CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH. * Tên công trình: Nhà học viên Quốc tế (Lào) * Địa điểm xây dựng: Phường Liên Mạc – Q.Bắc Từ Liêm – TP.Hà Nội * Chức năng nhiệm vụ của công trình: 1. Nhiệm vụ phối hợp giúp bạn : - Hiện nay do yêu cầu nhiệm vụ phối hợp giúp Bạn Lào (trong đó có nhiệm vụ huấn luyện đào tạo) đòi hỏi ngày càng cao về quy mô, nội dung huấn luyện, đào tạo, số lượng, đối tượng học viên tăng theo yêu cầu nhiệm vụ của Bộ và Tổng cục giao.
- Quy mô đào tạo: Trung tâm tổ chức các loại hình đào tạo từ: bồi dường kiến thức chuyên nghành, đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ, thời gian học từ 1 tháng đến 4 năm cho một khóa học. - Đối tượng học viên gồm: cán bộ chuyên nghành từ cấp ủy đến cấp tá, học sinh tốt nghiệp phổ thông vào đào tạo cử nhân. - Chuyên nghành đào tạo: đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân và các lớp bồi dưỡng kiến thức Điệp báo, kiến thức chuyên nghành NCTH. Hiện nay, Trung tâm có 4 khóa đào tạo cử nhân ĐBCL/BHP, 2 khóa đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ, 03 khóa bồi dưỡng kiến thức Điệp báo và nghiên cứu xử lý thông tin, song mới chỉ có 3 phòng học, trong khi đó nhu cầu cần từ 12 – 15 phòng học, để đảm bảo cho 60 – 70 học viên gối nhau theo các khóa học.
- Ngoài ra hằng năm đơn vị tổ chức mở lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức ĐB, Nghiên cứu tổng hợp giúp bạn với số lượng học viên 20 – 30 đ/c, thời gian từ 1 đến 3 tháng. Huấn luyện đầu vào hằng năm (trước khi gửi đi học ở các học viện nhà trường) số lượng từ 10 – 12 học viên, thời gian ở tại đơn vị 1 tháng. Điều kiện đảm bảo nơi ăn, ở, đào tạo huấn luyện: - Qua khảo sát hiện trạng, chất lượng các hạng mục công trình, cơ sở hạ tầng doanh trại, các công trình đầu tư xây dựng từ những năm 1999 và 2003, đến nay đã xuống cấp không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, đào tạo và các điều kiện nơi ăn, ở, sinh hoạt của học viên Quốc tế, cụ thể: - Diện tích phòng ngủ: hiện có 08 phòng, diện tích mỗi phòng từ 17 – 20 m2 (không có công trình phụ kép kín) đã và đang xuống cấp trầm trọng. Trong khi nhu cầu trước mắt và lâu dài cần đến 34 phòng ngủ, diện tích mỗi phòng 24 m2 có công trình phụ khép kín, để đảm bảo cho 60 – 80 học viên trong thời gian tới.
- Nhà ăn, nhà bếp: hiện tại đang bố trí cùng với nhà ở học viên với diện tích quá nhỏ (36m2) và các trang thiết bị đã xuống cấp, khó khăn trong công tác đảm bảo, phục vụ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày của học viên. - Giảng đường lớp học: hiện có 04 phòng học với 04 khóa đào tạo khác nhau nên việc bố trí lớp học rất khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nhất là thời gian tới yêu cầu nhiệm vụ tăng. 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN - Công trình phụ trợ khác: các khu phục vụ cho hoạt động, sinh hoạt tập trung còn thiếu như: hội trường, phòng khách, ( phòng Hữu Nghị), khu rèn luyện thể lực, thể thao. Thực hiện quy hoạch của Tổng cục và đơn vị: - Trung tâm thực hiện quy hoạch tổng mặt bằng khu nhà công vụ Tổng cục được Tổng cục trưởng phê duyệt ngày 06/10/2015 và Công văn số 3630/CHC-HC ngày 15/12/2015 của Cục Hậu cần về việc triển khai dự án nhà công vụ Tổng cục và khu học viên quốc tế 701.
- Do vậy Trung tâm 701 phải bàn giao toàn bộ diện tích đất, tài sản trên khu đất học viên Lào cho Tổng cục để thực hiện dự án, nên hiện tại Trung tâm không thể cải tạo, nâng cấp khu học viên Quốc tế như theo kế hoạch ban đầu. - Trên cơ sở đó Trung tâm 701 báo cáo Thủ trưởng Bộ, Thủ trưởng Tổng cục, các cơ quan chức năng của Bộ, Tổng cục xem xét cho phép Trung tâm 701 triển khai thực hiện dự án: Xây dựng khu học viên Quốc tế, nhằm đáp ứng nhiệm vụ huấn luyện, đào tạo học viên Quốc tế cả trong trước mắt và lâu dài. Quy mô công trình: 1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc: - Diện tích lô đất : 1.
- Diện tích đất xây dựng : 504 m2. - Diện tích sàn xây dựng : 4. - Mật độ xây dựng : 8,8 %. - Hệ số sử dụng đất : 1,97 lần.
- Tầng cao tối đa : 09 tầng. Thống kê diện tích khối nhà học viên quốc tế (Lào): - Tổng diện tích sàn xây dựng : 4. - Diện tích sàn tầng 1 : 504 m2. - Diện tích sàn tầng 2-9 : 504 x8 = 4.
- Diện tích sàn tum thang : 53m2 - Tầng cao công trình : 09 tầng. * Cấp công trình: Là công trình cấp III. * Vị trí giới hạn khu vực xây dựng công trình: - Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết được xác định như sau (các phía tiếp giáp): + Phía Tây giáp tường rào đơn vị bạn. + Các phía khác giáp với các khu chức năng của nhà trường.
CÁC HỆ THỐNG KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.1Hệ thống mặt bằng. - Hệ thống bố trí mặt bằng: + Nhà 09 tầng, cấp III, diện tích xây dựng 504m2, tổng diện tích sàn 4.589m2, diện tích mỗi sàn 504m2, chiều cao công trình 34,55m. Tầng 1 cao 4,2m, tầng 2-8 cao 3,3m, tầng áp mái cao 4,5m. 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN + Tầng 1: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm các phòng quản lý học viên, phòng khánh tiết, bếp nấu và phòng ăn, phòng vệ sinh, phòng kỹ thuật, khu hành lang, cầu thang.
+ Tầng 2-8: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6,0m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm các phòng ở cho học viên, phòng kỹ thuật, phòng kho, khu hành lang, cầu thang. + Tầng 9: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6,0m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm phòng họp, phòng tập thể thao, phòng vệ sinh, khu hành lang, cầu thang. + Tầng áp mái: Cao 2,7m là nơi đặt hệ thống kỹ thuật của phần điều hòa thông gió. + Mái: Diện tích sàn 53m2 là phần seno bao quanh công trình và phần sàn che khu vực cầu thang bộ và thang máy, là nơi đặt bồn nước inox cung cấp nước cho toàn bộ tòa nhà.
- Nhà để xe máy: Nhà xe máy 01 tầng, diện tích 91,2m 2, kết cấu khung thép hình, mái lợp mái tôn liên doanh. Nền bê tông dày 100. - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: + Gồm 840m2 sân đường bê tông mác 250 dày 150; Cổng chính và hệ thống điện tổng thể, hệ thống cấp thoát nước tổng thể. + Bể nước ngầm: Kích thước 12,5x6x3,95m.
Bể bê tông cốt thép toàn khối, bê tông mác 300, thép chịu lực 2 lớp phi 10 đến phí 12. Bê tông đáy, thành bể dầy 250mm, bê tông lắp bể dầy 200 mm. + Cổng, tường rào: Xây dựng mới 01 cổng kết hợp hệ thống tường rào cao 2,3m, phía dưới xây gạch chỉ cao 600 mm, phía trên hành rào sắp đặc, làm thoáng.2 Hệ thống mặt cắt và cấu tạo Phân tích sự đảm bảo yêu cầu sử dụng của thiết kế về không gian thông thủy theo phương đứng và ngang của phòng, về kích thước cửa đi cửa sổ, về cao độ của sàn giữa các khu vực… Nêu các giải pháp cấu tạo sàn kiến trúc ( kèm theo hình vẽ các lớp cấu tạo sàn và hình vẽ mặt cắt chính của công trình). 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.3 Hệ thống mặt đứng và hình khối.
- MÆt ®øng c«ng tr×nh thiÕt kÕ theo kiÓu ®¨ng ®èi, kÕt hîp víi nh÷ng ®êng nÐt kiÕn tróc hiÖn ®¹i tÝnh tÕ t¹o cho c«ng tr×nh cã tÝnh thÈm mü cao hµi hoµ víi kh«ng gian kiÕn tróc l©n cËn. - VËt liÖu sö dông lµ nh÷ng vËt liÖu cã s½n trªn thÞ trêng, riªng mét sè vËt liÖu hoµn thiÖn th× sÏ c©n nh¾c lùa chän cho phï hîp võa ®Ñp võa ®¶m b¶o møc ®é vèn ®Çu t. - MÆt ngoµi c«ng tr×nh, trÇn, têng trong nhµ s¬n mµu thÝch hîp. 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.4 Hệ thống kết cấu công trình của kiến trúc.
- Hệ thống kết cấu: + Phần móng: Sử dụng móng cọc BTCT kết hợp đài thấp. Cọc gồm 3 đoạn, chiều dài cọc 22m, tiết diện cọc 300x300 mm, thép chịu lực 4phi18, thép đai phi 6a200. Đài móng gồm các loại 1.400mm, đài cao 850mm. thép chịu lực từ phi14 đến phi20.
Đài móng liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng móng tiết diện 350x750mm, sắt chịu lực 8phi22, thép đai phi10a150. Tường móng xây gạch chỉ dầy 220, vữa ximăng mác 75. + Phần thân: Sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực với hệ cột, dầm, sàn BTCT, chi tiết kích thước tiết diện các cấu kiện chính: Hệ cột BTCT 600x400, 600x300 mm, 300x220 mm. Chiều dày sàn: 100 mm đến 120 mm.
Hệ dầm chính tiết diện: 250x550 mm, 220x350 mm, 220x300 mm, hệ dầm mái có tiết diện 220x350mm, 250x500mm, 500x800 mm, 220x500mm. 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.5 Các hệ thống kỹ thuật khác của công trình.1 Hệ thống vật liệu hoàn thiện: + Tường xây: Xây gạch chỉ ngăn phòng, tường bao trát vữa xi măng và bả matit, lăn sơn theo màu chỉ định. + Gạch ốp lát: Nền lát gạch ceramic màu vàng nhạt kích thước 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn kích thước 300x600mm, tường vệ sinh ốp gạch ceramic bóng mờ màu ghi sáng kích thước 300x600mm. + Mái: Phần mái chính quét chống thấm, lát gạch chống nóng 200x200x105mm trên láng vữa lát gạch gốm 300x300mm, phần mái seno quét chống thấm láng vữa dày 10mm bảo vệ.
Phần mái khu hội trường lợp mái tôn lạnh, đóng trần thạch cao, bên trong bố trí sàn kỹ thuật để treo thiết bị. + Cửa: Từ tầng 1 lên tầng 9 (cửa D1, D2, D6) cửa gỗ lim Nam Phi, khuôn kép. Cửa vệ sinh các tầng Dw1 và Dw2 dùng cửa nhựa lõi thép thông thường, các cửa, vách còn lại dùng loại khung nhôm định hình sơn tĩnh điện kính trắng an toàn 8,38mm, cửa sổ dùng loại khung nhôm định hình sơn tĩnh điện kính trắng an toàn 6,38mm, cửa chống cháy bằng thép không nhỏ hơn EI-45.