Đồ Án Thiết Kế Phân Xưởng Sản Xuất Chè Xanh Năng Suất 14 Tấn/Ngày

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất chè xanh năng suất 14 tấn/ngày. Tìm hiểu quy trình, thiết kế nhà máy sản xuất chè xanh hiệu quả, tối ưu chi phí.

Chuyên ngành

Kỹ thuật thực phẩm, Công nghệ thực phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lập luận kinh tế kỹ thuật

1.2. Thực trạng chè Việt Nam

1.3. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.3.1. Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.4. Chọn địa điểm xây dựng nhà máy

2. Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Mô tả chung về đặc tính của nguyên liệu

2.2. Thành phần hóa học của tôm chè tươi

2.3. Yêu cầu về nguyên liệu

2.4. Giá trị của chè

2.5. Kế hoạch xây dựng vùng nguyên liệu

2.6. Sản phẩm chè xanh

2.7. Đặc trưng

2.8. Chỉ tiêu chất lượng chè xanh

3. Chương 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ- THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1. Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh

3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

3.3. Chần diệt men

3.4. Đấu trộn và bao gói

4. Chương 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1. Số liệu cơ sở tính toán

4.2. Kế hoạch sản xuất

4.3. Số liệu ban đầu của chế biến chè xanh

4.4. Tỉ lệ hao hụt nguyên liệu trong sản xuất

4.5. Tính nguyên liệu, sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất

5. Chương 5: LỰA CHỌN THIẾT BỊ

5.1. Thiết bị sự dụng trong quy trình sản xuất chè xanh

5.2. Thiết bị làm héo

5.3. Thiết bị chần

5.4. Thiết bị đóng gói

6. Chương 6: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

6.1. Điện vận hành thiết bị

6.2. Điện dân dụng

6.3. Nước dùng cho sản xuất

6.4. Tính lượng nước sinh hoạt

7. Chương 7: TÍNH XÂY DỰNG

7.1. Chọn diện tích xây dựng

7.2. Một số cơ sở để chọn diện tích xây dựng

7.3. Diện tích các phân xưởng chính

7.4. Diện tích các phân xưởng phục vụ sản xuất

7.5. Diện tích khu vực xử lý hành chính, quản lý, sinh hoạt

7.6. Diện tích các khu vực và công trình

7.7. Bố trí mặt bằng nhà máy

8. Chương 8: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

8.1. Kiểm tra chất lượng búp chè đưa vào sản xuất

8.2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

8.3. Tiêu chuẩn Quốc Gia

8.4. Phạm vi áp dụng

8.5. Tài liệu việt dẫn

8.6. Thuật ngữ và định nghĩa

8.7. Sản phẩm chè xanh

9. Chương 9: VỆ SINH – AN TOÀN LAO ĐỘNG

9.1. Các quy định trong nhà máy

9.2. Quy định giữ vệ sinh chung

9.3. Quy định chung về an toàn lao động

9.4. Các quy định về phòng cháy chữa cháy

9.5. Kiểm tra an toàn trước khi khởi động máy

9.6. An toàn thiết bị và khu vực sản xuất

9.7. Nội qui nhà máy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đồ án Thiết kế Phân xưởng Chè Xanh 14 Tấn Tổng quan Dự án

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất chè xanh với năng suất 14 tấn nguyên liệu/ngày là một dự án quan trọng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm chè xanh chất lượng cao Việt Nam. Dự án này không chỉ tập trung vào việc thiết kế nhà máy chè xanh hiệu quả mà còn chú trọng đến quy trình sản xuất chè xanh tiên tiến, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của đồ án, từ tổng quan dự án đến các giải pháp kỹ thuật và tính toán thiết kế phân xưởng chi tiết.

1.1. Giới thiệu chung về Đồ án Thiết kế Nhà máy Chè Xanh

Đồ án thiết kế nhà máy chè xanh là một công trình nghiên cứu toàn diện, bao gồm việc lựa chọn địa điểm xây dựng, thiết kế phân xưởng công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất chè xanh, lựa chọn máy móc thiết bị sản xuất chè xanh, tính toán thiết kế phân xưởng, và các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Mục tiêu của đồ án là xây dựng một phân xưởng sản xuất chè hiện đại, hiệu quả và bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của Đồ án trong Ngành Chè Việt Nam

Ngành chè Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu ngày càng tăng cả trong và ngoài nước. Đồ án này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tăng cường khả năng cạnh tranh của chè xanh Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đặc biệt, việc áp dụng các tiêu chuẩn GMP sản xuất chè được chú trọng hàng đầu trong thiết kế phân xưởng.

II. Thách thức Thiết kế Phân xưởng Chè Xanh 14 Tấn Vấn đề Cần Giải Quyết

Việc thiết kế phân xưởng sản xuất chè xanh với năng suất lớn đặt ra nhiều thách thức về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Cần đảm bảo quy trình công nghệ chế biến chè xanh tối ưu, lựa chọn máy móc thiết bị sản xuất chè xanh phù hợp, và tính toán thiết kế phân xưởng sao cho hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, việc xử lý nước thải phân xưởng chè cũng là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết triệt để.

2.1. Bài toán Nâng cao Năng suất Phân xưởng và Chất lượng Chè

Tăng năng suất phân xưởng đồng thời đảm bảo chè xanh chất lượng cao là một bài toán khó. Cần áp dụng các công nghệ chế biến tiên tiến, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu, và tối ưu hóa quy trình sản xuất để đạt được mục tiêu này. Việc áp dụng các tiêu chuẩn GMP sản xuất chè cũng là yếu tố then chốt.

2.2. Vấn đề Xử lý Nước thải và Bảo vệ Môi trường Sản xuất Chè

Sản xuất chè tạo ra một lượng lớn nước thải, chứa nhiều chất hữu cơ và hóa chất. Việc xử lý nước thải phân xưởng chè hiệu quả là một yêu cầu bắt buộc để bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững. Cần áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng nước thải (nếu có thể).

2.3. Tối ưu chi phí đầu tư và vận hành phân xưởng chè xanh

Chi phí đầu tư xây dựng và vận hành phân xưởng chè xanh có thể rất lớn. Việc tối ưu chi phí là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và tối ưu hóa quy trình sản xuất có thể giúp tiết kiệm đáng kể chi phí.

III. Phương pháp Thiết kế Phân xưởng Chè Xanh Quy trình Tối ưu

Để giải quyết các thách thức trên, đồ án áp dụng một phương pháp thiết kế phân xưởng công nghiệp toàn diện, bao gồm việc nghiên cứu sơ đồ công nghệ sản xuất chè xanh, lựa chọn máy móc thiết bị sản xuất chè xanh, tính toán thiết kế phân xưởng chi tiết, và xây dựng bản vẽ thiết kế phân xưởng hoàn chỉnh. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và hiệu quả của dự án.

3.1. Phân tích Quy trình Công nghệ Sản xuất Chè Xanh

Việc phân tích quy trình công nghệ sản xuất chè xanh là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thiết kế phân xưởng. Cần xác định các công đoạn chính, thông số kỹ thuật, và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Từ đó, có thể lựa chọn các công nghệ chế biến phù hợp và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.2. Lựa chọn Máy móc Thiết bị Sản xuất Chè Xanh Phù hợp

Việc lựa chọn máy móc thiết bị sản xuất chè xanh phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo năng suất, chất lượng và hiệu quả của phân xưởng. Cần xem xét các yếu tố như năng suất, công nghệ, độ bền, và chi phí xây dựng phân xưởng chè xanh để đưa ra quyết định đúng đắn.

IV. Kết quả Đồ án Thiết kế Phân xưởng Chè Xanh Năng Suất 14 Tấn

Đồ án đã đưa ra một thiết kế chi tiết cho phân xưởng sản xuất chè xanh với năng suất 14 tấn nguyên liệu/ngày. Thiết kế này bao gồm bản vẽ thiết kế phân xưởng, sơ đồ bố trí máy móc thiết bị sản xuất chè xanh, tính toán thiết kế phân xưởng về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường, và các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Kết quả của đồ án là một phân xưởng sản xuất chè hiện đại, hiệu quả và bền vững.

4.1. Bản vẽ Thiết kế Mặt bằng Phân xưởng Sản xuất Chính

Bản vẽ thiết kế phân xưởng thể hiện rõ sơ đồ bố trí máy móc thiết bị sản xuất chè xanh, khu vực sản xuất, khu vực kho, và các khu vực phụ trợ. Bản vẽ này đảm bảo sự hợp lý về mặt công nghệ, an toàn và thuận tiện cho việc vận hành phân xưởng.

4.2. Tính toán Thiết kế Chi tiết về Năng lượng và Vật tư

Đồ án đã thực hiện tính toán thiết kế phân xưởng chi tiết về nhu cầu năng lượng (điện, nước, nhiệt), nhu cầu vật tư (nguyên liệu, hóa chất), và chi phí sản xuất. Các tính toán này giúp đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của dự án và đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí.

4.3. Đề xuất giải pháp An Toàn Lao Động trong sản xuất Chè xanh

Các yêu cầu về an toàn lao động trong sản xuất chè xanh đã được phân tích và có giải pháp cụ thể. Các giải pháp đảm bảo sự an toàn cho công nhân trong quá trình làm việc.

V. Ứng dụng Thực tiễn Đồ án Phát triển Chè Xanh Việt Nam

Kết quả của đồ án có thể được ứng dụng rộng rãi trong việc xây dựng các phân xưởng sản xuất chè xanh mới, cải tạo các phân xưởng hiện có, và nâng cao năng lực sản xuất của ngành chè Việt Nam. Việc áp dụng các công nghệ chế biến tiên tiến, quản lý chất lượng chặt chẽ, và bảo vệ môi trường sẽ giúp chè xanh Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.

5.1. Mô hình Triển khai Phân xưởng Chè Xanh Hiện đại và Hiệu quả

Đồ án cung cấp một mô hình triển khai phân xưởng sản xuất chè xanh hiện đại và hiệu quả, có thể được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương và doanh nghiệp. Mô hình này giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí xây dựng phân xưởng chè xanh và nâng cao hiệu quả đầu tư.

5.2. Gợi ý phát triển vùng Nguyên liệu Chè xanh chất lượng

Việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu chè xanh chất lượng là rất quan trọng. Cần xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu bền vững, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, và kiểm soát chặt chẽ chất lượng búp chè.

VI. Kết luận Tiềm năng Phát triển ngành Chè Xanh Việt Nam

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất chè xanh với năng suất 14 tấn nguyên liệu/ngày là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành chè Việt Nam. Việc ứng dụng các kết quả của đồ án sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tăng cường khả năng cạnh tranh của chè xanh Việt Nam trên thị trường quốc tế. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ chế biến chè tiên tiến hơn, thân thiện với môi trường, và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

6.1. Hướng phát triển Công nghệ chế biến Chè xanh tương lai

Hướng phát triển công nghệ chế biến chè trong tương lai cần tập trung vào việc tự động hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu tác động đến môi trường, và tạo ra các sản phẩm chè có giá trị gia tăng cao.

6.2. Đánh giá tiềm năng xuất khẩu Chè xanh Việt Nam

Chè xanh Việt Nam có tiềm năng xuất khẩu rất lớn, đặc biệt là sang các thị trường châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mạnh, và mở rộng thị trường để tận dụng tối đa tiềm năng này.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MỞ ĐẦU 1. Lập luận kinh tế kỹ thuật 1. Thực trạng chè Việt Nam Chè xanh là loại chè hiện đang chiếm phần lớn sức tiêu thụ trong nước. Và trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ chè trong nước tăng cao.

Đặc biệt vào các ngày lễ Tết hay các sự kiện quan trọng dùng để biếu tặng, làm quà, … Trà trong cuộc sống hiện nay không chỉ đáp ứng cho lứa tuổi trung niên mà còn đáp ứng cho nhu cầu lớn của giới trẻ, cùng với đó mà sự đòi hỏi cao về tính tiện lợi, nhanh chóng và thẩm mỹ. Những thị hiếu này là điều kiện giúp những loại chè hòa tan hay chè túi nhúng có được chỗ đứng ổn định trên thị trường. Trong 6 tháng đầu năm 2021 lượng chè Việt Nam xuất khẩu của cả nước đạt 58. Con số này tăng 0,3% so với lượng chè xuất khẩu cùng kỳ của năm 2020, thu về 94,86 triệu USD tăng 4,4%, giá trung bình đạt 1.

Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan trong tháng 6/2021 cả nước có lượng chè xuất khẩu đạt 11.110 tấn, tương đương với thu về 19,57 triệu USD, giá trung bình tính được là 1.761 USD/ tấn tăng 9,8% về lượng và tăng 18,7% về kim ngạch so với tháng 5/2021, tăng 8,1% về giá. So với tháng 6/2020 thì giảm 7,8% về lượng và giảm 2,1% về kim ngạch nhưng tăng 5,8% về giá. Tiềm năng Pakistan vẫn là quốc gia đứng đầu về sức tiêu thụ chè của Việt Nam xuất khẩu sang, con số đạt trên 17.274 tấn, tương đương với 33,41 triệu USD, giá trung bình 1.933,9 USD/tấn, tăng 12% về lượng, tăng 14,4% về kim ngạch và tăng 2,1% về giá so với cùng kỳ năm 2020; chiếm 29,7% trong tổng lượng và chiếm 35,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước. Đài Loan là thị trường thứ 2 mà Việt Nam xuất khẩu chè sang, trong 6 tháng đầu năm 2021 Việt Nam xuất khẩu lượng chè tăng 15 % và tăng 12,9% về kim ngạch nhưng lại giảm 2% về giá so với 6 tháng đầu của năm 2020, đạt 8.425 tấn, tương đương 12,98 triệu USD.

Thị trường thứ 3 mà Việt Nam xuất khẩu chè là Nga. Nga tiêu thụ sản lượng chè của Việt Nam đạt mức 6.501 tấn, tương đương với 10,33 triệu USD, giá 1.589 USD/tấn, giảm 11,8% về lượng, giảm 7% kim ngạch nhưng tăng 5,5% về giá so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước. Thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam đáng chú ý nhất là Trung Quốc, trong 6 tháng đầu năm 2021 sức tiêu thụ của thị trường Trung Quốc có mức tăng mạnh 55% về lượng, tăng đến 59% về kim ngạch và giá tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2020, đạt mức 5.405 tấn, tương đương 8,39 triệu USD, giá 1. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy a.

Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy Khi lựa địa điểm xẫy dựng nhà máy cần lưu ý đến những nguyên tắc sau: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THANH Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ NGỌC THƯ 5 THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ XANH VỚI NĂNG SUẤT 14 TẤN NGUYÊN LIỆU/ NGÀY - Gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay trong vùng cung cấp nguyên liệu giảm chi phí vận chuyển, nguyên liệu cung cung cấp phải ổn định. - Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương. - Gần đường giao thông, nhất là đường bộ và đường thủy để dễ dàng trong việc vận chuyển nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm. - Phải đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trình hiện hữu đồng thời phải có khả năng mở rộng tương lai.

- Phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, ít bị ngập lụt, dễ cấp và thoát nước, là nơi có mực nước ngầm đủ sâu để giảm chi phí làm và là nơi có địa hình địa chất ổn định. - Phải gần nguồn điện, nguồn nước, gần các nhà máy khác để hợp tác nhiều mặt như cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân đồng thời sử dụng nhân công hợp lý. Chọn địa điểm xây dựng nhà máy Thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên được lựa chọn là nơi đặt nhà máy do những thuận lợi sau: - Với những đặc điểm thuận lợi về khí hậu và thổ nhưỡng, Phú Lương là vùng chuyên canh cây công nghiệp với 3.600ha năng suất gần 100 tạ/ha, năng suất nhất tỉnh. - Thị trấn Giang Tiên nằm trên quôc lộ 3, bên cạnh là dòng sông Đu thuận lợị giao thông thủy và bộ, cách thủ đô Hà Nội 130km là yếu tố thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa và phát triển các dịch vụ - Từ thị trấn Giang Tiên rất thuận lợi cho giao thương với các tỉnh thành khác, đây là khu vực có mỏ than chất lượng tốt nhât.

Thái Nguyên có nguồn nguyên liệu chè ổn định thuận lợi cho việc nhập nguyên nguyên liệu trong việc sản xuất. Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên, hiện toàn tỉnh có trên 22.300ha trồng chè và là tỉnh có diện tích chè phát triển lớn nhất cả nước với năng suất chè búp tươi đạt trên 118 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi hơn 240. Từ nhiều năm nay, cây chè trở thành cây kinh tế chủ lực, đem lại giá trị kinh tế lớn cho địa phương, giá trị sản phẩm thu được trên 1ha bình quân khoảng 300-500 triệu đồng; tại các vùng chè đặc sản có thể đạt từ 500-800 triệu đồng/ha. Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THANH Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ NGỌC THƯ 6 THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ XANH VỚI NĂNG SUẤT 14 TẤN NGUYÊN LIỆU/ NGÀY 2.

Mô tả chung về đặc tính của nguyên liệu Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi của nó được dùng để sản xuất chè xanh. Chè xanh có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được phổ biến rộng rãi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc là các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét khi được trồng để lấy lá. Nó có rễ dài, hoa chè có màu trắng ánh vàng.

Hạt của nó có thể ép lấy dầu. Lá chè dài khoảng 4-15cm và rộng 2-5cm. Lá tươi chứa khoảng 4% caffein. Lá non có sắc xanh lục thường được thu hái để sản xuất chè.

Lá già thì có màu lục sẫm. Tùy lứa tuổi mà lá chè được thu hái để sản xuất các thành phẩm khác nhau vì thành phần hóa học trong lá khác nhau. 1: Cây chè Nguyên liệu dùng để chế biến chè xanh là những búp chè 1 tôm 2, 3 lá non được thu hái từ các giống Assam, shan…. Hiện nay các giống chè này được nhân rộng và có năng suất, chất lượng ổn định.

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THANH Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ NGỌC THƯ 7 THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ XANH VỚI NĂNG SUẤT 14 TẤN NGUYÊN LIỆU/ NGÀY Hình 1. Thành phần hóa học của tôm chè tươi Bảng 2. 1: Thành phần hóa học của tôm chè Thành phần Khối lượng chất khô (%) Polyphenol 25-30 Epigalloeatechin gallate 8-12 Epicatechin gallate 3-6 Epigallo catechin 3-6 Epicatechin 1-3 Catechin 1-2 Gallocatechin 3-4 Khoáng 5-6 Caffein 3-4 Pectin 5-6 Protein 14-17 Lipid 3-5 Acid hữu cơ 0,5-0,6 Polysaccharide 14-22 Monosaccharide 4-5 Lignin 5-6 Theophylline 0,5 Amino acid 4-5 Cellulose 4-7 Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THANH Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ NGỌC THƯ 8 THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ XANH VỚI NĂNG SUẤT 14 TẤN NGUYÊN LIỆU/ NGÀY a. Nước trong búp chè Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè, chiếm khoảng 75 – 82%, là chất quan trọng không thế thiếu để duy trì các hoạt động sống của cây.

Nghiên cứu hàm lượng nước trong nguyên liệu giúp chúng ta phản ánh được mức độ tiêu hao của nguyên liệu/1 đơn vị sản phấm và tùy thuộc vào hàm lượng nước đối với từng loại nguyên liệu, từ đó ta có biện pháp can thiệp công nghệ cho phù hợp. Trong quá trình chế biến chè đen cần chú ý sự bay hơi nước. Tanin (chất chát) Tanin là một thuật ngữ để chỉ một hỗn hợp chất chat của búp chè bao gồm các chất poliphenol như: Catechin, antoxantin, antoxiannin. Catechin chiếm tới 80 – 85% tổng lượng hợp chất poliphenol trong búp chè.

Tanin của chè là thành phần hóa học quan trọng. Tanin không những tạo nên vị độc đáo của chè mà còn tham gia vào các quá trình biến đổi hóa học để tạo ra hương thơm và màu sắc nước pha đặc trưng của mỗi loại chè. Men (Enzyme) Là nhân tố quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến chè, đặc biệt trong chế biến chè đen. Enzyme có vai trò quyết định chiều hướng biến đổi các phản ứng sinh hóa trong giai đoạn làm héo, vò, lên men.

Trong búp chè có 2 loại enzyme chủ yếu là: - Nhóm enzyme thủy phân: amylase, protease, glucosidase, … - Nhóm enzyme oxi hóa – khử: peroxidase (PO), polyphenoloxydase (PPO)… - Enzyme peroxydase, polyphenoloxydase đóng vai trò quan trọng nhất và có tác dụng khác nhau trong quá trình lên men chè đen. Các enzyme này đều hoạt động mạnh ở 450C, đến 700C thì hoạt động yếu hẳn đi và ở nhiệt độ cao hơn sẽ bị vô hoạt hoàn toàn. Chất hòa tan (Chất chiết) Là một trong những chỉ tiêu khách quan và quan trọng đế đánh giá chất lượng của chè. Hàm lượng chất hòa tan trong nguyên liệu chè chiếm khoảng 40 – 45% so với chất khô, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống chè, phẩm cấp.

Trong chế biến chè đen, nếu làm đúng quy trình kĩ thuật thì chất hòa tan cũng bị giảm từ 6 – 8% so với chất khô. Còn trong chế biến chè xanh cũng bị giảm khoảng 2 – 3%. Cafein Cafein là chất kết tinh màu trắng, có vị đắng, không mùi, trong lá chè nó chiếm 2 – 5% so với chất khô (Trong hạt cà phê chỉ có 1 – 2% so CK). Hàm lượng của nó phụ thuộc vào giống chè, thời vụ, phẩm cấp chè.

Chè càng non thì hàm lượng caphêin càng cao. Vitamin Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THANH Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ NGỌC THƯ 9 THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ XANH VỚI NĂNG SUẤT 14 TẤN NGUYÊN LIỆU/ NGÀY Là một họp chất hữu cơ rất cần và không thế thiếu được trong trong khấu phần thức ăn của con người và động vật. Trong chế biến chè nó còn góp phần tạo hương thơm cho chè khi tác dụng với catechin. Trong chè gồm có những nhóm vitamin sau: - Nhóm hòa tan trong chất béo: vitamin K… - Nhóm hòa tan trong nước: vitamin B, vitamin C… g.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ