Đồ án: tổng quan về mạng wan wide area network phần mềm coolchat

Tìm hiểu tổng quan về mạng WAN và phần mềm CoolChat qua đồ án chi tiết. Khám phá kiến trúc, ứng dụng thực tế của mạng diện rộng hiện đại.

Trường đại học

Đại học Dân lập Đông Đô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Định Nghĩa và Khái Niệm Mạng WAN

Mạng WAN (Wide Area Network) là mạng máy tính kết nối các thiết bị trên một khoảng cách địa lý rộng lớn, từ vài km đến hàng nghìn km. Khác với mạng LAN chỉ phục vụ một khu vực nhỏ, WAN cho phép trao đổi dữ liệu giữa các chi nhánh công ty, văn phòng, hay các quốc gia khác nhau. Công nghệ WAN sử dụng các đường truyền công cộng như internet, các tuyến thuê bao leased line để kết nối các mạng LAN riêng biệt thành một hệ thống thống nhất.

1.1. Đặc Điểm Chính của Mạng WAN

Mạng WAN có phạm vi phủ sóng lớn, chi phí cao hơn mạng LAN, tốc độ truyền dữ liệu thấp hơn do khoảng cách xa. WAN yêu cầu các thiết bị trung gian như router, switch công cộng để định tuyến dữ liệu. Độ tin cậy và bảo mật là yếu tố quan trọng trong thiết kế mạng WAN để đảm bảo dữ liệu được bảo vệ và truyền đúng đích.

II. Các Công Nghệ và Công Nghệ Truyền Dữ Liệu WAN

Các công nghệ WAN hiện đại bao gồm MPLS (Multiprotocol Label Switching), VPN (Virtual Private Network), Frame Relay, ATM (Asynchronous Transfer Mode), và leased line. Internet WAN sử dụng kết nối công cộng qua ISP, trong khi private WAN sử dụng các tuyến thuê riêng. VPN đã trở thành giải pháp phổ biến vì tính linh hoạt, tiết kiệm chi phí và khả năng bảo mật cao. Mỗi công nghệ có ưu điểm riêng phù hợp với nhu cầu kết nối cụ thể của tổ chức.

2.1. Công Nghệ VPN và Internet WAN

VPN tạo đường hầm mã hóa qua internet công cộng, đảm bảo bảo mật cao với chi phí thấp. Internet WAN sử dụng kết nối broadband từ nhà cung cấp dịch vụ, linh hoạt nhưng bảo mật thấp hơn. MPLS cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) tốt, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu trễ thấp như video conference, VoIP. Lựa chọn công nghệ phụ thuộc vào yêu cầu băng thông, bảo mật và ngân sách của doanh nghiệp.

III. Kiến Trúc và Thiết Kế Mạng WAN

Kiến trúc mạng WAN thường sử dụng mô hình hub-and-spoke hoặc mesh tùy theo nhu cầu. Mô hình hub-and-spoke tập trung lưu lượng qua một điểm trung tâm, giảm chi phí nhưng dễ tắc nghẽn. Mô hình mesh cung cấp kết nối dự phòng giữa tất cả các nút, tăng độ tin cậy. Các thành phần chính bao gồm router, modem, leased line, switch, firewall để bảo vệ và kiểm soát lưu lượng mạng. Thiết kế tốt giảm độ trễ, tăng throughput, đảm bảo sẵn sàng cao.

3.1. Mô Hình Kết Nối WAN

Mô hình hub-and-spoke là cấu trúc hiệu quả chi phí, thích hợp cho các tổ chức có một trung tâm chính và nhiều chi nhánh nhỏ. Mô hình mesh full tăng độ tin cậy nhưng yêu cầu nhiều kết nối và chi phí cao. Mô hình partial mesh là sự cân bằng, kết nối các địa điểm quan trọng với nhau. Chọn mô hình phù hợp giúp tối ưu hiệu suất, chi phí, và khả năng chịu lỗi của hệ thống mạng.

IV. Ứng Dụng và Lợi Ích của Mạng WAN

Mạng WAN cho phép các doanh nghiệp tích hợp hệ thống thông tin từ nhiều địa điểm, nâng cao hiệu suất làm việc và hợp tác giữa các bộ phận. WAN hỗ trợ video conference, unified communication, cloud computing, giúp tiết kiệm chi phí và tăng năng suất. Các ứng dụng như ERP, CRM kết nối toàn cầu hoạt động hiệu quả hơn. WAN đóng vai trò quan trọng trong chuyển đổi số, cho phép truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, cần quản lý an ninh, băng thông để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

4.1. Các Lợi Ích Kinh Tế và Hiệu Suất

WAN giúp tập trung hóa dữ liệu, giảm chi phí lưu trữ và quản lý. Hỗ trợ làm việc từ xa, tăng linh hoạt nhân sự. Cải thiện đáp ứng với khách hàng qua chia sẻ thông tin nhanh chóng. Tuy chi phí triển khai ban đầu cao, nhưng tiết kiệm dài hạn nhờ tối ưu hóa hoạt động. WAN là nền tảng cho transformation số, hỗ trợ doanh nghiệp cạnh tranh trong thời đại số.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Muc luc: Lời giới thiệu Sơ đồ mạng WAN của NHCT Việt Nam Các thiết bị nối ghép trong WAN 2.1 Bộ định tuyến ( Router ) 2.2 Bộ tập trung ( Hub ) 2.4 Bộ chuyển tiếp ( Repeater ) 2.7 Bo chuyén mach (Switch ) 2.8 Modem ( Modulate - Demodulate ) Các phương tiện kết nối WAN 3.1 Đường thuê bao Leased Line 3.1 Sơ bộ về hệ điều hành mang Unix 5.2 Mạng và Unix 5.3 Tổ chức files trong Unix 6 Phan mém Cool Chat 7 Các địa chỉ - tài liệu tham khảo Do én tot aghiép - Nguyên Ngoc Anh - Dai hoc dén lp Dong dé Téng Quan vé meng WAN (Wide Arca Netvork ) - Dhẩn mém Coolchat Lời giới thiệu Ngan hang Cong thuong Viét Nam (ICB - Industrial Commercial bank of vietnam ) Lầ một trong những Ngân Hàng Quốc doanh hàng đầu của Việt nam, có trên Ø7 chi nhánh hoạt động trên địa bàn các Tỉnh , Thành phố , Khu Công thương nghiệp và dân cư tập trung. Để phục vụ cho việc truyền thông tin, dữ liệu giữa các chi nhánh đảm bảo tin cậy , tốc độ đáp ứng được yêu cầu của công việc , đo đó cấu hình truyền thông và Mạng máy tính trên toàn bộ hệ thống trong Ngân Hàng Công thương Việt nam là một yếu tố hết sức quan trọng. Giải pháp mang WAN ( Wide Area Network - Mang diện rộng ) được áp dụng. Chúng có nhiệm vụ kết hợp tất cả các mạng LAN (Local Area Network ) ở xa lại thành một mạng duy nhất có đường truyền tốc độ cao và có độ tin cậy.

Tất cả các máy trên mạng đều có những địa chỉ duy nhất khác nhau , WAN là các lớp mạng hợp lại và không có sự trùng lặp về địa chỉ và những địa chỉ đó chính là IP Address của mạng. Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã có những giải pháp hữu hiệu trong công nghệ truyền dữ liệu trong WAN như : Đường Leased Line, Mạng X.25 , CD, EI , đường cáp quang(Optical fiber). Đầu tư các trang thiết bị truyền thông của các tập đoàn viễn thông nổi tiếng trên thế giới như Cisco system, Fujitsu ,. theo tiêu chuẩn Quốc tế và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

Đổ án tốt aghiép - Nguyen Ngoc Anh - Dai hoc din lip Dong dé 3 Tổng (Quan về mạng WAN (Wide Area Network ) - Phin mém Coolchat 1. SO DO MANG WAN CUA NGAN HANG CONG THUGNG VIET NAM Workstation HN an! SBRVBR HN LASBR PRINTBR. SỞ ĐỒ KHỐI MẠNG WAN - ICB RA Giải thích sơ đồ : Máy chủ ( đặt tại HANOI ) a. Chia sé tai nguyén mang ad ROUTER : Bộ định tuyến cho mang 3 Các Host trong WAN Mô hình một mạng con Workstation Tram lam viéc trong mang của WAN thông qua — sel ie Router định để kêt nối =, May in Laser mang với các mạng khác LASBR PRINTER trong WAN a Đại điện các LAN chỉ nhánh | -.

es Modem mang : chuyén oa trong mang 3 rc và truyền thông tin Dé én tot nghiệp - Nguyên Ngoc Aah - Đại lọc dân lập Đông đô Tổng (Quan về mang WAN (Wide Area Network ) - Diần mém Coolchat ICB có 4 điểm truyền thông chính trong cả nước đó là : Hà Nội , Hải Phòng , Da Nang và Thành phố Hồ Chí Minh .Tại 4 trụ địa điểm này có đặt 4 Router để phân luồng dữ liệu và kết nối theo các đường X. Các chi nhánh ở các tỉnh thì kết nối với máy chủ tại Hanoi qua đương điện thoại công cộng ( PSTN). Các chi nhánh trong cùng một thành phố kết nối với nhau nhiều kiểu và đáng chú ý nhất là Kết nối bằng Cáp Quang ( Optical Fiber cable ). CÁC THIẾT BỊ NỐI GHÉP MẠNG TRONG WAN 2.1 Bộ định tuyến (Router) Chức năng cơ bản của roufer là gửi đi các gói dữ liệu dựa trên địa chỉ phân lớp của mạng và cung cấp các dịch vụ nh bảo mật, quản lý une lu thông.

Giống như Ùzridge, rourer là một thiết bị siêu thông minh đối với các mạng thực sự lớn. router biết địa chỉ của tất cả các máy tính ở từng phía và có thể chuyển các thông điệp cho phù hợp. Chúng còn phân đường-định truyền để gửi từng thông điệp có hiệu quả.Theo mô hình OSI (Open System Interconnect ) thì chức năng của router thudc Do én tot aghiép - Nguyên Ngoc Anh - Dai hoc dén lp Dong dé 5 Tổng (Quan về mạng WAN (Wide Area Network ) - Phin mém Coolchat mức 3 ( Network ), cung cấp thiết bị với thông tin chứa trong cdc header của giao thức, giúp cho việc xử lý các gói dữ liệu thông minh và hiệu quả. Dựa trên những giao thức, row/er cung cấp dịch vụ mà trong đó mỗi packet đữ liệu được đọc và chuyển đến đích một cách độc lập.

Là thiết bị phân tuyến luồng dữ liệu giữa các mạng nên Trong môi trường gồm nhiều đoạn mạng với nhiều giao thức (Protocol ) hay sự tổ chức của các mang( Topology ) khác nhau nên cầu nối (Bridge) không đảm bảo truyền thông nhanh trong tất cả các đoạn mạng nên Rourer là thiết bị không những biết địa chỉ của mỗi đoạn mạng mà nó còn tìm ra một đường truyền tốt nhất để truyền đữ liệu và sàng lọc lượng phát rộng trên đoạn mạng cục bộ .Chúng có thể định tuyến và chuyển đổi qua nhiều loại mạng Nguyên lý hoạt động của Router : Cisco Systems Bảng định tuyến chứa các địa chỉ mạng, tuy nhiên. địa chỉ Host có thể được lưu trữ tuỳ thuộc vào mạng EmPowWERING THE INTERNET GENERATION ™ đang chạy , nó sử dụng Bảng định tuyến để xác định địa chỉ đích cho đữ liệu đến. Router đòi hỏi phải có địa chỉ cụ thể Rourer không tìm địa chỉ nút đến mà chúng chỉ tìm địa chỉ mạng và nó chỉ truyền thông tin khi biết địa chi mang. Một Router phải kết nối ít nhất hai mạng.

Dé én tot nghiệp - Nguyên Ngoc Aah - Đại lọc dân lập Đông đô 6 Tổng (Quan về mạng WAN (Wide Area Network ) - Phin mém Coolchat 2. Bo tap trung (HUB) LI] Lo) Lo) Loy cL Lo) LL) LY Lo [ EILEIL HE BC BC Sf CBC BIC 0 Thin-Ethernet (10base2) Backbone Cable—————————————————Ì ) RJ-45 UTP connector Hub là một trong những yếu tố quan trọng nhất của LAN, đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng, tất cả các trạm trên mạng LAN được kết nối thông qua HUB. Một hub thông thường có nhiều cổng nối với người sử dụng để gắn máy tính và các thiết bị ngoại vi. Mỗi cổng hỗ trợ một bộ kết nối dùng cặp dây xoắn I0BASET kết hợp với đầu nối RJ45 từ mỗi trạm của mạng.

Khi bó tín hiệu E?herner được truyền từ một trạm tới Hub, nó được lặp lại trên khắp các cổng khác cla Hub. Cac Hub thong minh có thể định dạng, kiểm tra, cho phép hoặc không cho phép bởi ng- ười điều hành mạng từ trung tâm quản lý Hu?. Có ba loai hub: ° Hub đơn (sfand alone hub) e Hub phan tang (stackable hub) ° Hub modun (modular hub) Dé én tot nghiệp - Nguyên Ngoc Aah - Đại lọc dân lp Dong db 7 Tổng (Quan về mang WAN (Wide Area Network ) - Diần mém Coolchat Modular hub rất phổ biến cho các hệ thống mạng vì nó có thể dễ dàng mở rộng và luôn có chức năng quản lý, zzodular có từ 4 đến 14 khe cắm, có thể lắp thêm các modun Ethernet 10BASET. Stackable hub là lý tưởng cho những cơ quan muốn đầu tư tối thiểu ban đầu nhưng lại có kế hoạch phát triển LAN sau này.Chúng tạo ra các segment logic.

vGi mang sit dung Hub thi cdc may đều được nối từ Hub ra các Workstation theo kiéu Point to Point Việc sử dụng Hub tránh được tình trạng một đoạn cable ditt ma gay tinh trạng cả mạng ngừng hoạt động như 10 Base 2. Nếu một cáp mạng từ mot DTE ( Data Terminal Equipment ) nối với một cổng trên Hub thì Hub giao tiếp với thiết bị này qua cổng đó. Hub làm tăng độ tin cậy trên mạng 2. Cầu nối (bridge): Là cầu nối hai hoặc nhiều đoạn (segment) của một mạng.

Theo mô hình OSI thì briđge thuộc mức 2. Bridge sẽ lọc những gói dữ liệu để gửi đi (hay không gửi) cho đoạn nối, hoặc gửi trả lại nơi xuất phát. Các bridge cũng thường được dùng để phân chia một mạng lớn thành hai mạng nhỏ nhằm làm tăng tốc độ. Mặc dầu ft chttc nang hon router, nhung bridge cũng được dùng phổ biến.4 Bo chuyén tiép ( Repeater ) Bộ chuyén tiép hoat dong tai tang vat ly (Physical) cha mo hinh OSI , N6 có chức năng tiếp nhận và chuyển tiếp các tín hiệu dữ liệu , Khôi phục (Khuếch đại ) tín hiệu trước khi gửi đi.

Repeater có thể mở rộng phạm vi đường truyền bằng hai cách : Khuếch đại và tái sinh tín hiệu lại tín hiệu gốc do đó có thể giảm được ồn và hiệu chỉnh được méo Đổ án tốt aghiép - Nguyen Ngoc Anh - Dai hoc din lip Dong dé 8 Tổng (Quan về mang WAN (Wide Area Network ) - Diần mém Coolchat Vì mạng đều được thiết kế với kích thước tới hạn do độ trễ truyền dẫn nên ta không thể dùng Repeater để mở rộng vô hạn một mạng 2.5 Card Mạng (NIC) Vai trò của Card mạng : Chuẩn bị dữ liệu cho cáp mạng : chuyển đổi dữ liệu từ dạng thực mà máy tính có thể thực hiện được sang dạng thức mà có thể truyền được qua cáp mạng. Gửi dữ liệu đến các máy tính khác và kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống Cable , trước khi card mạng ở đầu gửi dữ liệu lên mạng , nó phải thông với card mạng ở đầu nhận qua kích thước , khoảng cách, thời gian và vận tốc. Khi hai card mạng khác nhau về vận tốc truyền thì chúng phải xác định một vận tốc truyền chung mà mỗi card có thể đảm nhận được .6 Dáy Mạng (cable) Uỷ ban kỹ thuật điện tử (IEEE) đề nghị dùng các tên sau đây để chỉ 3 loại dây cáp dùng với mạng Eherner chuẩn 802. Dây cáp đồng trục sợi to (ck coax) thì gọi là 10BASES (Tốc độ 10 Mbps, tần số cơ sở, khoảng cách tối đa 500m).

Day cáp déng truc soi nho (thin coax) goi 1a 1OBASE2 (Téc do 10 Mbps, tần số cơ sở, khoảng cách tối đa 200m). Dây cáp đôi xoắn không vo boc (twisted pair) goi 1a 1OBASET (Tốc độ 10 Mbps, tần số cơ sở, sử dụng cáp sợi xoắn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ