Đồ án tốt nghiệp khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 - Giải pháp kiến trúc và kết cấu công trình

Đồ án tốt nghiệp khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp 5. Tham khảo các đồ án chất lượng cao, hỗ trợ sinh viên hoàn thành khóa luận tốt nghiệp xuất sắc.

Trường đại học

Trường Đại học X

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
331
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng

Một đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp là một công trình nghiên cứu toàn diện, phản ánh năng lực tổng hợp của sinh viên sau quá trình đào tạo. Đồ án không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn phải giải quyết các bài toán thực tế trong thiết kế và thi công. Công trình "Chung cư TH2 - Thanh Hóa" là một ví dụ điển hình, thuộc cấp công trình loại II với quy mô 14 tầng nổi và tổng diện tích sàn lên đến 15,022 m². Việc phân tích đồ án này giúp làm rõ ba cấu phần chính: kiến trúc, kết cấuthi công. Mỗi phần đều có những yêu cầu và tiêu chuẩn riêng, đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức nền tảng và kỹ năng ứng dụng phần mềm chuyên ngành. Phần kiến trúc tập trung vào công năng, thẩm mỹ và các giải pháp không gian. Trong khi đó, phần kết cấu là xương sống của công trình, quyết định sự an toàn và bền vững thông qua việc lựa chọn vật liệu, tính toán tải trọng và thiết kế các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột và móng. Cuối cùng, phần thi công biến bản vẽ thiết kế thành hiện thực, bao gồm việc lập biện pháp thi công, quản lý tiến độ, và đảm bảo an toàn lao động. Hiểu rõ cấu trúc và yêu cầu của từng phần là bước đầu tiên để hoàn thành xuất sắc một đồ án tốt nghiệp.

1.1. Phân tích quy mô và giải pháp kiến trúc công trình

Công trình được phân tích trong đồ án là Chung cư TH2 tại Thanh Hóa, một dự án nhà ở cấp II với tuổi thọ thiết kế 70 năm. Quy mô công trình bao gồm 14 tầng nổi và một tầng tum, xây dựng trên lô đất 2000 m². Giải pháp kiến trúc được lựa chọn theo phong cách hiện đại, ưu tiên công năng sử dụng và tối ưu hóa không gian. Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật đối xứng (52,6m x 20,4m), giúp việc bố trí kết cấu và phân chia căn hộ trở nên thuận lợi. Tầng 1 được dành cho các tiện ích chung như khu để xe, sinh hoạt cộng đồng và siêu thị. Từ tầng 2 đến tầng 14 là không gian dành cho các căn hộ điển hình. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được tận dụng tối đa qua hệ thống cửa sổ lớn và bốn mặt thoáng, thể hiện sự thân thiện với môi trường. Các hệ thống kỹ thuật khác như cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy và thông tin liên lạc được thiết kế đồng bộ, đảm bảo tiện nghi và an toàn cho người sử dụng.

1.2. Xác định các cấu phần chính trong một đồ án xây dựng

Một đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp điển hình được chia thành ba phần chính, mỗi phần chiếm một tỷ trọng khác nhau. Phần I - Kiến trúc (10% khối lượng) trình bày tổng quan về công trình, giải pháp mặt bằng, mặt đứng và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ. Phần II - Kết cấu (60% khối lượng) là phần quan trọng nhất, đi sâu vào việc lựa chọn giải pháp chịu lực, tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió), thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép như sàn, khung, vách cứng và móng. Phần III - Thi công (30% khối lượng) tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật thi công cho phần thân, thiết kế tổng mặt bằng, và các quy định về an toàn lao động cũng như vệ sinh môi trường. Sự phân chia này đảm bảo sinh viên phải vận dụng kiến thức một cách toàn diện, từ khâu lên ý tưởng thiết kế đến triển khai thực tế.

II. Các thách thức chính khi tính toán kết cấu trong đồ án

Việc thực hiện phần kết cấu trong đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp luôn đi kèm với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Một trong những khó khăn lớn nhất là lựa chọn được giải pháp kết cấu tối ưu, vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa phù hợp với yêu cầu kiến trúc và điều kiện kinh tế. Với một công trình cao tầng như Chung cư TH2 (cao 59,25m), việc tính toán chính xác tải trọng ngang, đặc biệt là thành phần động của tải trọng gió, là yếu tố sống còn quyết định sự ổn định của công trình. Sinh viên phải sử dụng thành thạo các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574:2012 và TCVN 2737-1995. Thêm vào đó, việc mô hình hóa và phân tích nội lực bằng các phần mềm chuyên dụng như ETABS đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ. Sai sót trong việc gán tải, khai báo vật liệu hay định nghĩa tiết diện đều có thể dẫn đến kết quả sai lệch, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thiết kế cốt thép sau này. Quá trình tổ hợp nội lực từ nhiều trường hợp tải trọng khác nhau cũng là một công việc phức tạp, yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về nguyên lý làm việc của kết cấu.

2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu phù hợp

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu là quyết định nền tảng. Đối với công trình cao tầng, hệ kết cấu khung giằng kết hợp với vách và lõi thang máy bằng bê tông cốt thép thường được ưu tiên để chịu tải trọng ngang. Đồ án này đã lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối. Ưu điểm của giải pháp này là tính toán đơn giản và phổ biến. Tuy nhiên, cần cân nhắc nhược điểm về chiều cao dầm lớn có thể làm tăng chiều cao tổng thể của công trình. Về vật liệu, việc lựa chọn bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14,5 MPa) và các nhóm cốt thép CB400V, CB240 là hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn và khả năng cung ứng tại Việt Nam. Quyết định này phải dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về đặc điểm kiến trúc, quy mô tải trọng và yêu cầu về độ bền của công trình.

2.2. Tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện chịu lực

Sau khi chọn giải pháp kết cấu, bước tiếp theo là tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện chính. Chiều dày bản sàn được chọn dựa trên công thức kinh nghiệm, phụ thuộc vào loại bản (bản dầm hay bản kê bốn cạnh) và chiều dài cạnh ngắn của ô sàn. Ví dụ, với ô sàn lớn nhất, chiều dày được chọn là 10 cm. Đối với dầm, chiều cao tiết diện được xác định theo tỷ lệ với nhịp dầm (từ 1/8 đến 1/20 tùy loại dầm). Tiết diện cột được tính toán sơ bộ dựa trên diện tích chịu tải và lực nén ước tính, có xét đến hệ số ảnh hưởng của mômen uốn. Kích thước cột thường được điều chỉnh giảm dần ở các tầng cao hơn để tiết kiệm vật liệu. Việc tính toán sơ bộ này giúp định hình mô hình kết cấu ban đầu để nhập vào phần mềm phân tích nội lực như ETABS.

III. Phương pháp xác định tải trọng tác dụng lên công trình

Xác định chính xác tải trọng là bước cơ bản và quan trọng bậc nhất trong quá trình thiết kế kết cấu của một đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tải trọng tác dụng lên công trình được chia thành hai loại chính: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải, tải trọng gió). Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của tất cả các bộ phận kết cấu (sàn, dầm, cột, vách) và các lớp hoàn thiện (vữa, gạch lát, tường ngăn). Việc tính toán đòi hỏi sự chi tiết và tỉ mỉ, bóc tách từng lớp vật liệu và quy đổi tải trọng tường ngăn thành tải phân bố đều trên sàn để đơn giản hóa việc nhập liệu vào mô hình. Trong khi đó, hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Đối với công trình cao tầng, tải trọng gió đóng vai trò quyết định, bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động. Thành phần động đặc biệt quan trọng vì nó gây ra dao động cho công trình, ảnh hưởng đến cả độ bền và điều kiện sử dụng. Việc tính toán và gán các loại tải trọng này một cách chính xác vào mô hình phân tích là tiền đề cho việc xác định nội lực và thiết kế cốt thép an toàn.

3.1. Thống kê và tính toán tĩnh tải các lớp hoàn thiện

Tĩnh tải là tải trọng thường xuyên, không đổi trong suốt quá trình sử dụng. Nó bao gồm trọng lượng của bản thân kết cấu bê tông cốt thép và trọng lượng các lớp hoàn thiện. Để tính toán, cần lập bảng chi tiết cho từng loại sàn (sàn phòng, sàn vệ sinh, sàn ban công). Mỗi bảng liệt kê các lớp cấu tạo như gạch lát, vữa lót, lớp chống thấm, vữa trát. Tải trọng tiêu chuẩn của mỗi lớp được tính bằng cách nhân khối lượng riêng với chiều dày. Sau đó, tải trọng tính toán được xác định bằng cách nhân tải trọng tiêu chuẩn với hệ số độ tin cậy tương ứng (ví dụ 1,1 cho bê tông và 1,3 cho vữa). Tổng tĩnh tải trên 1m² sàn là tổng của tất cả các lớp cấu tạo. Tải trọng tường ngăn xây trực tiếp trên sàn cũng được quy đổi về tải trọng phân bố đều để thuận tiện cho việc phân tích bằng phần mềm.

3.2. Quy trình xác định thành phần động của tải trọng gió

Đối với các công trình cao trên 40m, ảnh hưởng của thành phần động của tải trọng gió là không thể bỏ qua. Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 quy định rõ phương pháp tính toán. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định áp lực gió tiêu chuẩn tại độ cao Z, phụ thuộc vào vùng gió và dạng địa hình. Sau đó, tải trọng gió tĩnh được tính toán và phân bố vào các mức sàn. Thành phần động được xác định dựa trên tần số dao động riêng của công trình. Nó gây ra một lực quán tính phụ thêm, làm tăng nội lực và chuyển vị của kết cấu. Việc tính toán này thường được thực hiện thông qua phần mềm phân tích kết cấu như ETABS, bằng cách khai báo các thông số về khối lượng tầng và các đặc trưng động lực học của công trình. Kết quả là tải trọng gió động được quy về các lực tập trung đặt tại tâm khối lượng của mỗi tầng, dùng để tổ hợp với các loại tải trọng khác.

IV. Bí quyết thiết kế chi tiết cấu kiện bê tông cốt thép

Sau khi xác định được nội lực thông qua các phần mềm phân tích như ETABS, bước tiếp theo trong đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp là thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép. Đây là giai đoạn chuyển đổi các giá trị mô men, lực cắt, lực dọc thành diện tích cốt thép cụ thể và cách bố trí chúng trong tiết diện. Quá trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012. Mỗi loại cấu kiện có một phương pháp tính toán riêng. Đối với sàn, việc tính toán cốt thép phụ thuộc vào sơ đồ làm việc của ô bản (bản kê 4 cạnh, bản loại dầm, hay bản conson). Đối với khung chịu lực, cần phải tính toán và bố trí cốt thép cho cả cột và dầm từ các cặp nội lực nguy hiểm nhất sau khi đã tổ hợp. Ngoài việc tính toán cốt thép chịu lực chính, việc thiết kế cốt đai chịu cắt và cấu tạo các chi tiết neo, nối cốt thép cũng vô cùng quan trọng để đảm bảo sự làm việc đồng bộ và an toàn của toàn bộ kết cấu. Đây là phần thể hiện rõ nhất kỹ năng thực hành và sự cẩn thận của người kỹ sư tương lai.

4.1. Nguyên tắc tính toán và bố trí cốt thép cho sàn

Thiết kế sàn là một phần quan trọng của đồ án. Ví dụ, tại tầng 5 của công trình, việc thiết kế bao gồm nhiều loại ô sàn khác nhau. Ô sàn S7, được xem là bản kê 4 cạnh, yêu cầu tính toán cốt thép theo cả hai phương. Ô sàn S19, làm việc theo một phương, chỉ cần tính toán cốt thép chịu lực chính theo phương cạnh ngắn. Ô sàn S23, là bản conson, có sơ đồ tính và cách bố trí thép hoàn toàn khác, với thép chịu mô men âm được đặt ở phía trên. Quá trình tính toán dựa trên cặp nội lực (mô men) lớn nhất tại giữa nhịp và tại gối tựa. Từ đó, diện tích cốt thép yêu cầu (As) được xác định và lựa chọn loại thép cùng khoảng cách (a) phù hợp để bố trí. Cần kiểm tra hàm lượng cốt thép để đảm bảo điều kiện cấu tạo và tránh phá hoại giòn.

4.2. Quy trình thiết kế cốt thép cho khung và vách cứng

Khung và vách cứng là các cấu kiện chịu lực chính, tiếp nhận tải trọng từ sàn và truyền xuống móng. Thiết kế khung trục 2 bắt đầu bằng việc lập sơ đồ tính khung phẳng và gán tải trọng. Sau khi chạy phân tích trên ETABS, các biểu đồ nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) được xuất ra. Bước tiếp theo là thực hiện tổ hợp nội lực để tìm ra các giá trị nguy hiểm nhất tại mỗi tiết diện. Đối với cột, việc tính toán cốt thép phải xét đến sự tác động đồng thời của lực nén và mô men uốn (nén lệch tâm). Đối với dầm, cốt thép được tính cho mô men dương ở giữa nhịp và mô men âm ở gối. Vách cứng, với vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, được tính toán tương tự cột có tiết diện lớn. Việc bố trí thép trong các cấu kiện này phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu về cấu tạo, khoảng cách và lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574:2012.

4.3. Phân tích và lựa chọn giải pháp nền móng công trình

Thiết kế móng là chương cuối cùng trong phần kết cấu, quyết định sự ổn định và an toàn của toàn bộ công trình. Việc lựa chọn giải pháp móng phụ thuộc vào hai yếu tố chính: đặc điểm tải trọng từ phần thân truyền xuống và điều kiện địa chất thủy văn tại khu vực xây dựng. Với công trình cao tầng có tải trọng lớn, giải pháp móng cọc bê tông cốt thép thường là lựa chọn tối ưu, đặc biệt khi lớp đất tốt nằm ở chiều sâu lớn. Quá trình thiết kế bao gồm việc tính toán sức chịu tải của một cọc đơn dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Sau đó, số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng được xác định. Cuối cùng là thiết kế chi tiết đài móng (chiều cao, kích thước mặt bằng) và bố trí cốt thép trong đài để chịu các ứng suất do phản lực đầu cọc gây ra. Sự chính xác trong thiết kế móng đảm bảo công trình không bị lún, nghiêng vượt quá giới hạn cho phép.

V. Cách lập biện pháp thi công và đảm bảo an toàn lao động

Hoàn thành phần thiết kế kết cấu là một cột mốc quan trọng, nhưng một đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp sẽ không hoàn chỉnh nếu thiếu phần thi công. Phần này trình bày các giải pháp kỹ thuật để biến bản vẽ trên giấy thành công trình thực tế một cách hiệu quả và an toàn. Việc lập biện pháp thi công cho phần thân đòi hỏi phải phân tích công nghệ, lựa chọn phương pháp thi công cốt thép, ván khuôn và bê tông phù hợp. Công tác tổ chức thi công bao gồm việc lập danh mục công việc, xác định khối lượng, và xây dựng biểu đồ tiến độ. Thiết kế tổng mặt bằng thi công cũng là một nhiệm vụ cốt lõi, liên quan đến việc bố trí kho bãi, đường vận chuyển, và tính toán nguồn cung cấp điện, nước. Song song với các giải pháp kỹ thuật, vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường phải được đặt lên hàng đầu. Đồ án cần trình bày chi tiết các biện pháp an toàn cho từng công tác cụ thể, từ thi công đào đất, lắp dựng cốt thép, đổ bê tông cho đến khi tháo dỡ ván khuôn, đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.

5.1. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cho phần thân công trình

Biện pháp kỹ thuật thi công là một tập hợp các giải pháp về công nghệ và trình tự thực hiện các công việc xây lắp. Đối với phần thân của một tòa nhà bê tông cốt thép, các công tác chính bao gồm công tác cốt thép, công tác ván khuôn (coppha), và công tác bê tông. Trong đồ án, cần trình bày rõ quy trình cho từng công tác: từ gia công, lắp dựng cốt thép đến đổ và đầm bê tông, bảo dưỡng bê tông sau khi đổ. Lựa chọn công nghệ thi công (ví dụ: sử dụng bê tông thương phẩm, bơm bê tông bằng cần) phải dựa trên quy mô công trình, điều kiện mặt bằng và yêu cầu về tiến độ. Việc trình bày chi tiết các bước này thể hiện sự am hiểu của sinh viên về quy trình xây dựng thực tế.

5.2. Thiết kế tổ chức thi công và tổng mặt bằng xây dựng

Tổ chức thi công là việc sắp xếp các nguồn lực (nhân công, máy móc, vật tư) theo một kế hoạch chặt chẽ để hoàn thành công trình đúng tiến độ. Nhiệm vụ này bắt đầu bằng việc lập danh mục và tính toán khối lượng các công việc. Dựa trên định mức và lựa chọn máy móc, thời gian thực hiện cho mỗi công việc được xác định, từ đó lập nên biểu đồ tiến độ thi công (thường là biểu đồ Gantt). Thiết kế tổng mặt bằng là việc bố trí các khu vực chức năng trên công trường như lán trại, kho vật liệu, trạm trộn bê tông (nếu có), bãi gia công cốt thép, và hệ thống đường tạm. Việc tính toán và bố trí hợp lý nguồn điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt cũng là một phần không thể thiếu.

5.3. Quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu trên mọi công trường. Đồ án phải đề cập đến các biện pháp an toàn cụ thể cho từng hạng mục công việc. Ví dụ, an toàn khi thi công trên cao, an toàn trong công tác bê tông (lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông), an toàn khi sử dụng máy móc thiết bị. Các biện pháp này bao gồm trang bị bảo hộ cá nhân, lắp đặt lưới an toàn, lan can, và quy trình vận hành máy móc an toàn. Bên cạnh đó, các biện pháp vệ sinh môi trường như quản lý chất thải rắn, xử lý nước thải sinh hoạt và thi công, giảm thiểu bụi và tiếng ồn cũng cần được trình bày. Điều này cho thấy trách nhiệm của người kỹ sư không chỉ với công trình mà còn với cộng đồng và môi trường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu công trình Tên công trình: Chung cư TH2 - Thanh Hóa Địa điểm xây dựng:. Thanh Hóa Công năng của công trình: Hạng mục công trình là “Công trình nhà ở”. Qui mô công trình: Công trình được xây dựng trên lô đất rộng 2000 m2, nằm trong qui hoạch của Thành phố.

Diện tích hạng mục xây dựng 1073 m2; Tổng diện tích sàn 15022 m2. Cấp công trình: Căn cứ Thông tư 03/2016/TT-BXD. Công trình nhà ở có diện tích sàn > 1000m2 thuộc cấp công trình loại II. Tuổi thọ công trình: Công trình hiện đại có tuổi thọ 70 năm Vị trí giới hạn khu đất xây dựng công trình: + Phía Tây Nam giáp với Đại lộ Nam Sông Mã (hướng chính) + Phía Tây Bắc giáp với nhà dân + Phía Đông Nam giáp với nhà dân + Phía Đông Bắc là khu đất trống chờ quy hoạch - Công trình nằm ở khu đất có giao thông thuận lợi.

Vị trí công trình SVTH: 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1. Đặc điểm kiến trúc của công trình 1. Đặc điểm mặt bằng của công trình - Công trình có mặt bằng hình chữ nhật cân xứng, các tầng 1đến mái có kích thước: + Chiều dài công trình từ trục 1 đến trục 8 là: 52,6 m + Chiều rộng công trình từ trục A đến trục D là: 20,4 m. - Hành lang công trình bố trí giữa nhà.

Có 2 cầu thang bộ hai bên hông nhà và lõi thang máy được bố trí kết hợp với một cầu thang bộ làm trục giao thông chính. - Tầng 1 bố trí làm khu vực để xe, phòng sinh hoạt chung, siêu thị mini và phòng điều hành, phòng kỹ thuật điện nước. - Tầng 2 đến tầng 14 bố trí các căn hộ. - Mái bằng có độ dốc thoát nước 2%, với tường bao cao 1,6m.

Mái cũng là nơi đặt 01 bể nước 140m3, 01 buồng kỹ thuật điện và 01 buồng kỹ thuật thang máy. SVTH: 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 v k1 v k1 +0. Mặt bằng kiến trúc tầng 1 SVTH: 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 2 1 Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng 2 đến tầng 14 SVTH: 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 2 1 Hình 1.

Mặt bằng mái SVTH: 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1. Đặc điểm mặt cắt và cấu tạo của công trình Cầu thang bộ tầng điển hình gồm 20 bước, có chiều cao bước là 180mm, chiều rộng bước 300mm, cầu thang bộ tầng 1 gồm 25 bước, có chiều cao bước là 180mm, chiều rộng bước là 300mm. Cửa chính kích thước 1,3m x 2,2m, cửa phụ kích thước 1,1m x 2,2m. Cửa ngăn khu vệ sinh kích thước 0,8m x 2,2m.

Cửa sổ kích thước 1,6mx2,2m. Mặt cắt 1-1 SVTH: 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN +59. Mặt cắt 2-2 SVTH: 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1. Đặc điểm mặt đứng và hình khối: - Công trình có hình khối kiến trúc được thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại và phổ biến với gam màu trắng chủ đạo tạo cảm quan tươi sáng.

- Bao quanh công trình là hệ thống tường bao dày 220mm, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc gián đoạn với hệ thống các cửa sổ rộng. Điều này tạo cho công trình tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, thể hiện được sự thân thiện với môi trường. - Ngăn các phòng chức năng là hệ thống tường dày 110mm. Mặt đứng trục 8-1, SVTH: 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN +59.

Mặt đứng trục D-A 1. Giải pháp kết cấu công trình kiến trúc Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột nhỏ, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn phòng nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau: SVTH: 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1. Giải pháp về móng: Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất của công trình và căn cứ vào sức chịu tải của móng ta chọn giải pháp là móng cọc BTCT. Giải pháp phân thân: Kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép.

Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa xi măng. Bố trí hồ nước mái trên sân thượng phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời. Căn cứ vào khả năng chịu lực của các loại kết cấu và khả năng chịu lực của các loại vật liệu ta chọn kết cấu chính cho công trình là hệ cột kết hợp với hệ khung để chịu tải trọng của công trình. Đây là hệ kết cấu khung giằng kết hợp với vách, lõi thang máy để chịu tải trọng ngang.

Công trình có mặt bằng cân xứng: L x B = 52,6 x 20,4 m, tỉ số L/B = 2,58. Chiều cao nhà tính từ mặt nền đường đến mái H = 59,25 m do đó ngoài tải đứng khá lớn, tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng lớn và ảnh hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn định của ngôi nhà. Chọn giải pháp Khung BTCT toàn khối. Hệ thống kỹ thuật khác của công trình 1.

Thông gió và chiếu sáng - Công trình được xây dựng tại vị trí 4 mặt thông thoáng (do quĩ đất rộng), không có chướng ngại nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên là thích hợp nhất. Ánh sáng tự nhiên được lấy thông qua hệ thống cửa sổ lớn. Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh sáng tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm. Vì vậy, hoạt động của toà nhà có thể diễn ra bất cứ thời điểm nào.

- Sử dụng hệ thống quạt trần và tận dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng cửa sổ nhằm tạo sự thông thoáng đón lấy gió tự nhiên tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Hệ thống điện - Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình. Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau: + Các hệ thống phòng cháy chữa cháy.

+ Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ. + Các phòng làm việc ở các tầng. SVTH: 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN + Hệ thống thang máy. + Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác.

Hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt - Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt ngầm tại hầm của công trình. Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động. Nước sẽ phân phối xuống các tầng của công trinhftheo các đường ống dẫn nước chính. - Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào các đường ống thoát nước và đưa vào bể xử lý nước thải.

Nước sau khi được xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh do Thành phố quy định, sau đó sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống phòng cháy chữa cháy : * Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình. * Hệ thống cứu hoả: - Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động.

Mỗi tầng có 2 hộp kt cấp nước và được nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng. - Thang bộ: Cửa vào lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập.Trong lồng thang bố trí điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt. Cung cấp thông tin liên lạc : Hệ thống thông tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tòa nhà, sử dụng cáp đồng trục có bộ chia tín hiệu cho các phòng bao gồm: tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet. Hệ thống thu gom rác thải Hệ thống thu gom rác thải dùng các hộp thu rác đặt tại các sảnh cầu thang và thu rác bằng cách đưa xuống bằng thang máy và đưa vào nhà rác tại tầng trệt.

Hệ thống chống sét Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 1400mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà.Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thanh thép 10 SVTH: 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC X KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN II - KẾT CẤU (KHỐI LƯỢNG: 60%) GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN LỚP MÃ SỐ SINH VIÊN Nhiệm vụ được giao: Kết quả : SVTH: 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Cơ sở tính toán kết cấu 2. Các tài liệu sử dụng trong tinh toán. [1]Bộ Xây dựng.

TCVN 5574:2012- Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế. NXB Xây dựng. Tài liệu tham khảo. [2]Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống.

Kết cấu bê tông cốt thép – Cấu kiện cơ bản. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [3]Hướng dẫn sử dụng chương trình Etabs 2. Chương trình và phần mềm.1 Phân tích kết cấu tổng thể không gian - Các bảng tính Excel 2.

* Tải trọng đứng. Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. : - Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 110mm), thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh, … đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn. - Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm (220mm), …coi phân bố đều trên dầm.

* Tải trọng ngang. Gồm tải trọng gió và tải trọng động đất được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995. - Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính toán qui về tác dụng tập trung tại các mức sàn. Nội lực và chuyển vị: - Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính kết cấu ETABS.

Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay và được ứng dụng khá SVTH: 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN rộng rãi để tính toán KC công trình. Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn, sơ đồ đàn hồi. - Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ