Đồ án: Thiết Kế Tuyến Đường La Sơn - Túy Loan, Xã Hòa Liên, Đà Nẵng

Đồ án thiết kế tuyến đường xã Hòa Liên, TP Đà Nẵng. Tìm hiểu về quy hoạch, bản vẽ chi tiết và thông tin liên quan đến dự án giao thông quan trọng này.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng

Đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên là một nghiên cứu kỹ thuật quan trọng, thuộc dự án cao tốc La Sơn – Túy Loan, đóng vai trò chiến lược trong quy hoạch giao thông Đà Nẵng. Tuyến đường này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải ngày càng tăng mà còn là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực phía Tây thành phố. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một tuyến đường cấp IV đồng bằng, vận tốc 60 km/h, kết nối thông suốt, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật và an toàn giao thông. Theo thuyết minh đồ án thiết kế đường, dự án này có nhiệm vụ hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực, đặc biệt là kết nối với các trục đường huyết mạch như đường Vành đai phía Tây Đà Nẵng, phục vụ cho sự phát triển của khu công nghệ cao Đà Nẵngdự án cảng Liên Chiểu trong tương lai. Sự cần thiết của dự án được thể hiện qua việc đáp ứng lưu lượng xe dự báo tăng trưởng 9% mỗi năm, góp phần giảm tải cho các tuyến quốc lộ hiện hữu và tạo ra một hành lang kinh tế mới. Đồ án được thực hiện dựa trên các số liệu khảo sát thực tế và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và các quy chuẩn liên quan, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và bền vững cho công trình. (Nguồn: Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Đình Khải, 2022)

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết của dự án đường La Sơn Túy Loan

Dự án tuyến đường thuộc xã Hòa Liên là một hợp phần của tuyến La Sơn - Túy Loan, có vai trò cốt lõi trong việc hoàn thiện hạ tầng giao thông quốc gia. Mục tiêu hàng đầu là xây dựng một tuyến đường hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải, giao lưu kinh tế giữa các địa phương, đặc biệt là Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng. Sự cần thiết đầu tư được luận chứng dựa trên tốc độ tăng trưởng phương tiện và nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ. Tuyến đường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, giảm chi phí logistics, và thúc đẩy các hoạt động kinh tế dọc tuyến. Hơn nữa, dự án còn mang ý nghĩa an ninh - quốc phòng, tạo ra một trục giao thông chiến lược song song với Quốc lộ 1A.

1.2. Vị trí chiến lược trong quy hoạch giao thông Đà Nẵng

Tuyến đường Hòa Liên được xác định có vị trí chiến lược trong quy hoạch giao thông Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Nó không chỉ là một tuyến đường địa phương mà còn là một phần của mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia. Vị trí này giúp kết nối trực tiếp khu công nghệ cao Đà Nẵng và cụm công nghiệp Hòa Liên với dự án cảng Liên Chiểu, tạo thành một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Việc hình thành tuyến đường này sẽ tái cấu trúc không gian đô thị phía Tây Bắc, mở ra các quỹ đất mới cho phát triển đô thị, thương mại và dịch vụ, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước.

1.3. Tổng hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

Khu vực dự án đi qua có điều kiện tự nhiên phức tạp, bao gồm địa hình đồi gò và đồng bằng xen kẽ. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn đòi hỏi các giải pháp thiết kế bền vững, đặc biệt là hệ thống thoát nước mưa. Về kinh tế - xã hội, xã Hòa Liên đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự hiện diện của các khu công nghiệp và dự án lớn tạo ra nhu cầu lớn về hạ tầng giao thông. Đồ án đã xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này để đề xuất phương án tuyến tối ưu, hạn chế ảnh hưởng đến dân cư và môi trường tự nhiên.

II. Phân tích thách thức trong khảo sát địa hình và địa chất

Quá trình thực hiện đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong công tác khảo sát và đánh giá hiện trạng. Việc khảo sát địa hình khu vực đồi núi phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao để xác định các điểm khống chế và lựa chọn hướng tuyến tối ưu. Các đường đồng mức có độ chênh cao 5m và dốc ngang sườn lớn yêu cầu các giải pháp vạch tuyến bám theo địa hình để giảm thiểu khối lượng đào đắp. Thách thức lớn thứ hai đến từ công tác khảo sát địa chất công trình. Mặc dù kết quả cho thấy địa chất ổn định, việc xác định chính xác các lớp đất, từ lớp hữu cơ bề mặt, lớp á sét, đến đá phong hóa là yếu tố quyết định đến phương án thiết kế nền mặt đường và kết cấu móng công trình. Một vấn đề nan giải khác là công tác giải phóng mặt bằng. Tuyến đường đi qua khu vực có dân cư sinh sống và đất nông nghiệp, đòi hỏi quá trình đền bù, tái định cư phải được thực hiện minh bạch và hiệu quả. Cuối cùng, việc lập dự toán chi phí xây dựng một cách chính xác là một thách thức, yêu cầu cập nhật liên tục đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong bối cảnh thị trường biến động. Việc giải quyết triệt để các thách thức này là tiền đề đảm bảo tiến độ và chất lượng của toàn bộ dự án.

2.1. Kết quả khảo sát địa hình và các điểm khống chế chính

Công tác khảo sát địa hình được tiến hành trên bình đồ tỷ lệ 1/20.000. Kết quả cho thấy địa hình khu vực có độ cao biến thiên từ +25m tại điểm đầu (La Sơn) đến +35m tại điểm cuối (Túy Loan). Các điểm khống chế quan trọng bao gồm điểm đầu, điểm cuối tuyến và vị trí vượt sông tại Km 0 + 856,61. Địa hình bị chia cắt bởi các ngọn đồi và suối nhỏ, tạo ra các đường tụ thủy tự nhiên. Đây là cơ sở để vạch các phương án tuyến, so sánh và lựa chọn phương án có hệ số triển tuyến hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ dốc và bán kính cong, đồng thời hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.

2.2. Đánh giá kết quả khảo sát địa chất công trình xây dựng

Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy cấu trúc đất tương đối thuận lợi cho xây dựng. Mặt cắt địa chất điển hình bao gồm: lớp hữu cơ dày 15cm, lớp Á sét dày 10m có chỉ số dẻo IP=12, tiếp theo là lớp đá phong hóa và đá gốc. Đất tại khu vực được đánh giá là phù hợp để sử dụng đắp nền đường, giúp giảm chi phí vận chuyển vật liệu từ nơi khác đến. Mực nước ngầm hoạt động ở mức thấp, không gây ảnh hưởng lớn đến quá trình thi công và ổn định của nền đường. Các thông số cơ lý của đất là dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc tính toán cường độ và lựa chọn kết cấu áo đường.

2.3. Các khó khăn trong giải phóng mặt bằng và dự toán chi phí

Công tác giải phóng mặt bằng luôn là một trong những khâu phức tạp nhất của các dự án hạ tầng. Việc xác định ranh giới, kiểm đếm tài sản và xây dựng chính sách đền bù thỏa đáng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương. Bên cạnh đó, việc lập dự toán chi phí xây dựng chính xác cũng là một thách thức. Chi phí không chỉ bao gồm xây lắp mà còn bao gồm các hạng mục như đền bù, quản lý dự án, tư vấn và chi phí dự phòng. Sự biến động của giá vật liệu như xi măng, sắt thép, nhựa đường có thể ảnh hưởng lớn đến tổng mức đầu tư của dự án.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ và trắc dọc trắc ngang

Phương pháp luận trong đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật hiện hành. Giai đoạn thiết kế bình đồ tuyến bắt đầu bằng việc xác định bước compa dựa trên độ dốc dọc thiết kế và chênh cao đường đồng mức. Từ đó, hai phương án tuyến chính được vạch ra để so sánh. Mỗi phương án được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như chiều dài, số lượng đường cong, và khối lượng đào đắp sơ bộ. Tiếp theo, công đoạn thiết kế trắc dọc trắc ngang đóng vai trò quyết định. Thiết kế trắc dọc tập trung vào việc vạch đường đỏ tối ưu, đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005, đồng thời cân bằng khối lượng đào và đắp. Các đường cong đứng được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn. Cuối cùng, thiết kế trắc ngang chi tiết hóa mặt cắt của tuyến đường, bao gồm bề rộng mặt đường, lề đường, lề gia cố, và mái taluy. Từ các mặt cắt ngang này, khối lượng đào đắp chính xác được tính toán, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí xây dựng và kế hoạch thi công. Toàn bộ quá trình này được thể hiện rõ trong bộ bản vẽ thiết kế đường giao thông của đồ án.

3.1. Quy trình thiết kế bình đồ tuyến và đường cong nằm tối ưu

Quy trình thiết kế bình đồ bắt đầu bằng việc phân tích các điểm khống chế và vạch đường dẫn hướng. Dựa trên các đường dẫn hướng, các phương án tuyến cụ thể được hình thành. Mỗi phương án là một tổ hợp các đoạn thẳng và đường cong nằm. Việc lựa chọn bán kính đường cong nằm được ưu tiên giá trị càng lớn càng tốt nhưng phải phù hợp với địa hình và tránh các yếu tố bất lợi. Đồ án đã tính toán chi tiết các yếu tố của đường cong như T (tiếp tuyến), P (phân cự), K (dài đường cong) cho từng vị trí, đảm bảo xe chạy ổn định và an toàn khi chuyển hướng.

3.2. Thiết kế trắc dọc và đường đỏ theo TCVN 4054 2005

Việc thiết kế trắc dọc là nghệ thuật cân bằng giữa các yếu tố kỹ thuật và kinh tế. Đường đỏ được thiết kế bám sát đường đen (địa hình tự nhiên) để giảm thiểu khối lượng thi công. Tuy nhiên, đường đỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về độ dốc dọc tối đa (idmax) và tối thiểu (idmin) theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Các điểm gãy trên đường đỏ được nối bằng các đường cong đứng (lồi và lõm) với bán kính đủ lớn để đảm bảo tầm nhìn và lực ly tâm cho phép, mang lại sự êm thuận và an toàn cho phương tiện lưu thông với vận tốc thiết kế.

3.3. Chi tiết thiết kế trắc ngang và tính toán khối lượng đào đắp

Mặt cắt ngang điển hình của tuyến đường được thiết kế với tổng bề rộng nền đường 10m, trong đó phần xe chạy rộng 7m (2 làn xe), lề gia cố mỗi bên 1m và lề đất 0.5m. Độ dốc ngang mặt đường và lề đường được thiết kế để đảm bảo thoát nước mặt tốt. Trong các đường cong nằm, siêu cao được bố trí để triệt tiêu lực ly tâm. Thiết kế trắc ngang là cơ sở để tính toán diện tích đào, đắp tại từng cọc, từ đó tổng hợp thành khối lượng đào đắp toàn tuyến. Kết quả này là dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc điều phối đất và lập kế hoạch thi công chi tiết.

IV. Giải pháp thiết kế nền mặt đường và hệ thống thoát nước

Các giải pháp kỹ thuật trong đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng tập trung vào độ bền và tính ổn định lâu dài của công trình. Về thiết kế nền mặt đường, đồ án đề xuất và so sánh các phương án kết cấu áo đường mềm, dựa trên tải trọng trục tính toán 100KN và mô đun đàn hồi yêu cầu. Kết cấu áo đường được lựa chọn phải đảm bảo khả năng chịu lực, chống biến dạng và phù hợp với điều kiện vật liệu tại địa phương. Các lớp kết cấu từ móng dưới, móng trên đến lớp mặt bê tông nhựa được tính toán kiểm tra theo các tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi và trượt cắt, đảm bảo tuổi thọ công trình. Song song đó, hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch một cách khoa học. Tại các đoạn nền đào và đắp thấp, rãnh biên hình thang được xây dựng dọc hai bên đường để thu và dẫn nước. Tại các vị trí cắt qua đường tụ thủy, cống tròn bê tông cốt thép được bố trí với khẩu độ tính toán dựa trên lưu lượng đỉnh của lưu vực. Giải pháp tổng thể này giúp bảo vệ kết cấu nền đường khỏi tác động của nước, tăng cường sự ổn định và đảm bảo an toàn giao thông trong mọi điều kiện thời tiết.

4.1. Lựa chọn kết cấu và thiết kế nền mặt đường phù hợp

Việc thiết kế nền mặt đường (kết cấu áo đường) được tiến hành sau khi đã xác định được tải trọng trục tính toán và các đặc tính của nền đất. Đồ án đã phân tích các phương án sử dụng vật liệu địa phương như cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên. Các lớp vật liệu được tính toán chiều dày hợp lý để đảm bảo mô đun đàn hồi chung của kết cấu lớn hơn mô đun đàn hồi yêu cầu. Phương án được chọn không chỉ đáp ứng yêu cầu về cường độ mà còn tối ưu về chi phí xây dựng và tính khả thi trong thi công, đặc biệt là lớp mặt bê tông nhựa nóng phải đáp ứng được các tiêu chí về độ bằng phẳng và độ nhám.

4.2. Tính toán và bố trí hệ thống thoát nước mưa dọc tuyến

Một hệ thống thoát nước mưa hiệu quả là yếu tố sống còn đối với một công trình đường bộ, đặc biệt tại khu vực có lượng mưa lớn như Đà Nẵng. Đồ án đã xác định các lưu vực tụ thủy dọc tuyến và tính toán lưu lượng thiết kế với tần suất P=4%. Dựa trên kết quả tính toán thủy văn và thủy lực, loại cống, khẩu độ và vị trí cống được xác định. Các cống được thiết kế ở chế độ chảy không áp để đảm bảo khả năng thoát nước tối đa. Ngoài cống ngang, hệ thống rãnh dọc, rãnh đỉnh và các công trình gia cố thượng hạ lưu cũng được thiết kế đồng bộ để bảo vệ nền đường một cách toàn diện.

4.3. Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên toàn tuyến

An toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu trong thiết kế. Các giải pháp được tích hợp đồng bộ từ giai đoạn thiết kế hình học. Bán kính đường cong nằm, tầm nhìn, và độ dốc dọc đều được thiết kế để đảm bảo an toàn cho xe chạy ở tốc độ 60 km/h. Ngoài ra, đồ án cũng đề xuất hệ thống báo hiệu đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. Hệ thống này bao gồm biển báo, vạch sơn kẻ đường, cọc tiêu, và hộ lan mềm tại các vị trí nguy hiểm. Đặc biệt, tại các nút giao thông với đường hiện hữu, các giải pháp tổ chức giao thông hợp lý được đưa ra để hạn chế xung đột và đảm bảo lưu thông thông suốt.

V. Hướng dẫn đọc thuyết minh và bản vẽ thiết kế giao thông

Để hiểu rõ toàn bộ đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng, việc nắm vững cấu trúc hồ sơ là rất quan trọng. Hồ sơ thiết kế bao gồm hai thành phần chính: thuyết minh đồ án thiết kế đường và bộ bản vẽ thiết kế đường giao thông. Phần thuyết minh được chia thành ba phần chính: Thiết kế cơ sở, Thiết kế kỹ thuật, và Thiết kế tổ chức thi công. Phần Thiết kế cơ sở trình bày tổng quan dự án, các căn cứ thiết kế, và so sánh lựa chọn phương án tuyến. Phần Thiết kế kỹ thuật đi sâu vào chi tiết tính toán kết cấu nền mặt đường, công trình thoát nước và các hạng mục phụ trợ. Phần Tổ chức thi công lập kế hoạch chi tiết về tiến độ, máy móc và nhân lực. Bộ bản vẽ là sự thể hiện trực quan của các tính toán trong thuyết minh. Nó bao gồm các bản vẽ tổng thể, bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang chi tiết, bản vẽ kết cấu cống, và dự toán chi phí xây dựng. Việc đọc kết hợp giữa thuyết minh và bản vẽ sẽ cho một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các giải pháp kỹ thuật, kinh tế mà đồ án đã đề xuất.

5.1. Cấu trúc thuyết minh đồ án thiết kế đường chi tiết

Bản thuyết minh đồ án thiết kế đường là tài liệu cốt lõi, diễn giải tất cả các quyết định thiết kế. Cấu trúc thường bao gồm: (1) Giới thiệu chung về sự cần thiết và mục tiêu; (2) Các cơ sở và tiêu chuẩn áp dụng; (3) Khảo sát và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (4) Thiết kế cơ sở với các phương án tuyến; (5) Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho phương án chọn, bao gồm thiết kế trắc dọc trắc ngang, nền mặt đường, thoát nước; (6) Khối lượng và dự toán; (7) Tổ chức thi công và các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; (8) Kết luận và kiến nghị. Mỗi chương mục đều được trình bày logic, có số liệu và tính toán cụ thể.

5.2. Phân tích bộ bản vẽ thiết kế đường giao thông hoàn chỉnh

Bộ bản vẽ thiết kế đường giao thông trực quan hóa toàn bộ công trình. Các bản vẽ quan trọng cần phân tích bao gồm: (1) Bản vẽ bình đồ tuyến: thể hiện hướng tuyến, vị trí các đường cong, cống và các công trình trên tuyến; (2) Bản vẽ trắc dọc: thể hiện cao độ thiết kế (đường đỏ) so với cao độ tự nhiên; (3) Bản vẽ trắc ngang: thể hiện chi tiết mặt cắt của đường tại từng vị trí cọc; (4) Bản vẽ kết cấu: thể hiện chi tiết cấu tạo các lớp áo đường, kết cấu cống, tường chắn; (5) Bản vẽ bố trí báo hiệu: thể hiện vị trí các biển báo, vạch sơn. Việc đọc hiểu các bản vẽ này đòi hỏi kiến thức chuyên ngành về ký hiệu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

5.3. Lập dự toán chi phí xây dựng và luận chứng kinh tế kỹ thuật

Bảng dự toán chi phí xây dựng là kết quả tổng hợp từ khối lượng công tác được bóc tách từ bản vẽ thiết kế và đơn giá hiện hành. Dự toán bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng. Song song với dự toán, luận chứng kinh tế - kỹ thuật được thực hiện để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án. Phân tích này xem xét các lợi ích mà dự án mang lại (tiết kiệm thời gian, chi phí vận hành xe, giảm tai nạn) so với chi phí đầu tư và duy tu, bảo dưỡng, từ đó khẳng định tính khả thi và sự cần thiết của việc đầu tư xây dựng tuyến đường.

VI. Tầm nhìn dự án đường Hòa Liên và hạ tầng giao thông khu vực

Dự án đường Hòa Liên không chỉ là một công trình giao thông đơn lẻ mà còn là một mắt xích quan trọng, tạo ra tầm nhìn phát triển mới cho khu vực Tây Bắc Đà Nẵng. Khi hoàn thành, tuyến đường sẽ kết nối trực tiếp vào đường Vành đai phía Tây Đà Nẵng, hình thành một mạng lưới giao thông liên hoàn, hiện đại. Sự kết nối này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với dự án cảng Liên Chiểu, giúp giải quyết bài toán vận chuyển hàng hóa từ cảng đi các tỉnh Tây Nguyên và ngược lại một cách nhanh chóng, giảm áp lực cho tuyến đường Nguyễn Tất Thành và hầm Hải Vân. Hơn nữa, dự án là đòn bẩy hạ tầng cho khu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp lân cận, thu hút đầu tư, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Về lâu dài, tuyến đường mở ra khả năng phát triển các khu đô thị sinh thái, dịch vụ logistics và du lịch ở khu vực Hòa Vang. Có thể nói, đồ án thiết kế tuyến đường Hòa Liên Đà Nẵng là bước đi chiến lược, định hình tương lai phát triển bền vững và đồng bộ cho cả một vùng kinh tế trọng điểm.

6.1. Kết nối với đường Vành đai phía Tây và dự án cảng Liên Chiểu

Tuyến đường Hòa Liên sau khi hoàn thành sẽ đấu nối với đường Vành đai phía Tây Đà Nẵng, tạo thành một trục giao thông Bắc-Nam mới phía Tây thành phố. Trục đường này sẽ là tuyến vận tải hàng hóa chủ lực cho dự án cảng Liên Chiểu khi cảng này đi vào hoạt động. Hàng hóa từ cảng có thể theo tuyến đường này để kết nối với cao tốc La Sơn - Túy Loan và mạng lưới giao thông quốc gia, tránh đi vào khu vực trung tâm thành phố, qua đó giải quyết triệt để vấn đề ùn tắc và tai nạn giao thông liên quan đến xe container.

6.2. Động lực phát triển cho khu công nghệ cao Đà Nẵng

Khu công nghệ cao Đà Nẵng được định hướng trở thành một trung tâm nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hàng đầu khu vực. Hạ tầng giao thông kết nối là yếu tố tiên quyết để thu hút các nhà đầu tư lớn. Tuyến đường Hòa Liên sẽ cung cấp một lựa chọn di chuyển và vận chuyển thuận lợi, rút ngắn thời gian đi lại từ khu công nghệ cao đến sân bay, cảng biển và trung tâm thành phố. Sự thuận tiện này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của khu công nghệ cao mà còn thúc đẩy sự hình thành của các khu đô thị vệ tinh xung quanh.

6.3. Định hướng phát triển và nâng cấp tuyến trong tương lai

Mặc dù được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV, đồ án đã tính đến định hướng phát triển trong tương lai. Quỹ đất hai bên đường được quy hoạch để có thể dễ dàng mở rộng, nâng cấp mặt cắt ngang khi lưu lượng giao thông tăng cao. Các nút giao thông được thiết kế có dự phòng đất để xây dựng nút giao thông khác mức trong tương lai. Tầm nhìn này đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng của công trình trước sự phát triển năng động của thành phố Đà Nẵng, tránh việc phải đầu tư lãng phí khi có nhu cầu nâng cấp.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Vị trí tuyến đường – Chức năng và nhiệm vụ thiết kế. Vị trí tuyến. Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế nằm trên đoạn đường La Sơn – Túy Loan.

Trong đồ án nhóm được giao nhiệm vụ thiết kế đoạn tuyến nối liền hai xã Hòa Bắc và Hòa Sơn. Chức năng của tuyến đường. Tuyến đường La Sơn – Túy Loan có chiều dài khoảng 77,5 km; bắt đầu từ ngã ba La Sơn (huyện Phú Lộc, Thừa Thiên - Huế) và kết thúc tại nút giao Túy Loan (huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng), nối với đầu tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Chính vì vậy, tuyến đường có chức năng rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước củng như đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tuyến đường được xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của đất nước đáp ứng nhu cầu giao thông, giao lưu văn hóa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các địa phương. Nhiệm vụ thiết kế. Tuyến đường nối từ La Sơn đến Túy Loan thuộc huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng. - Lưu lượng xe: N1= 320 (xe hh/ngày.

- Thành phần dòng xe: + Xe con (Moscovit): 18%(Trục trước 5 KN; trục sau 8 KN) + Xe tải nhẹ (Gaz-51): 24 % (Trục trước 20 KN; trục sau 50KN) + Xe tải trung (Zil-130): .37% (Trục trước 25 KN; trục sau 63 KN) + Xe tải nặng (Maz-200): 21% (Trục trước 45 KN; 2 trục sau >3m, 90 KN/mỗi trục) - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm: q = 9% - Năm đưa đường vào khai thác: 2022. - Chức năng của tuyến đường: Đường huyện; nối các trung tâm của địa phương. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua. - Địa hình núi cao: Địa hình núi cao phân bố ở phía Tây và Tây Bắc của xã Hoà Liên với độ cao trung bình từ 500 – 1.000m, gồm nhiều dãy núi nối tiếp nhau đâm ra biển, đây là vùng địa hình có độ chia cắt mạnh, một số thung lũng xen kẽ với núi cao như Bà Nà (1.Khu vực tuyến đi qua là vùng núi có cao độ so với mực nước biển từ 60 - 140m.

Độ dốc ngang sườn bình quân khoảng từ 1 % - 50%. - Địa hình đồi gò: Phân bố ở phía Tây, Tây Bắc xã Hoà Liên, Hoà Sơn. Đây là khu vực chuyển tiếp giữa núi cao và đồng bằng, đặc trưng của vùng này là dạng đồi bát úp, bạc SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 1 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng màu, các loại đá biến chất, thường trơ sỏi đá, có độ cao trung bình từ 50 - 100m, ở đây có nhiều đồi lượn sóng, mức độ chia cắt ít, độ dốc thay đổi từ 30 – 80m.: Đường tụ thủy thực tế 1. Địa mạo Tình hình địa mạo của khu vực tuyến đi qua là vùng có cây cối mọc rải rác và không tập trung dày đặc, cứ 100m2 đất có từ 15-40 cây có đường kính từ 2 -10 cm có xen lẫn các cây có đường kính lớn khoảng 20cm.

Trên mặt đất tự nhiên có lớp cỏ mọc và các cây bụi. Địa chất: Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau: - Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lỡ, đá lăn, cactơ hay nước ngầm lộ thiên. - Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuối tuyến. - Mặt cắt địa chất khu vực tuyến đi qua như sau: +Trên cùng có lớp hữu cơ dày 15cm +Lớp kế tiếp là lớp Á sét dày 10 m, có các tính chất cơ lý sau: chỉ số dẻo IP = 12, độ sệt B=0,25, độ ẩm tương đối a W = 0,6, sức kháng cắt c=0,032 MPa, góc ma sát trong φ =18o Wnh +Lớp tiếp theo là đá phong hóa dày: 10m +Lớp dưới cùng là lớp đá gốc có bề dày vô cùng.

Địa chất ở đây tốt: địa chất đồng chất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây, tảng lớn SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 2 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng Qua thí nghiệm các chỉ tiêu có lý của đất, cho thấy đất ở đây rất thích hợp để đắp nền đường. Địa chất thủy văn: Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường, cao độ mực nước ngầm: +18m Lượng nước mặt khá lớn tập trung ở sông Nam Giang và các ao hồ khu vực đường tụ thủy. Lượng muối hòa tan trong nước rất ít, đảm bảo dùng tốt cho sinh hoạt của công nhân và đầy đủ cho thi công. Khí hậu Hòa Liên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động.

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,2ºC), thấp nhất là tháng 2 (21,2ºC). Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83,4%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.355mm, cao nhất là tháng 10 với 266mm, thấp nhất là tháng 2 với 7mm. Khí hậu Hòa Liên là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam.

Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài. SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 3 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng 1. Thủy văn Sông Cu Đê là hợp lưu của 3 con sông: sông Nam, sông Bắc và sông Trường Định, bắt nguồn phía Tây Nam đèo Hải Vân. mực nước cao nhất: +4m, mực nước thấp nhất: +0.

- Sông Túy Loan: gồm 2 nhánh, một nhánh bắt nguồn từ núi Bà Nà, nhánh còn lại bắt nguồn từ huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam có tên là sông Luông Đông. Nhìn chung các dòng sông chảy qua xã Hòa Liên đều mang các đặc tính của vùng duyên hải miền Trung, độ dài ngắn, độ dốc lớn, dao động mực nước và lưu lượng nước đều lớn, nghèo phù sa. Mùa mưa, nước sông lên cao nhanh gây lũ lụt cho vùng hạ lưu nhưng thời gian lũ ngắn chỉ kéo dài trong một vài ngày. Mùa khô nguồn sinh thủy thu hẹp, mực nước sông xuống thấp gây mặn cho toàn vùng hạ lưu sông, thời gian mặn kéo dài khoảng 1 tháng.

- Biển Đà Nẵng chịu chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên xuống 2 lần, biên độ dao động khoảng 0,6m. Các điều kiện xã hội. Vị trí địa lí, Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư. Hòa Liên là một xã thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Giáp với các xã Hòa Bắc, xã Hòa Ninh, xã Hòa Sơn, Quận Liên Chiểu, Quận hải Châu. Xã Hòa Liên có diện tích 39,5 km²,dân số năm 2018 là 13.990 người, mật độ dân số đạt 354 người/km². Theo khảo sát của nhóm, riêng đối với khu vực tuyến đi qua chỉ có đồng bào dân tộc Kinh sinh sống là người dân bản địa, ngoài ra còn có dân từ tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Bình Định vào lập nghiệp và sinh sống. SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 4 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng Hình 1.5: Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang Hình 1.6: Ủy ban xã Hòa Liên tại thôn Quan Nam 1 1.

Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực. Diện tích đất nông nghiệp: Tổng diện tích sản xuất vụ Đông xuân 2021-2022 là 197,4 ha, chủ yếu là các giống: HT1, VRN20 còn lại là một số giống bổ sung khác, UBND xã phối hợp cùng Chi cục Nông nghiệp thành phố Đà Nẵng, trung tâm khuyên ngư nông lâm, phòng NN&PTNT huyện Hòa Vang thăm đồng phòng trừ sâu bệnh vào ngày 09/02/2022, hiện tại cây lúa trong giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng phát triển tốt, tình hình sâu bệnh rãi rác, chuột cắn phá khoảng 1,5 ha. - Cây bắp: Diện tích sản xuất 5,5 ha SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 5 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng - Cây lạc: 05 ha - Rau màu các loại 12 ha - Sản xuất nấm Tổ hợp tác sản xuất nấm có: 3 hộ đang sản xuất tại các thôn Hưởng Phước, Hiền Phước với khoảng 80. Về chăn nuôi – Thú y và phòng chống dịch bệnh a) Về chăn nuôi - Hiện nay tình hình chăn nuôi được ổn định, tổng đàn gia súc gia cầm có xu hướng giảm, do diện tích đất bị ảnh hưởng dự án thu hẹp, sử dụng các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng tốt, quản lý nghiêm ngặt môi trường nuôi và công tác vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc, công tác tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh tốt.

b) Về công tác thú y, phòng chống dịch bệnh - Thường xuyên được chú trọng, nhất là kế hoạch tiêm phòng văcxin cho đàn gia súc, gia cầm và đã được công nhận vùng an toàn dịch bệnh với đàn gia cầm ở xã Hòa Liên. - Tiếp tục phun thuốc tiêu độc khử trùng phòng chống bệnh dịch ở đàn gia súc, gia cầm. Về nuôi trồng thủy sản Diện tích nuôi trồng thủy sản 37 ,9ha. Trong đó diện tích nuôi tôm 25,9ha, tập trung ở thôn Trường Định, đến nay vùng nuôi tôm đã thực hiện cải tạo ao thả giống vụ 1 năm 2022 khoảng 05 ha, còn lại 12 ha nuôi cá nước ngọt tại 13 thôn.

SVTH: Nguyễn Đình Khải – Lớp 18XC1 Trang: 6 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp  Khoa kĩ thuật xây dựng Mô hình nuôi trồng thủy sản được xem là điểm sáng trên lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương 4. Giao thông kiệt hẻm UBND xã phối hợp với các thôn rà soát các tuyến đường ngỏ đường xóm đầu tư mới, các tuyến đường xuống cấp để có cơ sở đề xuất UBND huyện Hòa Vang và phòng KTHT huyện phân bổ vốn đầu xây dựng trong năm 2022. Thu chi ngân sách - Thu ngân sách xã từ ngày 01/01/2022 đến 31/01/2022 là 584trđ/5 tỷ 622 trđ, đạt 10,38% kế hoạch huyện giao. - Thu Lệ phí Môn bài từ ngày 06/01 đến 31/01 là 36,9trđ/40trđ đạt 92,25% chỉ tiêu huyện giao.

Lĩnh vực văn hoá xã hội - Trang trí kỷ niệm 92 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022 số lượng cụ thể: Pano lớn 10, Pano đủ kích cở 33, Pano trụ 11, Nheo 2, Băng rồn 16; Cờ phướn xã 550, thôn 1300.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ