MỞ ĐẦU Kẹo là thực phẩm truyền thống đã có từ rất lâu và trở nên quen thuộc với người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi. Không chỉ đóng vai trò là sản phẩm thực phẩm, bánh kẹo còn là sản phẩm có tính thị hiếu, mang giá trị văn hóa vì từ rất lâu bánh kẹo đã trở thành những sản phẩm không thể thiếu trong các dịp lễ tết, cưới hỏi,… Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống con người ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu về thị hiếu cũng như chất lượng của các sản phẩm bánh kẹo cũng ngày một tăng, đòi hỏi sự phát triển về quy mô, công nghệ của ngành sản xuất kẹo. Trên thế giới, ngành công nghiệp kẹo đã đạt đến trình độ tiên tiến, sản xuất trên dây chuyền tự động hóa nên mặt hàng rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được cả nhu cầu về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên ngành công nghiệp sản xuất kẹo ở nước ta vẫn đang trên đà phát triển, phần lớn các xí nghiệp, phân xưởng đều sản xuất theo phương pháp nửa thủ công, nửa cơ giới, kinh nghiệm sản xuất và quản lý còn yếu, do đó chất lượng kẹo của nước ta chưa cao.
Cùng với sự hội nhập với thế giới, công nghiệp nói chung và công nghiệp sản xuất kẹo nói riêng được chú trọng phát triển. Một số n phân xưởng lớn đã được trang bị thiết bị hiện đại, nghiên cứu mở rộng mặt hàng nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Từ tình hình thực tế của đất nước, việc phát triển ngành kẹo đòi hỏi đội ngũ cán bộ am hiểu về kỹ thuật chuyên môn về công nghệ sản xuất kẹo, dây chuyền hiện đại… Nắm bắt được xu thế đó, em được giao đề tài “Thiết kế phân xưởng sản xuất kẹo hiện đại, năng xuất 10000 tấn sản phẩm/năm”. SVTH: Nguyễn Thị Hoài Nhi GVHD: TS.
Huỳnh Thị Diễm Uyên 1 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hiện đại năng suất 10000 tấn sản phẩm/ năm. LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT. Trong những năm gần đây thị trường bánh kẹo tại Việt Nam trở nên sôi động hơn hẳn. Có nhiều mặt hàng mới xuất hiện, về mẫu mã và chất lượng thì không kém gì các sản phẩm ngoại nhập.
Với phương châm “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được phát động và đã có tác động đến nhà sản xuất và cả người tiêu dùng trong nước thời gian qua. Hiện nay các sản phẩm Việt không những đáp ứng được về mặt chất lượng mà các giá trị cảm quan cũng luôn bắt mắt người tiêu dùng. Và ngày càng nhiều người có quan niệm dùng hàng trong nước là an toàn hơn cả vừa đảm bảo vừa tiết kiệm được chi phí. Chính vì vậy, khi nắm bắt được tâm lý như vậy đã có không ít các nhà sản xuất không ngại đầu tư, tăng năng suất để đáp ứng được nhu cầu đó.
Thị trường bánh kẹo phát triển kéo theo nhu cầu sản xuất, tiêu thụ tăng, đòi hỏi phải có công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao giá thành hạ nhằm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước. Nước ta có nhiều nhà máy bánh kẹo như: Kinh Đô, Bibica, Đồng Tiến, Tràng An, Phạm Nguyên, Bicafun,…Tuy nhiên ở khu vực miền Trung vẫn chưa có nhiều nhà máy sản xuất bánh kẹo với quy mô lớn. Qua nghiên cứu tìm hiểu em quyết định chọn đặt phân xưởng tại khu công nghiệp Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị nhằm thiết kế ra một phân xưởng sản xuất kẹo hiện đại với quy mô hoàn chỉnh và hiện đại. Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường.
Lập luận kinh tế. Trước khi bắt tay vào việc thiết kế một phân xưởng thì điều kiện tiên quyết đầu tiên là phải chọn được địa điểm để đặt phân xưởng, vì nó là phần mang tính thuyết phục và quyết định sự sống còn của phân xưởng [1]. Thực trạng kinh tế đất nước hiện nay là hai miền Nam, Bắc với hai thị trường lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh góp phần thúc đẩy nền kinh tế tại đây phát triển, nhiều khu công nghiệp được mở ra, hàng loạt phân xưởng mọc lên. Trong khi đó tại khu vực Miền Trung hiện nay có rất ít các phân xưởng sản xuất kẹo với năng suất chưa cao nhưng lại có nhu cầu thị trường là không hề nhỏ.
Điều đó cho thấy đây là nơi đầu tư đầy tiềm năng nếu có chính sách đầu tư đúng đắn. Việc đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất kẹo tại khu công nghiệp Nam Đông Hà thuộc Phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị là cần thiết, giải quyết được các sản phẩm nông nghiệp của vùng lân cận hơn nửa còn giải quyết được lượng lớn lao động, cung cấp hàng hóa cho thị trường, thúc đẩy nền kinh tế.Tuy nhiên để xây dựng được phân xưởng như trên ta cần phải nghiên cứu đến nhiều vấn đề sau: Vị trí đặt phân xưởng: gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Giao thông vận tải thuận lợi. Việc cung cấp điện và nhiên liệu dễ dàng.
Cấp thoát nước thuận lợi. Nguồn nhân lực dồi dào. Việc lựa chọn vị trí sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sau này của phân xưởng. Qua tìm hiểu về vị trí địa lý, khí hậu, hệ thống giao thông vận tải, sông, hồ, nguyên liệu và các điều kiện khác.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Nhi GVHD: TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên 2 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hiện đại năng suất 10000 tấn sản phẩm/ năm. Phân tích thị trường. Trong xu thế toàn cầu hóa, các sản phẩm của Việt Nam đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường thế giới, trong đó có thực phẩm, bánh kẹo.
Thị trường bánh kẹo của Việt Nam đang có tiềm năng phát triển hàng đầu Đông Nam Á và trên thế giới. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%/năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Hồng Kông là 49,09%; Philippines 52,35%; Indonesia 64,02%; Ấn Độ 59,64%; Thái Lan 37,3%; Malaysia 17,13%… Thị trường bánh kẹo Việt Nam nhiều tiềm năng phát triển kéo theo nhu cầu sản xuất, tiêu thụ tăng, đòi hỏi phải có công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo Đức, từ năm 2002-2007, các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu dây chuyền, máy móc sản xuất bánh kẹo từ Đức trị giá khoảng 1 triệu euro. Sẽ là rất tốt nếu như có sự hợp tác liên kết, liên doanh phát triển sản xuất, kinh doanh bánh kẹo giữa các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp của Đức và châu Âu.
Lựa chọn địa điểm xây dựng Địa điểm xây dựng. Khi thiết kế phân xưởng, việc chọn địa điểm xây dựng phân xưởng đóng vai trò rất quan trọng. Bởi vì đây là phần mang tính thuyết phục, nó quyết định sự sống còn của phân xưởng. Do vậy địa điểm xây dựng phân xưởng phải phù hợp với qui hoạch chung về kinh tế của địa phương.
Qua nghiên cứu tìm hiểu em quyết định chọn đặt phân xưởng tại khu công nghiệp Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý. Đông Hà là một thành phố trung tâm của tỉnh Quảng Trị, nằm ở miền Trung của nước Việt Nam, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển.
Đông Hà là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị. Đông Hà có một vị trí quan trọng, nằm ở trung độ giao thông của cả nước, trên giao lộ 1A nối thủ đô Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thống đường HÌNH 1.1 Khu công nghiệp Nam Đông Hà SVTH: Nguyễn Thị Hoài Nhi GVHD: TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên 3 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hiện đại năng suất 10000 tấn sản phẩm/ năm. xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía Đông của trục hành lang kinh tế Đông - Tây giữa đông bắc Thái Lan, Lào, Myanma và miền Trung Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt, kết thúc ở thành phố Đà Nẵng.
Từ thuận lợi về giao lưu đối ngoại, Đông Hà có khả năng thu hút, hội tụ để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và trở thành trung tâm phát luồng các mối quan hệ kinh tế trong khu vực và quốc tế. Khu công nghiệp Nam Đông Hà nằm gần ga. Đông Hà và quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố Đông Hà 2 km; cách đường Hồ Chí Minh 10 km, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 80 km, Cảng biển Cửa Việt 15 km và cách sân bay Phú Bài Huế 80 km, cảng Chân Mây-Lăng Cô thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế 120 km về phía Nam. Đặc điểm thiên nhiên.
Khu công nghiệp Nam Đông Hà có khí hậu ổn định, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. - Hướng gió chính có hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. - Nhiệt độ trung bình năm từ 240- 250C. Mùa lạnh có 3 tháng (12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ xuống dưới 220C.
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ cao trung bình 280C, tháng nóng nhất từ tháng 6, 7, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 400- 420C. - Độ ẩm không khí khoảng 83-88%. - Lượng mưa trung bình hàng năm 2708,89 mm. - Số giờ nắng bình quân trong năm 2156,2 giờ.
Địa hình, địa chất. Khu công nghiệp Nam Đông Hà có địa hình cao ráo, nằm ở độ cao 11- 32 m so với mực nước biển. Do vậy hạn chế ngập lụt trong mùa mưa. Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn thuận lợi cho xây dựng.
Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của phân xưởng. Nguồn cung cấp nguyên liệu. Phân xưởng được cung cấp đường từ Quảng Ngãi và Thanh Hóa, các sản phẩm phụ mua từ địa phương và các tỉnh lân cận. Việc ổn định về nguồn nguyên liệu là điều kiện thuận lợi cho phân xưởng đi vào hoạt động và nâng cao năng suất, chất lượng tốt.
Phân xưởng đặt trong khu công nghiệp Nam Đông Hà nên thuận lợi trong việc sử dụng chung những công trình điện, hơi, nước công trình giao thông vận tải, vấn đề tiêu thụ sản phẩm nhanh, … có tác dụng giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư và hạ giá thành sản phẩm. Hệ thống cấp điện.