Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp: Tổng Quan Kiến Trúc và Thiết Kế Kết Cấu

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư xây dựng. Download miễn phí!

Trường đại học

Đồ án tốt nghiệp khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.2. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

1.3. Thống kê diện tích khối nhà học viên quốc tế (Lào):

1.4. CÁC HỆ THỐNG KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH

1.4.1. Hệ thống mặt bằng

1.4.2. Hệ thống mặt cắt và cấu tạo

1.4.3. Hệ thống mặt đứng và hình khối

1.4.4. Hệ thống kết cấu công trình của kiến trúc

1.4.5. Các hệ thống kỹ thuật khác của công trình

1.4.5.1. Hệ thống vật liệu hoàn thiện:
1.4.5.2. Hệ thống giao thông theo phương ngang và phương đứng trong và ngoài công trình
1.4.5.3. Hệ thống thông gió chiếu sáng
1.4.5.4. Hệ thống cấp, thoát nước
1.4.5.5. Hệ thống cấp điện
1.4.5.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy - PCCC

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HỆ THỐNG KẾT CẤU

2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU

2.2. Các tài liệu sử dụng trong tinh toán

2.3. Tài liệu tham khảo

2.4. Chương trình và phần mềm

2.5. Tải trọng đứng

2.6. Tải trọng ngang

2.7. Nội lực và chuyển vị:

2.8. Tổ hợp và tính cốt thép:

2.9. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2.10. GIẢI PHÁP VỀ KẾT CẤU:

2.11. Hệ kết cấu sàn

2.12. Lựa chọn giải pháp cột

2.13. TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN:

2.14. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn

2.15. chọn sơ bộ kích thước thiết diện dầm

2.16. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:

2.17. Mặt bằng kết cấu

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

3.1. Tĩnh tải trên sàn

3.2. Tĩnh tải trên dầm

3.3. HOẠT TẢI ĐƠN VỊ

3.4. TẢI TRỌNG GIÓ ĐƠN VỊ

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

4.1. MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG 3

4.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỐT THÉP SÀN

4.3. Tính toán ô sàn S1 (Làm việc theo hai phương)

4.4. Nội lực tính toán

4.5. Tính toán cốt thép chịu lực

4.6. Tính toán thiết kế ô sàn S2 (Làm việc theo một phương)

4.7. Nội lực tính toán

4.8. Tính toán tương tự các sàn khác

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

5.1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU THANG BỘ

5.2. Mặt bằng kết cấu thang bộ

5.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu cầu thang:

5.4. Lựa chọn sơ bộ kích thước cầu thang

5.5. THIẾT KẾ KẾT CẤU THANG BỘ

5.6. Tải trọng cầu thang

5.7. Tính toán các bộ phận của cầu thang

5.8. Tính toán bản thang:

5.9. Tính toán bản chiếu nghỉ:

5.10. Tính toán cốn thang CT1:

5.11. Tính toán cốn thang 2 CT2:

5.12. Tính toán dầm chiếu nghỉ 1:

5.13. Tính toán dầm chiếu nghỉ 2:

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC X3

6.1. TÍNH TOÁN NỘI LỰC

6.2. Tải trọng tính toán

6.3. Tổ hợp nội lực

6.4. THIẾT KẾ CỘT KHUNG

6.5. Lý thuyết tính toán

6.6. Tính toán cốt thép cho cột giữa C10 – Trục Y2, tầng 1

6.7. Tính toán cốt thép đai cho cột

6.8. THIẾT KẾ CỐT THÉP DẦM KHUNG

6.9. Tính cốt thép dầm AB tầng 2

6.10. Tính toán cốt đai cho dầm BC

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC X3

7.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

7.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN:

7.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

7.4. CHIỀU SÂU MÓNG

7.5. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC:

7.6. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

7.7. Sức chịu tải của cọc theo đất nền:

7.8. Xác đinh theo kết quả của thí nghiệm trong phòng (phương pháp thống kê):

7.9. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT:

7.10. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (viện kiến trúc Nhật Bản)

7.11. THIẾT KẾ MÓNG M1 – MÓNG TRỤC Y1(Y4)

7.12. Bố trí cọc

7.13. Tải trọng tác dụng lên cọc

7.14. Kiểm tra cọc

7.15. Kiểm tra cọc giai đoạn thi công

7.16. Kiểm tra cọc giai đoạn sử dụng

7.17. Kiểm tra tổng thể móng M1

7.18. Kiểm tra sức chịu tải của đất dưới đáy khối móng

7.19. Kiểm tra lún của khối móng

7.20. Tính toán kiểm tra đài cọc

7.21. Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng- điều kiện đâm thủng

7.22. Tính toán cường độ trên tiết diện thẳng đứng- tính cốt thép đài

7.23. THIẾT KẾ MÓNG M2 – MÓNG TRỤC Y2(Y3)

7.24. Bố trí cọc

7.25. Tải trọng tác dụng lên cọc

7.26. Kiểm tra cọc

7.27. Kiểm tra cọc giai đoạn thi công

7.28. Kiểm tra cọc giai đoạn sử dụng

7.29. Kiểm tra tổng thể móng M2

7.30. Kiểm tra sức chịu tải của đất dưới đáy khối móng

7.31. Kiểm tra lún của khối móng

7.32. Tính toán kiểm tra đài cọc

7.33. Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng- điều kiện đâm thủng

7.34. Tính toán cường độ trên tiết diện thẳng đứng- tính cốt thép đài

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Dân Dụng Công Nghiệp

Đồ án tốt nghiệp là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nó không chỉ là bài kiểm tra cuối khóa mà còn là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức đã học, phát triển kỹ năng nghiên cứu, thiết kế và giải quyết vấn đề thực tế. Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức vững chắc về các môn học chuyên ngành như kết cấu, vật liệu xây dựng, kỹ thuật thi công, dự toán, thiết kế kiến trúc, cấp thoát nước, điện xây dựng và an toàn lao động. Đồng thời, sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành (ví dụ: TCVN xây dựng), sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế (AutoCAD xây dựng, Revit xây dựng, SAP2000, ETABS) và có khả năng làm việc độc lập cũng như phối hợp với các thành viên trong nhóm. Một đồ án tốt nghiệp thành công là minh chứng cho năng lực của sinh viên, mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn sau khi ra trường.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp xây dựng

Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng của sinh viên vào giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực xây dựng. Ý nghĩa của đồ án không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành chương trình học mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế. Nó cũng là cơ hội để sinh viên thể hiện sự sáng tạo và đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng (đồ án kiến trúc xây dựng, đồ án kết cấu xây dựng).

1.2. Các chuyên ngành thường gặp trong đồ án tốt nghiệp xây dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng rất đa dạng, bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau như: thiết kế kết cấu (đồ án nền móng, đồ án cầu đường, đồ án nhà cao tầng), thiết kế kiến trúc (đồ án thiết kế nhà dân dụng, đồ án thiết kế nhà công nghiệp, đồ án công trình công cộng), kỹ thuật thi công (đồ án tổ chức thi công xây dựng, đồ án an toàn lao động trong xây dựng), kinh tế xây dựng (đồ án dự toán xây dựng), và kỹ thuật hạ tầng (đồ án cấp thoát nước, đồ án điện xây dựng). Mỗi chuyên ngành có những yêu cầu và tiêu chí đánh giá riêng.

1.3. Cấu trúc chung của một đồ án tốt nghiệp xây dựng điển hình

Một báo cáo đồ án tốt nghiệp xây dựng thường bao gồm các phần chính sau: mở đầu (giới thiệu, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu), tổng quan lý thuyết, phân tích và lựa chọn phương án thiết kế, tính toán thiết kế chi tiết, triển khai bản vẽ (bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng), đánh giá kinh tế kỹ thuật, kết luận và kiến nghị. Ngoài ra, đồ án còn có phần phụ lục (tài liệu tham khảo, bảng tính, hình ảnh minh họa).

II. Thách Thức Vấn Đề Khi Làm Đồ Án Xây Dựng Dân Dụng

Sinh viên thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp xây dựng. Một trong những thách thức lớn nhất là lựa chọn đề tài đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân. Việc thu thập tài liệu đồ án tốt nghiệp xây dựng cũng tốn nhiều thời gian và công sức. Ngoài ra, sinh viên cần phải đối mặt với áp lực về thời gian, kỹ năng quản lý dự án và khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình thiết kế và thi công ảo. Việc tìm kiếm mẫu đồ án tốt nghiệp xây dựng để tham khảo cũng là một nhu cầu thiết yếu, tuy nhiên, cần chọn lọc thông tin cẩn thận để tránh sao chép.

2.1. Lựa chọn đề tài đồ án phù hợp và tính thực tiễn

Việc lựa chọn đề tài có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và kết quả của đồ án. Nên chọn đề tài liên quan đến các vấn đề thực tế trong ngành xây dựng, có tính ứng dụng cao và phù hợp với kiến thức, kỹ năng đã được trang bị. Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn là một bước quan trọng trong quá trình này.

2.2. Thu thập và xử lý tài liệu tham khảo tiêu chuẩn xây dựng

Việc tìm kiếm tài liệu tham khảo, tiêu chuẩn xây dựng (như tiêu chuẩn xây dựngTCVN xây dựng) đòi hỏi sự kiên trì và khả năng chọn lọc thông tin. Nên ưu tiên các nguồn tài liệu chính thống, có giá trị khoa học cao và được cập nhật thường xuyên.

2.3. Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện đồ án hiệu quả

Quản lý thời gian hiệu quả là yếu tố then chốt để hoàn thành đồ án đúng hạn. Nên lập kế hoạch chi tiết, phân chia công việc thành các giai đoạn nhỏ và theo dõi tiến độ thường xuyên. Tránh tình trạng dồn việc vào phút cuối.

III. Hướng Dẫn Quy Trình Làm Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Chi Tiết

Để làm đồ án tốt nghiệp xây dựng một cách hiệu quả, sinh viên cần tuân thủ theo một quy trình bài bản. Bước đầu tiên là xác định rõ yêu cầu của đồ án, lập đề cương chi tiết và thống nhất với giảng viên hướng dẫn. Tiếp theo là thu thập tài liệu, tiến hành phân tích và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu. Sau đó, sinh viên sẽ tiến hành tính toán, thiết kế chi tiết và triển khai bản vẽ. Cuối cùng là viết báo cáo thuyết minh (thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng) và chuẩn bị cho buổi bảo vệ đồ án.

3.1. Lập đề cương chi tiết và thống nhất với giảng viên hướng dẫn

Đề cương chi tiết là bản phác thảo nội dung của đồ án, giúp sinh viên định hướng và bám sát mục tiêu. Thống nhất đề cương với giảng viên hướng dẫn giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp của đồ án.

3.2. Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu cho đồ án

Việc phân tích và lựa chọn phương án thiết kế đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức sâu rộng và khả năng đánh giá khách quan. Nên xem xét nhiều yếu tố như tính kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật và công năng sử dụng.

3.3. Sử dụng phần mềm thiết kế và triển khai bản vẽ kỹ thuật

Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế như AutoCAD xây dựngRevit xây dựng là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên ngành xây dựng. Bản vẽ kỹ thuật cần được triển khai chi tiết, chính xác và tuân thủ các quy định hiện hành.

IV. Bí Quyết Tìm Kiếm Đề Tài Đồ Án Xây Dựng Dễ Đạt Điểm Cao

Việc lựa chọn một đề tài phù hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của đồ án. Một số gợi ý về cách chọn đề tài bao gồm: chọn đề tài có tính ứng dụng cao, liên quan đến các vấn đề thực tế trong ngành xây dựng; chọn đề tài phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân; tham khảo các kinh nghiệm làm đồ án tốt nghiệp xây dựng của các anh chị khóa trước; và tìm kiếm sự tư vấn của giảng viên hướng dẫn.

4.1. Ưu tiên các đề tài có tính ứng dụng thực tế cao

Đề tài có tính ứng dụng thực tế cao thường được đánh giá cao hơn vì nó thể hiện khả năng giải quyết vấn đề thực tế của sinh viên. Nên tìm hiểu về các dự án xây dựng đang triển khai hoặc các vấn đề tồn tại trong ngành để tìm kiếm ý tưởng.

4.2. Liên hệ các công ty xây dựng để tìm kiếm đề tài thực tế

Liên hệ với các công ty xây dựng là một cách tốt để tìm kiếm đề tài thực tế và có cơ hội tiếp cận với các dữ liệu, thông tin hữu ích. Nhiều công ty sẵn sàng hỗ trợ sinh viên thực hiện đồ án liên quan đến dự án của họ.

4.3. Tham khảo ý kiến của các kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm

Kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm có thể cung cấp những lời khuyên quý giá về lựa chọn đề tài, phương pháp thực hiện và các vấn đề cần lưu ý. Nên chủ động tìm kiếm và học hỏi từ họ.

V. Mẫu Báo Cáo Thuyết Minh Đồ Án Xây Dựng Dân Dụng Hay Nhất

Báo cáo và thuyết minh là hai thành phần quan trọng của đồ án tốt nghiệp. Báo cáo trình bày chi tiết quá trình thực hiện đồ án, kết quả nghiên cứu và các giải pháp thiết kế. Thuyết minh là phần tóm tắt những nội dung chính của báo cáo, được sử dụng trong buổi bảo vệ đồ án. Cả hai phần này cần được trình bày rõ ràng, logic, mạch lạc và tuân thủ các quy định về hình thức.

5.1. Cấu trúc và nội dung của báo cáo đồ án tốt nghiệp xây dựng

Báo cáo đồ án cần có đầy đủ các phần theo cấu trúc chung đã nêu ở mục 1.3, bao gồm cả phần tính toán chi tiết, bản vẽ kỹ thuật và các tài liệu tham khảo.

5.2. Cách viết thuyết minh đồ án ngắn gọn súc tích và hấp dẫn

Thuyết minh đồ án cần được viết ngắn gọn, súc tích và tập trung vào những điểm chính của đồ án. Sử dụng hình ảnh minh họa, sơ đồ và biểu đồ để tăng tính trực quan và hấp dẫn.

5.3. Lưu ý về hình thức trình bày và tuân thủ quy định của trường

Hình thức trình bày của báo cáo và thuyết minh cần tuân thủ các quy định của trường về font chữ, cỡ chữ, khoảng cách dòng, lề trang và cách đánh số trang.

VI. Chuẩn Bị Bảo Vệ Đồ Án Xây Dựng Dân Dụng Công Nghiệp Xuất Sắc

Buổi bảo vệ đồ án là cơ hội cuối cùng để sinh viên thể hiện năng lực và bảo vệ kết quả nghiên cứu của mình. Chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức, kỹ năng trình bày và khả năng trả lời câu hỏi là yếu tố then chốt để đạt điểm cao. Nên luyện tập trình bày nhiều lần trước bạn bè hoặc người thân để tự tin hơn.

6.1. Nắm vững kiến thức chuyên môn và nội dung đồ án

Nắm vững kiến thức chuyên môn là nền tảng để trả lời các câu hỏi của hội đồng phản biện một cách tự tin và chính xác. Ôn lại các kiến thức liên quan đến đề tài và đồ án của mình.

6.2. Luyện tập kỹ năng trình bày và trả lời câu hỏi phản biện

Kỹ năng trình bày tốt giúp sinh viên truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc và thuyết phục. Luyện tập trả lời các câu hỏi phản biện giúp sinh viên chuẩn bị tâm lý và có phản ứng nhanh nhạy.

6.3. Chuẩn bị slide trình bày chuyên nghiệp và ấn tượng

Slide trình bày cần được thiết kế chuyên nghiệp, ấn tượng và chứa đựng những thông tin quan trọng nhất của đồ án. Sử dụng hình ảnh minh họa, sơ đồ và biểu đồ để tăng tính trực quan.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH. * Tên công trình: Nhà học viên Quốc tế (Lào) * Địa điểm xây dựng: Phường Liên Mạc – Q.Bắc Từ Liêm – TP.Hà Nội * Chức năng nhiệm vụ của công trình: 1. Nhiệm vụ phối hợp giúp bạn : - Hiện nay do yêu cầu nhiệm vụ phối hợp giúp Bạn Lào (trong đó có nhiệm vụ huấn luyện đào tạo) đòi hỏi ngày càng cao về quy mô, nội dung huấn luyện, đào tạo, số lượng, đối tượng học viên tăng theo yêu cầu nhiệm vụ của Bộ và Tổng cục giao.

- Quy mô đào tạo: Trung tâm tổ chức các loại hình đào tạo từ: bồi dường kiến thức chuyên nghành, đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ, thời gian học từ 1 tháng đến 4 năm cho một khóa học. - Đối tượng học viên gồm: cán bộ chuyên nghành từ cấp ủy đến cấp tá, học sinh tốt nghiệp phổ thông vào đào tạo cử nhân. - Chuyên nghành đào tạo: đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân và các lớp bồi dưỡng kiến thức Điệp báo, kiến thức chuyên nghành NCTH. Hiện nay, Trung tâm có 4 khóa đào tạo cử nhân ĐBCL/BHP, 2 khóa đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ, 03 khóa bồi dưỡng kiến thức Điệp báo và nghiên cứu xử lý thông tin, song mới chỉ có 3 phòng học, trong khi đó nhu cầu cần từ 12 – 15 phòng học, để đảm bảo cho 60 – 70 học viên gối nhau theo các khóa học.

- Ngoài ra hằng năm đơn vị tổ chức mở lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức ĐB, Nghiên cứu tổng hợp giúp bạn với số lượng học viên 20 – 30 đ/c, thời gian từ 1 đến 3 tháng. Huấn luyện đầu vào hằng năm (trước khi gửi đi học ở các học viện nhà trường) số lượng từ 10 – 12 học viên, thời gian ở tại đơn vị 1 tháng. Điều kiện đảm bảo nơi ăn, ở, đào tạo huấn luyện: - Qua khảo sát hiện trạng, chất lượng các hạng mục công trình, cơ sở hạ tầng doanh trại, các công trình đầu tư xây dựng từ những năm 1999 và 2003, đến nay đã xuống cấp không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, đào tạo và các điều kiện nơi ăn, ở, sinh hoạt của học viên Quốc tế, cụ thể: - Diện tích phòng ngủ: hiện có 08 phòng, diện tích mỗi phòng từ 17 – 20 m2 (không có công trình phụ kép kín) đã và đang xuống cấp trầm trọng. Trong khi nhu cầu trước mắt và lâu dài cần đến 34 phòng ngủ, diện tích mỗi phòng 24 m2 có công trình phụ khép kín, để đảm bảo cho 60 – 80 học viên trong thời gian tới.

- Nhà ăn, nhà bếp: hiện tại đang bố trí cùng với nhà ở học viên với diện tích quá nhỏ (36m2) và các trang thiết bị đã xuống cấp, khó khăn trong công tác đảm bảo, phục vụ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày của học viên. - Giảng đường lớp học: hiện có 04 phòng học với 04 khóa đào tạo khác nhau nên việc bố trí lớp học rất khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nhất là thời gian tới yêu cầu nhiệm vụ tăng. 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN - Công trình phụ trợ khác: các khu phục vụ cho hoạt động, sinh hoạt tập trung còn thiếu như: hội trường, phòng khách, ( phòng Hữu Nghị), khu rèn luyện thể lực, thể thao. Thực hiện quy hoạch của Tổng cục và đơn vị: - Trung tâm thực hiện quy hoạch tổng mặt bằng khu nhà công vụ Tổng cục được Tổng cục trưởng phê duyệt ngày 06/10/2015 và Công văn số 3630/CHC-HC ngày 15/12/2015 của Cục Hậu cần về việc triển khai dự án nhà công vụ Tổng cục và khu học viên quốc tế 701.

- Do vậy Trung tâm 701 phải bàn giao toàn bộ diện tích đất, tài sản trên khu đất học viên Lào cho Tổng cục để thực hiện dự án, nên hiện tại Trung tâm không thể cải tạo, nâng cấp khu học viên Quốc tế như theo kế hoạch ban đầu. - Trên cơ sở đó Trung tâm 701 báo cáo Thủ trưởng Bộ, Thủ trưởng Tổng cục, các cơ quan chức năng của Bộ, Tổng cục xem xét cho phép Trung tâm 701 triển khai thực hiện dự án: Xây dựng khu học viên Quốc tế, nhằm đáp ứng nhiệm vụ huấn luyện, đào tạo học viên Quốc tế cả trong trước mắt và lâu dài. Quy mô công trình: 1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc: - Diện tích lô đất : 1.

- Diện tích đất xây dựng : 504 m2. - Diện tích sàn xây dựng : 4. - Mật độ xây dựng : 8,8 %. - Hệ số sử dụng đất : 1,97 lần.

- Tầng cao tối đa : 09 tầng. Thống kê diện tích khối nhà học viên quốc tế (Lào): - Tổng diện tích sàn xây dựng : 4. - Diện tích sàn tầng 1 : 504 m2. - Diện tích sàn tầng 2-9 : 504 x8 = 4.

- Diện tích sàn tum thang : 53m2 - Tầng cao công trình : 09 tầng. * Cấp công trình: Là công trình cấp III. * Vị trí giới hạn khu vực xây dựng công trình: - Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết được xác định như sau (các phía tiếp giáp): + Phía Tây giáp tường rào đơn vị bạn. + Các phía khác giáp với các khu chức năng của nhà trường.

CÁC HỆ THỐNG KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.1Hệ thống mặt bằng. - Hệ thống bố trí mặt bằng: + Nhà 09 tầng, cấp III, diện tích xây dựng 504m2, tổng diện tích sàn 4.589m2, diện tích mỗi sàn 504m2, chiều cao công trình 34,55m. Tầng 1 cao 4,2m, tầng 2-8 cao 3,3m, tầng áp mái cao 4,5m. 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN + Tầng 1: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm các phòng quản lý học viên, phòng khánh tiết, bếp nấu và phòng ăn, phòng vệ sinh, phòng kỹ thuật, khu hành lang, cầu thang.

+ Tầng 2-8: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6,0m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm các phòng ở cho học viên, phòng kỹ thuật, phòng kho, khu hành lang, cầu thang. + Tầng 9: Gồm 01 gian rộng 3,0m , 02 gian rộng 6,0m và 3 gian rộng 6,7m; nhịp khung loại 6,6m và 2,4m; Bố trí mặt bằng gồm phòng họp, phòng tập thể thao, phòng vệ sinh, khu hành lang, cầu thang. + Tầng áp mái: Cao 2,7m là nơi đặt hệ thống kỹ thuật của phần điều hòa thông gió. + Mái: Diện tích sàn 53m2 là phần seno bao quanh công trình và phần sàn che khu vực cầu thang bộ và thang máy, là nơi đặt bồn nước inox cung cấp nước cho toàn bộ tòa nhà.

- Nhà để xe máy: Nhà xe máy 01 tầng, diện tích 91,2m 2, kết cấu khung thép hình, mái lợp mái tôn liên doanh. Nền bê tông dày 100. - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: + Gồm 840m2 sân đường bê tông mác 250 dày 150; Cổng chính và hệ thống điện tổng thể, hệ thống cấp thoát nước tổng thể. + Bể nước ngầm: Kích thước 12,5x6x3,95m.

Bể bê tông cốt thép toàn khối, bê tông mác 300, thép chịu lực 2 lớp phi 10 đến phí 12. Bê tông đáy, thành bể dầy 250mm, bê tông lắp bể dầy 200 mm. + Cổng, tường rào: Xây dựng mới 01 cổng kết hợp hệ thống tường rào cao 2,3m, phía dưới xây gạch chỉ cao 600 mm, phía trên hành rào sắp đặc, làm thoáng.2 Hệ thống mặt cắt và cấu tạo Phân tích sự đảm bảo yêu cầu sử dụng của thiết kế về không gian thông thủy theo phương đứng và ngang của phòng, về kích thước cửa đi cửa sổ, về cao độ của sàn giữa các khu vực… Nêu các giải pháp cấu tạo sàn kiến trúc ( kèm theo hình vẽ các lớp cấu tạo sàn và hình vẽ mặt cắt chính của công trình). 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.3 Hệ thống mặt đứng và hình khối.

- MÆt ®øng c«ng tr×nh thiÕt kÕ theo kiÓu ®¨ng ®èi, kÕt hîp víi nh÷ng ®êng nÐt kiÕn tróc hiÖn ®¹i tÝnh tÕ t¹o cho c«ng tr×nh cã tÝnh thÈm mü cao hµi hoµ víi kh«ng gian kiÕn tróc l©n cËn. - VËt liÖu sö dông lµ nh÷ng vËt liÖu cã s½n trªn thÞ trêng, riªng mét sè vËt liÖu hoµn thiÖn th× sÏ c©n nh¾c lùa chän cho phï hîp võa ®Ñp võa ®¶m b¶o møc ®é vèn ®Çu t. - MÆt ngoµi c«ng tr×nh, trÇn, têng trong nhµ s¬n mµu thÝch hîp. 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.4 Hệ thống kết cấu công trình của kiến trúc.

- Hệ thống kết cấu: + Phần móng: Sử dụng móng cọc BTCT kết hợp đài thấp. Cọc gồm 3 đoạn, chiều dài cọc 22m, tiết diện cọc 300x300 mm, thép chịu lực 4phi18, thép đai phi 6a200. Đài móng gồm các loại 1.400mm, đài cao 850mm. thép chịu lực từ phi14 đến phi20.

Đài móng liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng móng tiết diện 350x750mm, sắt chịu lực 8phi22, thép đai phi10a150. Tường móng xây gạch chỉ dầy 220, vữa ximăng mác 75. + Phần thân: Sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực với hệ cột, dầm, sàn BTCT, chi tiết kích thước tiết diện các cấu kiện chính: Hệ cột BTCT 600x400, 600x300 mm, 300x220 mm. Chiều dày sàn: 100 mm đến 120 mm.

Hệ dầm chính tiết diện: 250x550 mm, 220x350 mm, 220x300 mm, hệ dầm mái có tiết diện 220x350mm, 250x500mm, 500x800 mm, 220x500mm. 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1.5 Các hệ thống kỹ thuật khác của công trình.1 Hệ thống vật liệu hoàn thiện: + Tường xây: Xây gạch chỉ ngăn phòng, tường bao trát vữa xi măng và bả matit, lăn sơn theo màu chỉ định. + Gạch ốp lát: Nền lát gạch ceramic màu vàng nhạt kích thước 600x600mm, nền nhà vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn kích thước 300x600mm, tường vệ sinh ốp gạch ceramic bóng mờ màu ghi sáng kích thước 300x600mm. + Mái: Phần mái chính quét chống thấm, lát gạch chống nóng 200x200x105mm trên láng vữa lát gạch gốm 300x300mm, phần mái seno quét chống thấm láng vữa dày 10mm bảo vệ.

Phần mái khu hội trường lợp mái tôn lạnh, đóng trần thạch cao, bên trong bố trí sàn kỹ thuật để treo thiết bị. + Cửa: Từ tầng 1 lên tầng 9 (cửa D1, D2, D6) cửa gỗ lim Nam Phi, khuôn kép. Cửa vệ sinh các tầng Dw1 và Dw2 dùng cửa nhựa lõi thép thông thường, các cửa, vách còn lại dùng loại khung nhôm định hình sơn tĩnh điện kính trắng an toàn 8,38mm, cửa sổ dùng loại khung nhôm định hình sơn tĩnh điện kính trắng an toàn 6,38mm, cửa chống cháy bằng thép không nhỏ hơn EI-45.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ