Đồ án: Biện pháp kỹ thuật & tổ chức thi công gói thầu Cục thuế Thanh Hóa

Đồ án tốt nghiệp phân tích biện pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức thi công và lập hồ sơ dự thầu. Bao gồm giải pháp thi công, tiến độ, dự toán chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng

Mục đích đấu thầu xây dựng

Ý nghĩa đấu thầu xây dựng

Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp

Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao

1. CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HSMT, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG “TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA”

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU

1.1.1. Quy mô xây dựng

1.2. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THẦU

1.2.1. Địa chỉ trụ sở chính

1.2.2. Năng lực nhà thầu (được trình bày trong chương hồ sơ hành chính pháp lý)

1.3. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU

1.3.1. Yêu cầu đối với nhà thầu

1.3.1.1. Tài chính
1.3.1.2. Kinh nghiệm thi công
1.3.1.3. Yêu cầu về trang thiết bị thi công
1.3.1.4. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
1.3.1.5. Yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư thiết bị
1.3.1.6. Yêu cầu về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

1.4. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU

1.4.1. Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội

1.4.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.1.2. Điều kiện xã hội, môi trường
1.4.1.3. Điều kiện kỹ thuật, hạ tầng
1.4.1.4. Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động

1.4.2. Phân tích môi trường xã hội, đối thủ cạnh tranh

2. CHƯƠNG II: PHẦN CÔNG NGHỆ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU

2.1. LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU

2.1.1. Phương hướng thi công tổng quát

2.1.2. Lựa chọn giải pháp thi công cho công tác chủ yếu

2.1.2.1. Công tác ép cọc
2.1.2.2. Công tác đào đất
2.1.2.3. Công tác bê tông cốt thép móng
2.1.2.4. Công tác bê tông cốt thép phần thân
2.1.2.5. Công tác ván khuôn, giáo chống
2.1.2.6. Công tác cốt thép
2.1.2.7. Công tác xây tường
2.1.2.8. Công tác hoàn thiện và các công tác khác

2.2. LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ GÓI THẦU

2.2.1. TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM

2.2.1.1. Công tác ép cọc
2.2.1.2. Công tác đào đất
2.2.1.3. Công tác bê tông móng
2.2.1.4. Tổ chức thi công các công khác

2.2.2. THI CÔNG PHẦN THÂN

2.2.2.1. Phương hướng thi công tổng quát
2.2.2.2. Lựa chọn phương án thi công
2.2.2.3. Giá thành quy ước thi công hai phương án
2.2.2.4. Thuyết minh biện pháp thi công bê tông phần thân

2.2.3. THI CÔNG CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG

2.2.3.1. Phương hướng thi công
2.2.3.2. Tính thê tích tường xây
2.2.3.3. Sơ đồ di chuyển tổ xây
2.2.3.4. Tiến độ xây tường
2.2.3.5. Chọn máy thi công
2.2.3.6. Biện pháp kỹ thuật thi công xây tường

2.2.4. PHẦN HOÀN THIỆN

2.2.4.1. Thuyết minh tổng tiến độ công trình
2.2.4.2. Thiết kế tổng mặt bằng thi công
2.2.4.3. Các biện pháp đảm bảo chất lượng
2.2.4.4. Các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU

3.1. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC GIÁ TRANH THẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU

3.2. XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU KIỂM TRA

3.3. XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU

3.3.1. Phân bổ vật liệu luân chuyển vào chi phí vật liệu

3.3.2. Chi phí vật liệu chính

3.3.3. Xác định chi phí nhân công (NCdth)

3.3.4. Xác định chi phí máy thi công (Mdth)

3.3.5. Tổng hợp chi phí trực tiếp

3.3.6. Chi phí chung

3.3.6.1. Chi phí chung cấp công trường (C1)
3.3.6.2. Chi phí chung cấp doanh nghiệp (C2)

3.3.7. Chi phí làm lán trại để ở và điều hành thi công

3.3.8. Dự trù lợi nhuận tính trước trong giá dự thầu (Ldth)

3.3.9. Tổng hợp giá dự thầu

3.3.10. So sánh giá dự thầu và giá gói thầu kiểm tra

3.4. THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU

3.4.1. Chiết tính đơn giá cho 10 công tác chủ yếu

3.4.2. Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ

4. CHƯƠNG IV: LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ

4.1. Hồ sơ thông tin chung của nhà thầu

4.1.1. Thông tin chung về nhà thầu (Chương I : Giới thiệu về nhà thầu)

4.2. Năng lực – kinh nghiệm nhà thầu

4.2.1. Năng lực CBCNV trong công ty

4.2.2. Năng lực tài chính

4.2.3. Năng lực máy móc thiết bị

4.2.4. Kinh nghiệm của nhà thầu

4.3. Hồ sơ lập cho gói thầu

4.3.1. Đơn xin dự thầu

4.3.2. Bản đăng ký kinh doanh

4.3.3. Bảo lãnh dự thầu

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Mục đích và ý nghĩa của đấu thầu xây dựng

Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu thông qua cạnh tranh công bằng và minh bạch. Mục đích chính là đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, lựa chọn nhà thầu có năng lực thi công phù hợp và giá cả hợp lý. Việc lập hồ sơ dự thầu đòi hỏi nhà thầu phải nắm vững các biện pháp thi công, kỹ thuật công nghệ tiên tiến và quản lý chi phí hiệu quả. Đấu thầu xây dựng mang lại nhiều lợi ích: thúc đẩy cạnh tranh giữa các nhà thầu, chống độc quyền, kích thích phát triển khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng công tác xây lắp. Ngoài ra, nó giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác tin cậy với kinh nghiệm thi công vững chắc, đồng thời đảm bảo tiến độ thi công và các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

1.1. Mục đích của đấu thầu xây lắp

Mục đích chính của đấu thầu xây dựng là thực hiện tính cạnh tranh công bằng trong lựa chọn nhà thầu. Quá trình này nhằm đảm bảo chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có năng lực thi công tốt, kinh nghiệm phong phú và giá cả hợp lý. Lập hồ sơ dự thầu chuyên nghiệp giúp nhà thầu thể hiện rõ ràng biện pháp thi công, lịch trình thi công và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án.

1.2. Ý nghĩa đối với các bên liên quan

Với chủ đầu tư, đấu thầu đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có kinh nghiệm thi công xứng đáng. Với nhà thầu, quá trình này tạo cơ hội cạnh tranh công bằng, đòi hỏi họ phải đưa ra biện pháp thi công hiệu quả nhất. Với nền kinh tế, đấu thầu thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng xây dựng.

II. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu và môi trường đấu thầu

Hồ sơ mời thầu là tài liệu quan trọng định hướng cho lập hồ sơ dự thầu chuyên nghiệp. Nhà thầu cần phân tích kỹ lưỡng các yêu cầu về năng lực thi công, tài chính, máy móc thiết bị và kinh nghiệm. Nghiên cứu môi trường đấu thầu bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, xã hội-kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và cung ứng vật tư, lao động. Đối với gói thầu xây dựng Trụ sở làm việc Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, nhà thầu phải đánh giá điều kiện kinh tế-xã hội địa phương, khả năng cung cấp vật liệu, điều kiện thời tiết và sự sẵn có lao động kỹ thuật. Phân tích môi trường cạnh tranh giúp nhà thầu xác định lợi thế cạnh tranh, xây dựng chiến lược giá tranh thầu phù hợp và đưa ra biện pháp thi công khả thi.

2.1. Yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu nêu rõ yêu cầu về tài chính, năng lực thi công, trang thiết bị, tiến độ, chất lượng vật tư và an toàn lao động. Nhà thầu phải đảm bảo năng lực vốn chủ sở hữu, doanh thu năm trước, máy móc thiết bị phù hợp và đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm thi công trong lĩnh vực.

2.2. Phân tích môi trường và điều kiện cụ thể

Phân tích điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa hình; điều kiện xã hội-môi trường và hạ tầng kỹ thuật là nền tảng để xác định biện pháp thi công hiệu quả. Nghiên cứu cung ứng vật tư, thiết bị và lao động tại địa phương giúp đảm bảo tiến độ và chi phí thi công hợp lý.

III. Lựa chọn phương hướng công nghệ và tổ chức thi công

Biện pháp thi công là nhân tố quyết định chất lượng, tiến độ và chi phí dự án. Nhà thầu cần lựa chọn phương hướng công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực máy móc và lực lượng lao động. Đối với gói thầu xây dựng, tổ chức thi công bao gồm các công tác chủ yếu: ép cọc, đào đất, bê tông cốt thép móng, bê tông thân, ván khuôn, cốt thép, xây tường và hoàn thiện. Mỗi công tác cần có biện pháp thi công chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp và xác định tiến độ thi công hợp lý. Lập hồ sơ dự thầu phải thể hiện rõ các giải pháp công nghệ chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng, phương án thi công phần ngầm và phần thân, kế hoạch xây tường, công tác hoàn thiện với các biện pháp đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

3.1. Lựa chọn giải pháp công nghệ chủ yếu

Nhà thầu phải so sánh và lựa chọn biện pháp thi công tối ưu cho các công tác ép cọc, bê tông, xây tường. Mỗi giải pháp cần kèm theo giá thành quy ước, tiến độ thực hiện và yêu cầu về năng lực thi công, máy móc thiết bị.

3.2. Tổ chức thi công phần ngầm thân và hoàn thiện

Tổ chức thi công chi tiết bao gồm sơ đồ di chuyển tổ xây, tiến độ thi công, chọn máy thi công, thuyết minh biện pháp thi công kỹ thuật. Các biện pháp đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường phải được nêu rõ trong hồ sơ dự thầu.

IV. Xác định giá dự thầu và lập hồ sơ hành chính pháp lý

Xác định giá dự thầu là bước quan trọng trong lập hồ sơ dự thầu, cần tính toán chính xác chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí chung, chi phí làm lán trại và lợi nhuận. Chiến lược giá tranh thầu phải cân bằng giữa khả năng thắng thầu và lợi nhuận hợp lý. Hồ sơ hành chính pháp lý bao gồm thông tin chung nhà thầu, năng lực thi công được chứng minh qua bằng cấp, giấy phép và kinh nghiệm, năng lực tài chính qua báo cáo tài chính, năng lực máy móc thiết bị và kinh nghiệm qua các dự án đã thực hiện. Cần đính kèm đơn xin dự thầu, bản đăng ký kinh doanh, chứng chỉ năng lực và bảo lãnh dự thầu. Hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh thể hiện rõ ràng năng lực, biện pháp thi công chuyên nghiệp và giá cả cạnh tranh, tăng khả năng thắng thầu.

4.1. Phương pháp xác định giá dự thầu

Lập hồ sơ dự thầu cần tính chi phí vật liệu chính, chi phí nhân công theo định mức, chi phí máy thi công, chi phí chung cấp công trường và doanh nghiệp. Tổng hợp giá dự thầu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận, so sánh với giá gói thầu kiểm tra để xác định chiến lược giá tranh thầu hợp lý.

4.2. Lập hồ sơ hành chính pháp lý hoàn chỉnh

Hồ sơ hành chính pháp lý cần thể hiện năng lực thi công nhà thầu thông qua thông tin chung, năng lực nhân sự, tài chính và máy móc thiết bị. Kinh nghiệm được chứng minh qua các dự án đã hoàn thành. Tất cả giấy tờ, chứng chỉ, bảo lãnh dự thầu phải đầy đủ, hợp pháp, tạo niềm tin cho chủ đầu tư về năng lực thi công của nhà thầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đồ án tốt nghiệp biện pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : NGHIÊN CỨU HSMT, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG“ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA ” 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU 1. Tên gói thầu Tên gói thầu: “ Trụ sở làm việc cục thuế tỉnh Thanh Hóa”. Chủ đầu tư: cục thuế tỉnh Thanh Hóa.

Nguồn vốn: Vốn đầu tư ngân sách tập trung của Nhà nước, kinh phí tiết kiệm khoán chi của ngành thuế. Địa điểm xây dựng: nằm trên trục đường chính là đại lộ Lê Lợi và đường Đông Hương 2 1. Quy mô xây dựng - Cấp công trình: cấp II. - Chiều cao tầng: 11 tầng.

- Diện tích xây dựng công trình : 750 m2 - Tổng diện tích khu đất xây dựng: 5968 m2  Giải pháp kết cấu chính của công trình: - Kết cấu móng : Móng được dựa theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất công trình của công ty tư vấn Đại học Xây Dựng, móng cọc bê tông cốt thép kích thước 350x350. - Kết cấu thân nhà : Khung bê tông cốt thép toàn khối. - Kết cấu mái : Sử dụng dàn mái xà gồ và giằng mái bằng thép, lợp tôn chống nóng 2. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THẦU Tên nhà thầu: Tổng Công ty cổ phần Xây Dựng Đầu tư phát triển Đô Thị 2.

Địa chỉ trụ sở chính - Số 25 đường Phan Chu Trinh thành phố Thanh Hóa. - Số điện thoại: 037. Năng lực nhà thầu (được trình bày trong chương hồ sơ hành chính pháp lý). NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU 3.

Yêu cầu đối với nhà thầu: 3. Nhân lực: Nhà thầu phải có đủ lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật được đào tạo đáp ứng yêu cầu của công tác thi công xây lắp công trình, đảm bảo thi công thực hiện gói thầu đạt kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng cao. Gồm:  Nhà thầu phải có tối thiểu 1 kĩ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng (kinh nghiệm ≥ 10 năm) là chỉ huy trưởng công trường; có tối thiểu 1 kĩ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng (kinh nghiệm ≥ 7 năm), 1 kĩ sư điện, 1 kĩ sư nước đảm nhận giám sát kĩ thuật công trình tại hiện trường. SVTH: Nguyễn Thị Quế _ MSSV: 814153 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Lập hồ sơ dự thầu  Có cam kết bố trí nhân lực (cán bộ quản lí, cán bộ kĩ thuật và công nhân kĩ thuật) để thi công công trình (kê khai danh sách cụ thể về số lượng, vị trí, trình độ nhân lực).

Tài chính: - Nhà thầu phải có báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định hiện hành trong 3 năm liên tục. Tình hình tài chính lành mạnh và không bị cơ quan Pháp luật phong tỏa tài khoản. - Nhà thầu phải có biên bản kiểm tra quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan quản lí thuế về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong 3 năm liên tục (2009, 2010, 2011). - Doanh thu xây lắp của nhà thầu trong 3 năm (2009, 2010, 2011) tính trung bình mỗi năm đạt từ 150 tỷ đồng trở lên.

Kinh nghiệm thi công: - Là nhà thầu có số năm hoạt động thi công xây lắp trên 10 năm - Từ năm 2009 đến nay: Là nhà thầu chính đã và đạng thi công ít nhất 3 công trình xây dưng có số tầng ≥ 10 tầng, diện tích sàn ≥ 5.500 m2 kết cấu móng cọc bêtông cốt thép, giá trị mỗi hợp đồng ≥ 40 tỷ đồng (Phô to hợp đồng xây lắp có chứng chứng thực sao đủ bản chính và tài liệu chứng minh). Yêu cầu về trang thiết bị thi công: - Phải có đầy đủ trang thiết bị máy móc thi công chủ yếu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và an toàn trong thi công xây lắp phù hợp với thi công gói thầu này để thi công đạt chất lượng và tiến độ đề ra. Phải có kiểm định chất lượng của các máy móc, thiết bị thi công công trình sử dụng cho gói thầu.2 Yêu cầu về tiến độ thực hiện: - Thời gian thực hiện hợp đồng 525 ngày. - Nhà thầu phải lập chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ.

Kĩ sư có thể yêu cầu nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình tiến hành hợp đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình được thông qua mới nhất. - Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trìn h rằng công tác được tiiens hành trong giờ hành chính hay ngoài giờ hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình. - Nhà thầu phải trình chủ đầu tư báo cáo tuần neeuchi tiết nhân sự, đơn đặt hang và quá trình gửi máy móc, nguyên vật liệu và thiết bị.

Yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư thiết bị: - Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường. - Thiết bị và nguyên vật liệu đưa vào lắp đặt cho công trình phải mới, đồng bộ và tuân theo các quy định tối thiểu về kỹ thuật và chất lượng. - Tất cả các loại tư, thiết bị xây lắp cho công trình phải đúng chủng loại theo yêu cấu của thiết kế.

Các loại vật tư, thiết bị này có thể thay thế nhưng phải được thay thế bằng loại tương đương về mặt kỹ thuật cũng như chất lượng. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn: SVTH: Nguyễn Thị Quế _ MSSV: 814153 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Lập hồ sơ dự thầu - Sau khi thi công xây dựng xong công trình Nhà thầu phải có kế hoạch đào tạo nội dung đào tạo chuyển giao công nghệ cho chủ đầu tư. Yêu cầu về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường: Trong suốt quá trình thi công và sửa chữa những sai sót thi công, nhà thầu phải: - Quan tâm đầy đủ đến an toàn của người làm việc trên công trường và bảo vệ công trình. - Cung cấp và bảo vệ hệ thống chiếu sáng, bảo vệ rào tạm, hệ thống báo động cho bảo vệ an ninh công trình.

- Áp dụng toàn bộ các biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường thi công, không làm ảnh hưởng tới hoạt động công cộng và cá nhân khác do biện pháp thi công của nhà thầu gây ra. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU. Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội: 4. Điều kiện tự nhiên: Thanh Hóa nằm ở cực Bắc miền Trung, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt.

- Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Đông và Đông nam là chủ đạo. - Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Tây bắc và Đông bắc chủ đạo. - Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 230C - 240C, nhiệt độ cao trong năm vào tháng 6. Mùa nóng cũng là mùa mưa tập chung từ tháng 7 đến tháng 9, lượng mưa trung bình năm 1600 – 2300 mm - Bão thường xuất hiện trong các tháng 7, 8 với cấp gió trung bình từ cấp 7 đến cấp 10, gió giật đến cấp 12.

- Độ ẩm trung bình trong năm là : 85% - 87%. - Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1. - Địa hình: tương đối bằng phẳng. Điều kiện xã hội, môi trường: - Điều kiện xã hội: Khu đất nằm trong khu vực đang có tốc độ đô thị hóa cao, mật độ dân số không cao, chủ yếu đang làm việc và học tập tại các cơ sở trong khu vực nên thành phần dân cư không phức tạp.

- Điều kiện môi trường: Khu đất xây dựng công trình nằm trong khu vực có môi trường xung quanh tương đối trong lành, ít chịu ảnh hưởng xấu về môi trường. Điều kiện kỹ thuật, hạ tầng: - Đường giao thông: Khu đất xây dựng công trình nằm sát đường Lê Lợi và đường Đông Hương 2 có lòng đường rộng , thuận tiện về giao thông. - Hệ thống cấp điện: công trình được cấp điện qua tuyến cáp 10KV khu vực đường Nguyễn Trãi, nguồn điện tương đối ổn định và đảm bảo công suất. - Hệ thống cấp nước: công trình được cấp nước sạch từ đường ống hiện có trong khu vực, nguồn nước tương đối ổn định.

SVTH: Nguyễn Thị Quế _ MSSV: 814153 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Lập hồ sơ dự thầu - Hệ thống thoát nước: hiện nay chưa có đường ống thoát riêng cho thoát nước mưa và thoát nước bẩn. Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động: Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị, lao động trong khu vực tương đối tốt đáp ứng được cho việc thi công an toàn, chất lượng, đúng tiến độ công trình. Phân tích môi trường xã hội, đối thủ cạnh tranh: Qua việc tìm hiểu môi trường đấu thầu, nhà thầu xác định các đối thủ cạnh tranh như sau: Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex 2 – Tổng công ty Vinaconex + Điểm mạnh: Công ty xây dựng Vinaconex 2 là công ty rất mạnh về năng lực máy móc thiết bị, tài chính là đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu. Là công ty đã có uy tín nhiều năm trên thị trường xây dựng ở nước ta, có nhiều kinh nghiệm về thi công các công trình cao tầng.

Chính sách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển + Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là một điểm yếu của công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao. Công ty có khá nhiều các công trình lớn đang thi công, nên nhu cầu tranh thầu tìm kiếm việc làm là không lớn. Khả năng tập trung máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính là rất hạn chế do đó khó có thể đáp ứng được về kỹ thuật chất lượng, tiến độ của công trình. Hiện công ty đang thi công 1 số công trình lớn như : xây dựng kết cấu phần thân tòa nhà thuộc dự án tòa nhà hỗn hợp MD Complex tower.

Công ty CPXD 204 - Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng. + Điểm mạnh: Công ty CPXD 204 là công ty đang có uy tín tốt trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng. Gần đây đã liên tiếp trúng thầu các gói thầu tương tự. Công ty sở trường thi công các loại nhà dân dụng.

Tuy nhiên do có lực lượng lao động lớn nên nhu cầu về việc làm của công ty vẫn lớn. + Điểm yếu: Mặc dù nhu cầu về việc làm lớn nhưng về máy móc thiết bị, công ty 204 không có thế mạnh. Máy móc không nhiều sẽ cản trở việc huy động máy móc cho công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ