Mở đầu: Chương này trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đồ án và bố cục nội dung của đồ án - Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát về Tỉnh ủy Vĩnh Phúc - Chƣơng 2: Tổng quan về kiểm thử phần mềm ( Cơ sở lý thuyết ) - Chƣơng 3: Kiểm thử trên thiết bị di động - Chƣơng 4: Xây dựng kịch bản Test - Kết luận: Chương này đưa ra những kết quả đồ án đạt được, những thiếu sót chưa thực hiện được và hướng phát triển đề tài trong tương lai Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2022 Sinh viên thực hiện Trịnh Thành Chung 13 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 5 PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP. 6 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM. 9 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM.
14 DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU. 17 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ. 18 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH ỦY VĨNH PHÚC. Đặc điểm địa hình:.
Tài nguyên thiên nhiên:. 21 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KIỂM THỬ PHẦN MỀM (CƠ SỞ LÝ THUYẾT). Phân loại phần mềm. Mục tiêu của kiểm thử phần mềm.
Quy trình phát triển phần mềm. Các mô hình SEP. Mô hình phát triển dựa trên kiểm thử (TDD). Kiểm thử phần mềm và một số khái niệm liên quan.
Kiểm thử phần mềm. Một số hái niệm liên quan. Quy trình kiểm thử phần mềm. Các cấp độ kiểm thử.
Kiểm thử mức đơn vị. Kiểm thử tích hợp. Kiểm thử hồi quy. Kiểm thử chấp nhận sản phẩm.
34 14 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 4. Kiểm thử mức hệ thống. Các kỹ thuật kiểm thử phần mềm. Nguyên tắc cơ bản kiểm thử phần mềm.
Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (White-Box Testing). Kỹ thuật kiểm thử hộp đen (Blac -Box Testing). Kỹ thuật kiểm thử hộp Xám (Grey-Box Testing). Nguyên tắc cơ bản kiểm thử phầm mềm.
Kỹ thuật thiết kế Ca kiểm thử. Cấu trúc của Ca kiểm thử. Phân vùng tƣơng đƣơng. Phân tích giá trị biên.
Tạo Bug report. Bug và Bug report. Cấu tr c một Bug report. Severity và Priority.
52 CHƢƠNG 3: KIỂM THỬ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG. Kiểm thử trên thiết bị di động. Các hái niệm cơ bản về ứng dụng di động. Phƣơng pháp iểm thử trên thiết bị di động.
Các loại kiểm thử di động. Các đặc điểm của kiểm thử di động. 59 CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG KỊCH BẢN TEST ( TESTCASE CHO PHÒNG HỌP KHÔNG GIẤY TỈNH ỦY VĨNH PHÚC). 62 Phần 1: Giới thiệu về hệ thống phòng họp không giấy Tỉnh ủy Vĩnh Ph c.
Phòng họp không giấy là gì ?. Các tính năng của phòng họp không giấy. Các chức năng của phòng họp không giấy. Mô tả nghiệp vụ.
63 Phần 2: Kịch bản test cho các chức năng của phòng họp không giấy. Đăng nhập phầm mềm. Đăng xuất phần mềm. Xem lịch cá nhân.
Xem lịch cơ quan. 74 15 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 6. Xem lịch lãnh đạo. Cuộc họp đang diễn ra.
Cuộc họp đã ết th c. Cuộc họp sắp tới. Chuyển thƣ í theo dõi. Góp ý trƣớc cuộc họp.
Tham gia họp. Quản lý hiển thị cá nhân. Thiết lập âm thanh, hình ảnh. Đề nghị phát biểu.
106 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 16 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Hình 1. Các bƣớc trong TDD.
Ví dụ về 1 kịch bản kiểm thử. Giai đoạn kiểm thử trong xử lý phần mềm. Luồng thông tin kiểm thử. Minh họa Kiểm thử hộp trắng.
Minh họa Kiểm thử hộp đen. Minh họa Kiểm thử hộp xám. Minh họa của một ca kiểm thử. Minh hoa một Form đăng nhập.
Minh họa một Bug report. Giao diện đăng nhập App. 2 Giao diện đăng xuất phần mềm App. 3 Giao diện quản lý thông bảo.
4 Hình ảnh giao diện lịch cá nhân. 5 Giao diện hiện thị Lịch Cơ quan. 6 Giao diện hiện thị Lịch lãnh đạo. 76 17 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ STT KÍ HIỆU CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ Ý NGHĨA Software Quy trình phát triển/ xây dựng 1 SEP Development/Engineerin phần mềm g Process Rapid Application Mô hình phát triển ứng dụng 2 RAD Development Model nhanh 3 SLC Software Life Cycle Vòng đời phần mềm Test Driven Mô hình phát triển dựa trên kiểm 4 TDD Development thử 5 DU Def - Use Tiêu chuẩn bao phủ kiểm thử 6 IT Information Technology Công nghệ thông tin 7 ID Identification nember Mã số Institute of Electrical 8 IEEE and Electronics Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử Engineers Framewwork là 1 thư viện các Frameww lớp đã được xây dựng hoàn 9 Framewwork ork chỉnh, bộ khung để phát triển các Phần mềm ứng dụng HyperText Transfer 10 HTTP Giao thức truyền tải siêu văn bản Protocol Integarted Development Phần mềm bao gồm những gói 11 IDE Environment phần mềm khác giúp phát triển 18 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 ứng dụng phần mềm ( Môi trường phát triển tích hợp) Định vị tài nguyên thông nhất, Uniform Resource 12 URL được dùng để tham chiếu tới tài Locator nguyên trên Internet Verification and 13 V&V Xác minh và thẩm định Validation 14 CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm Global Positioning 15 GPS Hệ thống định vị toàn cầu System Thuật ngữ được Microsoft, Sun Software Development Microsystem và 1 số công ty 16 SDK Kit khác sử dụng – một bộ công cụ pháy triển phần mềm Giao thức viễn thông cho phép 17 SMS Short Message Services gửi các thông điệp dạng text ngắn Giao thức Ứng dụng không dây – Wireless Application là một tiêu chuẩn công nghệ cho 18 WAP Protocol các hệ thống truy cập Internet từ các thiết bị di động 19 UI User Interface Giao diện người dùng 19 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH ỦY VĨNH PHÚC 1.
Ví trí địa lý: Vĩnh Phúc – cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng châu thổ sông Hồng là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. - Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang - Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên - Phía Đông Nam giáp thủ đô Hà Nội - Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây - Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ Do tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nên các nhà đầu tư có thể sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng hiện có của khu vực này. Người dân Vĩnh Phúc luôn mang trong mình niềm tự hào về truyền thông đấu tranh dựng nước, giữ nước và một nền văn hóa rực rỡ. Cho đến nay, đất Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của văn hóa Hùng Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, của nền văn hóa dân gian đặc sắc, của khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ gìn và phát huy.
Khí hậu: Vĩnh phúc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm 24,2 °C, diện tích tự nhiên khoảng 1.371 km2, dân số gần 1.2 triệu người. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, thị xã Phúc Yên và 7 huyện là Mê Linh, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo và Lập Thạch. Đặc điểm địa hình: Do đặc điểm vị trí địa lý nên nơi đây hình thành 3 vùng sinh thái rõ rệt: Đồng bằng, trung du và miền núi hết sức thuận tiện cho phát triển nông 20 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 – lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và du lịch – dịch vụ. Một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnh xung quanh Hà Nội là có diện tích đất đồi khá lớn của vùng trung du, có đặc tính cơ lý tốt thuận tiện cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp.
Dân số: STT Tên huyện, thị xã, thành Dân số (người) phố 1 Tam Dương 92.813 Nguồn lao động của Vĩnh Phúc khá dồi dào, chiếm khoảng 61,6% tổng dân số, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là công nghiệp, đã trở thành môi trường nâng cao tay nghề cho người lao động. Tài nguyên thiên nhiên: Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Tại đây có một quần thể danh lam, thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: Rừng Quốc gia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà,… Nhiều lễ hội dân gian đậm đà bản sắc dân tộc và rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn, Đề thờ Hai Bà Trưng, Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu,….
21 Đồ án tốt nghiệp Trịnh Thành Chung Khoa Công nghệ thông tin Lớp D101 – K10 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KIỂM THỬ PHẦN MỀM (CƠ SỞ LÝ THUYẾT) Kiểm thử nhằm đánh giá chất lượng hoặc tính chấp nhận được của sản phẩm. Ngoài ra, kiểm thử còn giúp phát hiện lỗi hoặc bất cứ vấn đề gì về sản phẩm. Chúng ta cần kiểm thử vì biết rằng con người luôn có thể mắc sai lầm. Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực phát triển phần mềm và các hệ thống điều khiển bởi phần mềm.
Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Phần mềm Phần mềm thường được mô tả bởi ba thành phần cấu thành: - Tập các lệnh (chương trình máy tính) trên máy tính khi thực hiện sẽ tạo ra các dịch vụ và đem lại những kết quả mong muốn cho người dùng. - ác c u tr c d liệu (lưu giữ trên các bộ nhớ) làm cho chương trình thao tác hiệu quả với các thông tin thích hợp và nội dung thông tin được số hóa. - Các tài liệu để mô tả thao tác, cách sử dụng và bảo trì phần mềm (hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật, tài liệu phân tích, thiết kế, kiểm thử, v.
Phân loại phần mềm.