Sau đó, cả hai thành phần được tổ hợp lại để xác định tác động nguy hiểm nhất của gió lên công trình.

V. Bí quyết thiết kế sàn bê tông cốt thép bằng phần mềm

Thiết kế sàn là một hạng mục quan trọng trong đồ án thiết kế văn phòng. Đồ án đã trình bày hai phương pháp tiếp cận: phương pháp tra bảng cho ô bản đơn và phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần mềm SAFE. Phương pháp truyền thống tuy đơn giản nhưng có nhiều giả thiết và chỉ phù hợp cho các mặt bằng đơn giản. Trong khi đó, phương pháp phần tử hữu hạn mang lại kết quả chính xác hơn, phản ánh đúng sự làm việc đồng thời của toàn bộ hệ sàn, dầm, cột. Quy trình thiết kế bằng SAFE bao gồm các bước: xây dựng mô hình hình học, định nghĩa vật liệu và tiết diện, gán tải trọng, chia nhỏ phần tử (meshing), và định nghĩa các dải (strips) để lấy nội lực. Kết quả phân tích nội lực thu được từ phần mềm là các biểu đồ momen uốn. Dựa vào các giá trị momen lớn nhất tại nhịp và gối, kỹ sư tiến hành tính toán và bố trí cốt thép theo TCVN 5574:2018. Bí quyết để thiết kế hiệu quả là bố trí các dải Strip hợp lý và kiểm tra kết quả nội lực một cách cẩn thận, đảm bảo hàm lượng cốt thép nằm trong giới hạn cho phép và tối ưu về mặt kinh tế.

5.1. Quy trình thiết kế sàn bằng phương pháp tra ô bản đơn

Phương pháp ô bản đơn là một cách tiếp cận cổ điển để tính toán nội lực sàn. Sàn được chia thành các ô bản riêng lẻ. Dựa trên tỷ số hai cạnh (L2/L1) và điều kiện liên kết ở các biên, mỗi ô bản được phân loại là làm việc một phương hay hai phương. Nếu L2/L1 > 2, bản được tính như dầm một phương. Nếu L2/L1 ≤ 2, bản làm việc hai phương và nội lực được xác định bằng cách tra bảng các hệ số momen (m, k) phụ thuộc vào sơ đồ liên kết. Đồ án đã tính toán ví dụ cho ô bản S5 (làm việc 1 phương) và S1 (làm việc 2 phương). Từ momen tính được, diện tích cốt thép yêu cầu được xác định, sau đó chọn đường kính và khoảng cách cốt thép cho phù hợp.

5.2. Ứng dụng phần mềm SAFE trong phân tích nội lực và thiết kế

Phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần mềm SAFE là công cụ mạnh mẽ cho việc thiết kế sàn. Toàn bộ mặt bằng sàn tầng 4, bao gồm cả dầm, cột và vách, được mô hình hóa trong SAFE. Tải trọng được gán trực tiếp lên các bề mặt sàn. Sau khi chạy phân tích, phần mềm cung cấp biểu đồ phân bố momen trên toàn bộ sàn. Để tính toán cốt thép, các dải (Strips) có bề rộng 1m được vẽ theo hai phương X và Y. SAFE sẽ tính toán và xuất ra giá trị momen trung bình trên các dải này. Ưu điểm của phương pháp này là xét đến sự làm việc đồng thời của toàn hệ, sự phân phối lại momen giữa các ô bản, cho kết quả chính xác hơn so với phương pháp tra bảng, đặc biệt với các mặt bằng phức tạp.

VI. Kết quả thiết kế móng và định hướng cho đồ án văn phòng

Nền móng là kết cấu quan trọng nhất, quyết định sự an toàn và ổn định lâu dài của công trình thiết kế văn phòng cao tầng. Dựa trên tải trọng lớn từ phần thân và điều kiện địa chất giả định, giải pháp kết cấu móng sâu là lựa chọn bắt buộc. Đồ án đã đi sâu vào việc phân tích, so sánh và thiết kế chi tiết hai phương án móng cọc phổ biến nhất hiện nay. Quá trình này không chỉ dừng lại ở việc xác định sức chịu tải của một cọc đơn lẻ. Nó còn bao gồm việc bố trí cọc trong đài, kiểm tra khả năng chịu tải của nhóm cọc, kiểm tra các điều kiện về chọc thủng, xuyên thủng của đài cọc và dự báo độ lún tổng thể của khối móng. Các tính toán này tuân thủ chặt chẽ TCXD 10304:2014 về tiêu chuẩn thiết kế móng cọc. Kết quả cuối cùng của đồ án tốt nghiệp kỹ sư là một bộ hồ sơ thiết kế móng hoàn chỉnh, đề xuất phương án tối ưu nhất dựa trên các chỉ tiêu về kỹ thuật và vật liệu. Đây là cơ sở vững chắc cho việc triển khai thi công thực tế, đảm bảo công trình đứng vững trong suốt thời gian khai thác.

6.1. Phân tích và lựa chọn giữa phương án móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi

Đồ án đã trình bày chi tiết việc thiết kế cho cả hai phương án: móng cọc épmóng cọc khoan nhồi. Móng cọc ép sử dụng các cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, được ép xuống nền đất bằng máy ép thủy lực. Phương án này thi công nhanh, chất lượng cọc được kiểm soát tốt. Móng cọc khoan nhồi được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất, sau đó hạ lồng thép và đổ bê tông. Phương án này có thể tạo ra cọc có đường kính và chiều dài lớn, sức chịu tải cao, phù hợp với các công trình siêu cao tầng. Sau khi thiết kế chi tiết cả hai phương án cho các vị trí cột điển hình (cột giữa, cột biên), đồ án tiến hành so sánh về chỉ tiêu khối lượng bê tông và cốt thép để đưa ra lựa chọn kinh tế - kỹ thuật cuối cùng.

6.2. Đánh giá tổng thể đồ án và khả năng ứng dụng thực tiễn

Nhìn chung, đồ án tốt nghiệp kỹ sư về thiết kế căn phòng văn phòng trong cao ốc đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra. Đồ án đã trình bày một quy trình thiết kế bài bản, từ việc lên giải pháp kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán tải trọng, đến thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực quan trọng như sàn và móng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và sử dụng các phần mềm tính toán hiện đại như Etabs và SAFE cho thấy sự cập nhật kiến thức và kỹ năng của người thực hiện. Các kết quả tính toán và bản vẽ thiết kế có độ tin cậy cao, hoàn toàn có khả năng được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án thiết kế văn phòng cao tầng trong thực tế.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 1. Giới thiệu d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 - Tên dự án: Cao ốc văn phòng DV007. - Địa chỉ: Phƣờng 9, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. - Quy mô:  Chiều cao công trình: 54.1 m tính từ cốt 0.0 m  Số tầng gồm: 1 tầng hầm cao 3.1 m, tầng trệt cao 4.2 m, 13 tầng điển hình mỗi tầng cao 3.6 m, 1 tầng thƣợng cao 3.

 Chiều dài công trình: 39 m.  Chiều rộng công trình: 26 m. - Diện tích xây dựng công trình: 3 9  2 6  1 0 1 4 ( m 2 ) - Công năng công trình:  Tầng hầm: để giữ xe ô tô, xe máy, phòng bơm, phòng máy phát, …  Tầng trệt: văn phòng  Tầng 2 – 14: văn phòng  Tầng sân thƣợng: bố trí bể nƣớc inox, phòng kỹ thuật thang máy.  Tầng mái: sử dụng mái bằng, che chắn thang bộ và phòng kỹ thuật thang máy.

Giải pháp kiến trúc - Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3.1 m đƣợc bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i = 15%) theo cùng 1 hƣớng đƣờng chính để giúp thuận tiện cho việc lƣu thông lên xuống tầng hầm. - Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí giữa hầm giúp cho ngƣời sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào giúp phục vụ việc đi lại, đồng thời hệ thống PCCC cũng dể dàng nhìn thấy khi có sự cố cháy nổ xảy ra. - Tầng trệt, tầng điển hình bố trí các văn phòng xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình. - Giao thông trong công trình: + Giao thông đứng: có 4 buồng thang máy nằm giữa lõi cứng, và 2 cầu thang bộ đƣợc đặt đối cứng tại giữa công trình giúp tăng ổn định của công trình.

+ Giao thông ngang: xung quanh công trình bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng nhƣ yêu cầu kỹ thuật phòng cháy chữa.s VÕ ĐÌNH NHẬT KHÁNH Trang 1 SVTH: NGUYỄN TIẾN TÀI 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình GVHD: Th.s VÕ ĐÌNH NHẬT KHÁNH Trang 2 SVTH: NGUYỄN TIẾN TÀI 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 1. Giải pháp kỹ thuật 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1. Hệ thống cấp điện – nước 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 - Công trình sử dụng điện đƣợc cung cấp từ 2 nguồn: lƣới điện TP. Hồ Chí Minh và máy phát điện (kèm theo 1 máy biến áp tất cả đƣợc đặt dƣới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hƣởng đến sinh hoạt của công trình).

Toàn bộ đƣờng dây điện đƣợc đi ngầm (đƣợc tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính đƣợc đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tƣờng và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ƣớt và đƣợc nối tới các bảng điện tổng tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. - Hệ thống cấp nƣớc của công trình bao gồm hồ nƣớc ngầm, hệ thống ống dẫn nƣớc cấp PVC và các máy bơm. Hệ thống này tiếp nhận nƣớc từ nguồn nƣớc cấp của thành phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ