Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN any-to-any giữa tất cả các thiết bị. Nhờ đó, các thiết bị có thể truyền các giao thức báo hiệu sử dụng cho mạng Overlay. Các giao thức Underlay phổ biến trong mạng DC EVPN/VXLAN thường thấy là eBGP hoặc OSPF.
Overlay network là thuật ngữ chỉ cách thức đóng gói traffic và truyền nó qua môi trường mạng nền tảng (Underlay). Giao thức phổ biến trong môi trường mạng DC là VXLAN. Giao thức này sẽ đóng gói các frame Ethernet Layer 2 vào trong packet UDP Layer 3 để tạo các kết nối mạng Layer 2 giữa môi trường mạng Layer 3 Hình 1. 12: Giao thức triển khai trên mạng Underlay và Overlay 1.1 Giới thiệu về Overlay network.
Các kết cấu trung tâm dữ liệu ảo hóa hiện đại phải đáp ứng các yêu cầu nhất định để tăng tốc triển khai ứng dụng và hỗ trợ các nhu cầu của DevOps. Ví dụ: các loại vải cần hỗ trợ mở rộng bảng chuyển tiếp, mở rộng phân đoạn mạng, mở rộng phân đoạn lớp 2, tính di động của thiết bị ảo, tối ưu hóa đường dẫn chuyển tiếp và mạng ảo hóa để hỗ trợ nhiều đối tượng trên cơ sở hạ tầng vật lý được chia sẻ. Mặc dù khái niệm về lớp phủ mạng không phải là mới, nhưng sự quan tâm đến lớp phủ mạng đã tăng lên trong vài năm qua vì tiềm năng của chúng để giải quyết một số yêu cầu này. Mối quan tâm đến mạng lớp phủ cũng tăng lên với sự ra đời của các định dạng khung đóng gói mới được xây dựng đặc biệt cho trung tâm dữ liệu.
Các định dạng này bao gồm mạng LAN có thể mở rộng ảo (VXLAN), Ảo hóa mạng sử dụng đóng gói định tuyến chung (NVGRE), Kết nối liên kết trong suốt của rất nhiều liên kết (TRILL) và Giao thức phân tách định vị / vị trí (LISP). Lớp phủ mạng là mạng ảo gồm các nút được kết nối với nhau chia sẻ mạng vật lý bên dưới, cho phép triển khai các ứng dụng yêu cầu cấu trúc liên kết mạng cụ thể mà không cần sửa đổi mạng bên dưới. Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 14 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN Hình 1.
13: Overlay network Lợi ích của lớp phủ ảo hóa mạng bao gồm: ● Các chức năng của thiết bị được tối ưu hóa: Mạng lớp phủ cho phép phân tách (và chuyên môn hóa) các chức năng của thiết bị dựa trên vị trí thiết bị đang được sử dụng trong mạng. Thiết bị cạnh hoặc thiết bị dạng lá có thể tối ưu hóa các chức năng và tất cả các giao thức liên quan của nó dựa trên thông tin và quy mô trạng thái cuối và thiết bị lõi hoặc thiết bị lõi có thể tối ưu hóa các chức năng và giao thức của nó dựa trên cập nhật trạng thái liên kết, tối ưu hóa với sự hội tụ nhanh chóng. ●Khả năng mở rộng và tính linh hoạt của kết cấu: Công nghệ lớp phủ cho phép mạng mở rộng quy mô bằng cách tập trung mở rộng quy mô vào các thiết bị biên của lớp phủ mạng. Với các lớp phủ được sử dụng ở mép vải, các thiết bị cốt lõi và cột sống được giải phóng khỏi nhu cầu thêm thông tin máy chủ lưu trữ cuối vào bảng chuyển tiếp của chúng.
● Định địa chỉ lớp phủ: Hầu hết các công nghệ lớp phủ được sử dụng trong trung tâm dữ liệu cho phép ID mạng ảo có phạm vi duy nhất và xác định các mạng riêng lẻ. Phạm vi này cho phép chồng chéo tiềm năng trong địa chỉ MAC và IP giữa các bên thuê. Việc đóng gói lớp phủ cũng cho phép không gian địa chỉ cơ sở hạ tầng bên dưới được quản lý tách biệt với không gian địa chỉ đối tượng thuê.2 Đặc điểm Overlay Các công nghệ như GRE hay VXLAN là khi một mạng overlay tạo nên thì sẽ có một ID duy nhất để định danh cho mạng đó đồng thời được sử dụng để đóng gói lưu lượng (traffic encapsulation). Mỗi gói tin giữa các instances trên các host vật lý khác nhau được đóng gói trên một host và gửi tới các host khác thông qua point-to- point GRE hoặc VXLAN tunnel.
Khi gói tin tới host đích, các tunnel header sẽ bị loại bỏ (tại tunnel endpoint) và gói tin được chuyển tiếp tới bridge kết nối với instances. Sơ đồ sau đây thể hiện gói tin trước và sau khi được đóng gói bởi host. Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 15 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN Hình 1.
14: Gói tin trước và sau khi được đóng gói bởi host. Theo hình mô tả ở trên, địa chỉ nguồn và đích trong outer IP header sẽ định danh cho endpoint của tunnel. Tunnel endpoints bao gồm compute nodes và bất kì host nào chạy các dịch vụ L3 và DHCP, có thể là controller node hoặc network node. Các địa chỉ nguồn và đích trong Inner IP header định danh cho các instances gửi và nhận payload.2 Một số công nghệ Overlay network 1.1 GRE (Generic Routing Encapsulation) GRE-Generic Routing Encapsulation là giao thức được phát triển đầu tiên bởi Cisco.
Giao thức này sẽ đóng gói một số kiểu gói tin vào bên trong các IP tunnels để tạo thành các kết nối điểm-điểm (point-to-point) ảo. Các IP tunnel chạy trên hạ tầng mạng công cộng. Trong đó trường Key (chiếm 4 octects tương đương 32 bits) trong GRE header sử dụng để mang Tenant Network Identifier (TNI - định danh mạng khách hàng) và được sử dụng để cô lập các logical segment khác nhau. GRE đóng gói inner frame sử dụng IP protocol số 47 để truyền thông chứ không sử dụng TCP hay UDP Hình 1.
15: Gói tin được đóng gói bởi GRE Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 16 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN 1.2 VXLAN VXLAN hay Virtual Extensible LAN (VXLAN) là giao thức sử dụng UDP (cổng 4789) để truyền thông và một segment ID độ dài 24 bit còn gọi là VXLAN network identifier (VNID). Với VXLAN, hash của header trong inner frame sử dụng để làm cổng nguồn của UDP. Kết quả là, một VXLAN flow sẽ là duy nhất với các địa chỉ IP và UDP ports kết nối với nhau trong IP header khi duyệt qua mạng vật lý bên dưới.
16: Gói tin được đóng gói bởi GRE 1.3 So sánh Underlay Network và Overlay Network Underlay network là thuật ngữ chỉ hạ tầng cung cấp kết nối nền tảng của mạng. Trong mô hình Clos, thuật ngữ underlay thường được sử dụng để chỉ việc định tuyến Layer 3 (IP) giữa các thiết bị với nhau. Mục tiêu của underlay là cung cấp kết nối any- to-any giữa tất cả các thiết bị. Nhờ đó, các thiết bị có thể truyền các giao thức báo hiệu sử dụng cho mạng Overlay.
Overlay network là thuật ngữ chỉ cách thức đóng gói traffic và truyền nó qua môi trường mạng nền tảng (Underlay). Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 17 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN Bảng So sánh Underlay Network và Overlay Network Tham số Underlay Network Overlay Network Định nghĩa Underlay mạng là cơ sở hạ Một mạng overlay là một tầng vật lý trên mạng overlay mạng ảo được xây dựng nằm được xây dựng sẵn. trên của một cơ sở hạ tầng/mạng lớp (các Underlay).
Các giao thức liên ChuyểnmạchEthernet, VXLAN, OTV, VPLS… quan VLAN định tuyến. Khả năng mở rộng Ít khả năng mở rộng do giới Được thiết kế để cung cấp khả hạn công nghệ. năng mở rộng hơn Underlay Network Ví dụ: VLAN (Underlay mạng) cung cấp 4096 VLAN hỗ trợ trong khi VXLAN (overlay network) cung cấp số nhận dạng tối đa 16. Điều khiển gói tin Do phần cứng.
Do phần mềm. Chuyển gói tin Chịu trách nhiệm phân phối Giảm tải từ phân phối các gói các gói. Đóng gói tin Gửi gói xảy ra ở lớp 3 và lớp 4 Đóng gói bản tin suốt từ nguồn và đích đến, do đó có thêm tiêu đề. Lưu lượng chuyển Ít khả năng mở rộng các tùy Hỗ trợ đa đường dẫn chuyển tiếp đa đường chọn của đa trợ đa đường dẫn tiếp trong ảo.
Thời gian triển khai Ít khả năng mở rộng và tốn Khả năng triển khai nhanh thời gian hoạt động để thiết lập chóng và dễ mở rộng. các dịch vụ và chức năng mới. Lưu lượng truyền Truyền các gói đi qua mạng Truyền gói dọc theo các liên thiết bị như bộ chuyển mạch kết ảo giữa các nút lớp phủ. và bộ định tuyến.
Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 18 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Tìm hiểu giải pháp công nghệ VXLAN 1. Giao thức Vxlan BGP EVPN Việc sử dụng VXLAN rõ ràng mang lại nhiều lợi thế cho các trung tâm dữ liệu đa tầng thông qua việc tăng số lượng định danh mạng và thông qua nền tảng Lớp 3 overlay của nó. Nhưng trong khi STP tránh được bằng cách kết hợp lõi IP để truyền dữ liệu, các giao thức multicast vẫn được yêu cầu để tránh flooding trên mạng Lớp 3 khi tìm kiếm khối lượng công việc đích trước khi nhận dạng và xác định máy chủ lưu trữ cụ thể.
Do đó, các VXLAN theo truyền thống đã sử dụng các phương pháp F & L khi vận chuyển dữ liệu qua mạng. Tất cả các thiết bị logic và thiết bị phía sau địa chỉ VTEP đích nhận dữ liệu từ nguồn trong nỗ lực nhắm mục tiêu khối lượng công việc đích và sau khi nhận được địa chỉ đích dự định, thông tin địa chỉ MAC cụ thể được cung cấp trở lại khối lượng công việc ban đầu để việc học tập địa chỉ máy chủ xảy ra. Sau khi tìm hiểu, kết nối máy chủ đến máy chủ trực tiếp được thiết lập trong phân đoạn mạng VXLAN. Với suy nghĩ này, việc sử dụng Border Gate Protocol (BGP) và Ethernet VPN (EVPN) giải quyết một số vấn đề liên quan đến học tập thông qua flooding bằng cách giảm thiểu mức độ mà điều này cần phải xảy ra.
17: BGP EVPN Topology Multiprotocol Border Gateway Protocol (MP-BGP) Ethernet Virtual Private Network (EVPN) là giao thức điều khiển phù hợp và được khuyên dùng cho VXLAN. MP-BGP EVPN được định nghĩa bởi IETF như một chuẩn chung cung cấp cơ chế cho phép thiết bị VTEP tìm kiếm và học các thông tin của các hosts, servers, network devices của các VTEP khác. Sử dụng băng thông hiệu quả và khả năng phục hồi với tính năng đa hệ số Active- Active. VXLAN được hỗ trợ với PortChannel ảo (vPC).
Điều này cho phép khả năng Nguyễn Đức Linh – D17CQVT06-B 19 download by : skknchat@gmail.com Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1.