Đồ án thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 23 cấp tốc độ - SVTH: Vũ Văn Tài

Đồ án thiết kế máy tiện ren vít Z=23 trình bày đầy đủ tính toán động học hộp tốc độ, hộp chạy dao. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên cơ khí.

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế máy
66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ

1.1. Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ

1.2. Phân tích máy tiện 1K62

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY MỚI

2.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC HỘP TỐC ĐỘ

2.2. Xác định phương án không gian

2.3. Xác định phương án thứ tự

2.4. Lưới kết cấu của máy

2.5. Xác định đồ thị vòng quay

2.6. Tính số bánh răng trong các nhóm truyền

2.7. Kiểm nghiệm sai số vòng quay

2.8. Sắp xếp các bước ren

2.9. Tính các tỉ số truyền trong nhóm gấp bội

2.10. Tính các tỉ số truyền còn lại

2.11. Lập bảng bánh răng

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN TRỤC NOOCTONG CỦA MÁY

3.1. Xác định các thông số đầu vào trên các trục

3.1.1. Xác định tốc độ quay trên các trục

3.1.2. Xác định công suất xích chạy dao

3.1.3. Xác định công suất trên các truc

3.1.4. Xác định moment trên các trục

3.1.5. Xác định đường kính sơ bộ trên các trục

3.1.6. Lập bảng số liệu

3.2. Thiết kế hệ thông cam thùng điều khiển cá ly hợp

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án máy tiện ren vít Z 23 Full Tài Liệu

Một đồ án máy tiện ren vít Z=23 hoàn chỉnh là tài liệu tham khảo cốt lõi cho sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy. Nội dung của đồ án không chỉ dừng lại ở việc thiết kế máy tiện ren vít mà còn bao gồm toàn bộ quá trình từ phân tích máy gốc, tính toán động học, thiết kế chi tiết các cụm máy quan trọng cho đến hoàn thiện bộ bản vẽ kỹ thuật. Mục tiêu chính là thiết kế một máy tiện vạn năng có khả năng gia công đa dạng các loại ren như ren quốc tế, ren Anh, ren modul và ren pitch, dựa trên các thông số kỹ thuật cho trước. Đề tài này đòi hỏi người thực hiện phải vận dụng sâu sắc kiến thức về Nguyên lý máy, Chi tiết máy và Máy công cụ. Tài liệu tham khảo gốc thường lấy máy tiện 1K62 hoặc máy tiện vạn năng T616 làm cơ sở để phân tích và cải tiến, từ đó xây dựng phương án thiết kế cho máy mới. Một bộ đồ án đầy đủ bao gồm file thuyết minh đồ án máy tiện chi tiết và bộ bản vẽ lắp máy tiện cùng các bản vẽ chi tiết máy tiện ở định dạng file CAD máy tiện. Việc có được một bộ tài liệu tham khảo chất lượng giúp sinh viên định hướng rõ ràng các bước thực hiện, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và đảm bảo độ chính xác trong quá trình tính toán, thiết kế.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu thiết kế máy tiện ren vít Z 23

Yêu cầu cốt lõi của đồ án máy tiện ren vít Z=23 là thiết kế một máy công cụ có khả năng tạo ra 23 cấp tốc độ cho trục chính, với dải tốc độ từ n_min = 12,5 (vòng/phút) đến n_max = 2000 (vòng/phút). Máy phải đảm bảo gia công ren vít chính xác cho 4 hệ ren tiêu chuẩn. Các yêu cầu cụ thể bao gồm: (1) Tính toán và thiết kế động học hộp tốc độhộp chạy dao của máy. (2) Thực hiện tính toán trục Nooctong (trục vít me). (3) Thiết kế hệ thống điều khiển ly hợp trong hộp chạy dao và kết cấu hoàn chỉnh của hộp. Sản phẩm cuối cùng của đồ án là một bản thuyết minh chi tiết và bộ bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn, bao gồm bản vẽ khai triển và bản vẽ cắt ngang hộp chạy dao.

1.2. Phân tích máy tiện 1K62 làm cơ sở tham khảo

Việc phân tích máy tương tự là bước không thể thiếu. Máy tiện 1K62 được chọn làm máy tham khảo chính do có nhiều đặc tính kỹ thuật tương đồng với máy cần thiết kế, đặc biệt là có cùng số cấp tốc độ trục chính Z=23 và dải tốc độ gần như trùng khớp. Phân tích sơ đồ động học máy tiện 1K62 cho phép xác định các phương trình xích động, cấu trúc các nhóm truyền trong hộp tốc độ máy tiệnhộp chạy dao. Dựa trên việc phân tích đồ thị vòng quay và lưới kết cấu của máy 1K62, người thiết kế có thể rút ra những ưu điểm về phương án không gian, phương án thứ tự và áp dụng vào việc thiết kế máy mới, đồng thời khắc phục các nhược điểm nếu có. Đây là cơ sở vững chắc để xây dựng một phương án thiết kế tối ưu.

II. Cách tính toán động học cho đồ án máy tiện ren vít Z 23

Phần tính toán động học máy tiện là chương quan trọng nhất, quyết định khả năng làm việc của máy. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn dựa trên công bội φ và số cấp tốc độ Z=23. Từ đó, người thực hiện phải lựa chọn phương án không gian và phương án thứ tự hợp lý cho các nhóm truyền động. Một phương án tối ưu phải đảm bảo kết cấu máy nhỏ gọn, giảm số lượng bánh răng và trục, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất truyền động. Các công cụ chính được sử dụng trong giai đoạn này là xây dựng phương trình xích tốc độ, vẽ lưới kết cấu và đồ thị vòng quay. Đồ thị vòng quay là một biểu đồ logarit biểu diễn trực quan tốc độ của tất cả các trục trung gian trong hộp tốc độ, giúp kiểm tra tính hợp lý của các tỉ số truyền đã chọn và đảm bảo không có sự giao cắt giữa các đường biểu diễn tốc độ. Việc tính toán bánh răng trong từng nhóm truyền được thực hiện sau khi đồ thị vòng quay được hoàn thiện, nhằm xác định số răng cụ thể cho từng chi tiết.

2.1. Xác định phương án động học và chuỗi số vòng quay

Với Z = 23 cấp tốc độ, công bội của chuỗi vòng quay được tính theo công thức φ = (n_max / n_min)^(1/(Z-1)). Theo tài liệu gốc, giá trị công bội được chọn là φ ≈ 1.26. Dựa trên công bội này, một chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn được thiết lập. Bước tiếp theo là lựa chọn phương án không gian. Do Z=23 là số nguyên tố, ta thường chọn Z=24 và thực hiện làm trùng 1 cấp tốc độ. Phương án không gian hợp lý nhất, tham khảo từ máy 1K62, là Z = 2x3x2x2. Phương án này cân bằng giữa việc giảm dần tỉ số truyền và kết cấu nhỏ gọn, đặc biệt khi cần bố trí cơ cấu đảo chiều trên trục đầu vào.

2.2. Xây dựng phương trình xích tốc độ và xích chạy dao

Phương trình xích tốc độ biểu thị mối quan hệ từ tốc độ động cơ đến tốc độ trục chính qua các cặp bánh răng thay thế và các nhóm truyền trung gian. Phương trình này có dạng: n_tc = n_đc * i_đai * i_1 * i_2 * ... * i_n. Đối với máy tiện ren vít, cần xây dựng hai đường truyền chính: đường truyền tốc độ thấp (gián tiếp) và đường truyền tốc độ cao (trực tiếp) để tối ưu hiệu suất ở dải tốc độ cao. Tương tự, phương trình xích chạy dao liên kết chuyển động quay của trục chính với chuyển động tịnh tiến của bàn dao thông qua hộp chạy dao để tạo ra bước ren mong muốn. Phương trình tổng quát có dạng: 1 vòng trục chính * i_xích_chạy_dao = S (lượng chạy dao hoặc bước ren).

III. Hướng dẫn thiết kế hộp tốc độ máy tiện Z 23 chi tiết

Việc thiết kế hộp tốc độ máy tiện là nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi sự chính xác cao. Sau khi đã có phương án động học và đồ thị vòng quay, quá trình thiết kế kết cấu bắt đầu. Cần phải xác định số răng cụ thể cho từng cặp bánh răng trong mỗi nhóm truyền. Phương pháp tính toán dựa trên tỉ số truyền lý thuyết từ đồ thị vòng quay và các điều kiện về số răng tối thiểu (Z_min ≥ 17), tổng số răng không đổi trong một khối bánh răng di trượt. Sau khi có số răng, cần tiến hành kiểm nghiệm sai số vòng quay thực tế so với vòng quay tiêu chuẩn, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép (thường là ±10%). Quá trình này không chỉ là tính toán bánh răng mà còn liên quan đến việc lựa chọn vật liệu, xác định module, tính toán sơ bộ đường kính trục và chọn vật liệu làm trục để chịu được mô-men xoắn truyền qua. Một bản thuyết minh đồ án máy tiện tốt phải trình bày rõ ràng các bước tính toán này, kèm theo bảng thống kê số răng và bảng kiểm nghiệm sai số.

3.1. Lựa chọn phương án không gian và phương án thứ tự

Dựa trên phân tích ở chương II của tài liệu gốc, phương án không gian tối ưu cho hộp tốc độ là 2x3x2x2. Phương án này cho phép bố trí ly hợp ma sát đảo chiều trên trục I mà không làm kết cấu quá cồng kềnh. Về phương án thứ tự, việc sắp xếp các nhóm truyền với lượng mở tăng dần (ví dụ: [1], [2], [6], [6]) giúp đồ thị vòng quay có dạng hình rẻ quạt, phân bố đều và kết cấu hộp gọn gàng. Phương án này đã được chứng minh hiệu quả trên máy tham khảo 1K62, giúp giảm kích thước tổng thể của bộ truyền.

3.2. Quy trình tính toán bánh răng cho các nhóm truyền

Quy trình tính toán bánh răng bắt đầu từ việc xác định tổng số răng (ΣZ) cho mỗi cặp bánh răng ăn khớp trong cùng một khối di trượt. Tổng số răng này phải là một hằng số. Dựa vào tỉ số truyền i ≈ Z_bị_động / Z_chủ_động và tổng ΣZ, ta có thể giải hệ phương trình để tìm ra số răng Z_chủ_động và Z_bị_động. Cần kiểm tra điều kiện bền và tránh hiện tượng cắt lẹm chân răng bằng cách đảm bảo số răng tối thiểu. Quá trình này được lặp lại cho tất cả các nhóm truyền trong hộp tốc độ, kết quả được tổng hợp trong bảng thống kê bánh răng.

3.3. Kiểm nghiệm sai số vòng quay và hiệu suất truyền động

Sau khi có số răng thực tế, tốc độ thực tế của trục chính ở mỗi cấp được tính lại. Sai số phần trăm (Δn%) được xác định bằng công thức: Δn% = [(n_thực_tế - n_tiêu_chuẩn) / n_tiêu_chuẩn] * 100%. Đồ thị sai số vòng quay được vẽ để đánh giá trực quan. Một thiết kế tốt phải có sai số phân bố đều quanh trục hoành và không vượt quá giới hạn cho phép. Đồng thời, việc lựa chọn đường truyền trực tiếp cho các tốc độ cao giúp tăng hiệu suất chung của máy, giảm tổn thất công suất do ma sát qua các cặp bánh răng trung gian.

IV. Phương pháp thiết kế hộp chạy dao để tiện ren chính xác

Bên cạnh hộp tốc độ, thiết kế hộp chạy dao là thành phần quyết định tính vạn năng của máy, đặc biệt là khả năng gia công ren vít. Hộp chạy dao của máy tiện vạn năng thường sử dụng cơ cấu Norton kết hợp với các nhóm gấp bội và bánh răng thay thế. Nhiệm vụ chính là biến đổi chuyển động quay từ trục chính thành các chuyển động tịnh tiến dọc và ngang của bàn dao với nhiều lượng chạy dao và bước ren khác nhau. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc lập bảng xếp ren, phân chia các bước ren cần cắt thành nhóm cơ sở và các nhóm khuếch đại (gấp bội). Từ đó, tính toán số răng cho các bánh răng trong cơ cấu Norton. Việc tính toán trục vít me và đai ốc cũng là một phần quan trọng, đảm bảo độ chính xác truyền động và khả năng chịu tải. Một đồ án môn học chi tiết máy về máy tiện không thể thiếu phần tính toán chi tiết cho cơ cấu này, bao gồm cả việc thiết kế các cơ cấu an toàn để tránh quá tải khi tiện trơn.

4.1. Phân tích bảng xếp ren và cơ cấu Norton

Bảng xếp ren là công cụ tổ chức các bước ren cần cắt theo một ma trận. Các hàng đại diện cho nhóm gấp bội (thường có công bội là 2), còn các cột đại diện cho nhóm cơ sở. Việc sắp xếp hợp lý giúp giảm số lượng bánh răng trong cơ cấu Norton. Cơ cấu Norton hình tháp là trái tim của hộp chạy dao, cho phép thay đổi nhanh tỉ số truyền của nhóm cơ sở để tạo ra các bước ren khác nhau trong cùng một cột của bảng xếp ren. Tính toán bánh răng cho cơ cấu này dựa trên tỉ lệ các bước ren trong cột cơ sở.

4.2. Tính toán bánh răng thay thế để gia công ren vít

Để gia công các hệ ren khác nhau (mét, Anh, modul, pitch), máy sử dụng một bộ bánh răng thay thế (còn gọi là bánh răng guitar). Bộ bánh răng này được lắp đặt giữa xích truyền động từ hộp tốc độ đến hộp chạy dao. Bằng cách thay đổi tỉ số truyền của bộ bánh răng này, ta có thể thay đổi toàn bộ dải bước ren của máy. Ví dụ, để chuyển từ tiện ren hệ mét sang ren hệ Anh, cần lắp một cặp bánh răng thay thế có tỉ số truyền xấp xỉ π/25.4. Thuyết minh đồ án phải trình bày rõ cách tính và lựa chọn các cặp bánh răng này.

V. Download bộ bản vẽ máy tiện ren vít Z 23 File CAD

Một đồ án máy tiện ren vít Z=23 không thể hoàn thiện nếu thiếu hệ thống bản vẽ kỹ thuật. Đây là kết quả cuối cùng, thể hiện toàn bộ quá trình tính toán và thiết kế kết cấu. Một bộ bản vẽ đầy đủ thường bao gồm: bản vẽ lắp chung toàn máy, bản vẽ lắp máy tiện cho từng cụm quan trọng như hộp tốc độhộp chạy dao, và các bản vẽ chi tiết máy tiện cho các chi tiết điển hình (trục, bánh răng, vỏ hộp). Các bản vẽ này thường được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng như AutoCAD hoặc SolidWorks và được cung cấp dưới dạng file CAD máy tiện (DWG, SLDPRT). Đối với sinh viên, việc có được một bộ bản vẽ tham khảo chất lượng là cực kỳ hữu ích, giúp hình dung rõ hơn về kết cấu máy, cách bố trí các chi tiết và làm cơ sở để phát triển bản vẽ cho đồ án của riêng mình. Các tài liệu này là một phần không thể thiếu trong các đồ án tốt nghiệp cơ khí chế tạo máy.

5.1. Danh mục bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết cần có

Một bộ bản vẽ tiêu chuẩn cho đồ án máy tiện bao gồm: (1) Bản vẽ A0 khai triển hộp tốc độ hoặc hộp chạy dao. (2) Bản vẽ A1 thể hiện mặt cắt ngang của các hộp cơ cấu. (3) Các bản vẽ chi tiết (A3, A4) cho ít nhất 3-5 chi tiết quan trọng như trục chính, một trục trung gian có then hoa, một bánh răng đặc trưng và vỏ hộp. Mỗi bản vẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về trình bày, ghi kích thước, dung sai và yêu cầu kỹ thuật.

5.2. Hướng dẫn đọc file CAD và thuyết minh đồ án máy tiện

Để sử dụng hiệu quả tài liệu tham khảo, cần nắm vững cách đọc bản vẽ kỹ thuật và đối chiếu với file thuyết minh. File CAD máy tiện cho phép xem xét chi tiết kết cấu 3D, kiểm tra sự ăn khớp và lắp ráp giữa các chi tiết. File thuyết minh giải thích cơ sở lý thuyết đằng sau các con số trên bản vẽ: tại sao lại chọn vật liệu làm trục là thép 45, tại sao module bánh răng lại là 2.5, v.v. Việc kết hợp hai tài liệu này giúp hiểu sâu sắc toàn bộ quá trình thiết kế máy tiện ren vít.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ 1. Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ. Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụ trong nhà máy, phân xưởng cơ khí Trong thiết kế chế tạo máy mới ta thường tham khảo các máy tương tự để tận dụng các ưu điểm máy đã có cho nên giảm thời gian tính toán thiết kế.

Ta tham khảo một số máy tương tự như sau: Bảng 1.1: Tính năng kĩ thuật của các máy đã có Đặc tính kỹ thuật Kiểu máy 1K62 T616 1A62 1A616 Máy mới Số cấp tốc độ trục chính 23 12 21 21 23 Khoảng cách 2 mũi tâm 710 710 1000 710 Đường kính lớn nhất gia 400 320 400 320 công trên máy Đường kính lỗ trục chính 47 36 36 35 Số vòng quay nhỏ nhất 12,5 44 11,5 11,2 12,5 nmin (vòng/phút) Số vòng quay lớn nhất 2000 1980 1200 2240 2000 nmax (vòng/phút) Ren hệ Mét 1÷192 0,5÷24 1÷192 0,5÷24 1 ÷14 Ren hệ Anh 24 – 2 56 – 1 24 – 2 56 – 1 30÷4 Ren modun 0,5÷48 0,25÷22 0,5÷48 0,25÷22 0,5÷7 Ren pit 96 – 1 Nhận xét: Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng 1K62 có đặc tính tương tự và có tài liệu tham khảo đầy đủ nên ta có máy 1K62 để tham khảo thiết kế máy mới Lớp CTM 7 2. Phân tích máy tiện 1K62 Hình 1.1 Sơ đồ động học máy tiện 1K62 Lớp CTM 8 2.1 Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62 nmin : 12,5 vòng/phút nmax : 2000 vòng/phút Z = 23 tốc độ.  Ta có công bội. Lấy tròn - Xích tốc độ nối từ động cơ điện có công suất n = 10 kW, số vòng quay n = 1450 (v/p) qua bộ truyền đai với tốc độ( hộp trục chính) làm quay trục chính.

- Lượng di động tính toán ở 2 đầu xích là: Nđc (số vòng quay của động cơ)→ ntc( số vòng quay của trục chính) - Từ sơ đồ động ta có thể xác định được đường truyền qua các trục trung gian tới trục chính - Xích tốc độ có đường truyền quay thuận và có đường truyền quay nghịch, mỗi đường truyền khi tới trục chính bị tách ra làm 2 đường truyền: ✓ Đường truyền trực tiếp tới máy → tốc độ cao ✓ Đường truyền tốc độ thấp đi từ trục III →IV→V→VI Ta có sơ đồ động của máy tiện 1K62 như hình 1.1 Ta có phương trình xích biểu thị khả năng biến đổi tốc độ của máy 1K62 Hình 1.2 Phương trình xích động Đường truyền tốc độ thấp : Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(IV)→(V)→(VI)→Trục chính Đường truyền tốc độ cao: Lớp CTM 9 Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(VI)→Trục chính - Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế. - Để tính được sai số của các tốc độ trục chính ta lập bảng so sánh, với sai số cho phép [n] = 10. Ta có bảng như sau: - Phương n trình xích tốc độ ntính ntiêu chuẩn n% n1 1450× 142 × 51 × 21 × 22 × 22 × 27 12,648 12,5 -1,184 254 39 55 88 88 54 n2 1450× 142 × 56 × 21 × 22 × 22 × 27 15,931 16 0,431 254 34 55 88 88 54 142 51 29 22 22 27 n3 1450× × × × × × 20,44 20 -2,2 254 39 47 88 88 54 n4 1450× 142 × 56 × 29 × 22 × 22 × 27 25,744 25 -2,976 254 34 47 88 88 54 142 51 38 22 22 27 n5 1450× × × × × × 33,127 31,5 -5,165 254 39 38 88 88 54 n6 1450× 142 × 56 × 38 × 22 × 22 × 27 41,724 40 -4,31 254 34 38 88 88 54 n7 1450× 142 × 51 × 21 × 45 × 22 × 27 50,864 50 -1,728 254 39 55 45 88 54 n8 1450× 142 × 56 × 21 × 45 × 22 × 27 63,723 63 -1,148 254 34 55 45 88 54 n9 1450× 142 × 51 × 29 × 45 × 22 × 27 81,759 80 -2,199 254 39 47 45 88 54 142 56 29 45 22 27 n10 1450× × × × × × 102,977 100 -2,977 254 34 47 45 88 54 n11 1450× 142 × 51 × 38 × 45 × 22 × 27 132,507 125 -6,006 254 39 38 45 88 54 142 56 38 45 22 27 n12 1450× × × × × × 166,895 160 -4,309 254 34 38 45 88 54 n13 1450× 142 × 51 × 21 × 45 × 45 × 27 202,374 200 -1,187 254 39 55 45 45 54 142 56 21 45 45 27 n14 1450× × × × × × 254,893 250 -1,957 254 34 55 45 45 54 n15 1450× 142 × 51 × 29 × 45 × 45 × 27 327,038 315 -3,822 254 39 47 45 45 54 n16 1450× 142 × 56 × 29 × 45 × 45 × 27 411,910 400 -2,978 254 34 47 45 45 54 n17 1450× 142 × 51 × 38 × 45 × 45 × 27 530,027 500 -6,005 254 39 38 45 45 54 Lớp CTM 10 142 56 38 45 45 27 n18 1450× 254 × 34 × 38 × 45 × 45 × 54 667,577 630 -6,263 142 56 21 65 n19 1450× 254 × 34 × 55 × 43 770,608 800 3,674 142 51 29 65 n20 1450× 254 × 39 × 47 × 43 988,72 1000 1,128 142 56 29 65 n21 1450× 254 × 34 × 47 × 43 1245,306 1250 0,376 142 51 38 65 n22 1450× 254 × 39 × 38 × 43 1602,406 1600 -0,15 142 56 38 65 n23 1450× 254 × 34 × 38 × 43 2018,26 2000 -0,913 no(%) 5 3,674 2,6 1,128 0,431 0,376 n1 n2 n3 n4 n5 n6 n8 n9 n10 n11 n12 n13 n14 n15 n16 n17 n18 n19 n20 n21 n7 n22 n23 -0,15 n( vg/p ) -1,184 -1,148 -1,187 -0,913 -1,728 -1,957 -2,6 -2,2 -2,199 -2,976 -2,977 -2,978 -3,822 -4,31 -4,309 -5 -5,165 -6,006 -6,005 -6,263 Hình 1.3 Đồ thị sai số vòng quay 1.2 Lưới kết cấu Sơ đồ động của máy biểu thị các nhóm tỷ số truyền như sau: - Nhóm 1 từ trục II:  Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng là 1,19.logφ  Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng là 2,17.logφ Lượng mở giữa 2 tia [x] : Lớp CTM 11 - Nhóm 2 từ trục III – IV  Tia i3 lệch sang trái 1 khoảng là 4,19.logφ  Tia i1 lệch sang trái 1 khoảng là 2,07.logφ  Tia i5 thẳng đứng Lượng mở [x] = [2] ứng với nhóm truyền khuếch đại - Nhóm 3 từ trục IV – V  Tia i6 lệch sang trái 1 khoảng là 6.logφ  Tia i7 thẳng đứng - Nhóm 4 từ trục V – VII  Tia i8 lệch sang trái 1 khoảng là 6.logφ  Tia i9 thẳng đứng - Nhóm gián tiếp từ trục VI – VII  Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng là 3.logφ Lớp CTM 12 - Nhóm truyền trực tiếp từ trục IV – VII  Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng là 1,754.logφ - Số vòng quay của động cơ nđc = 1450 v/p - Tỷ số truyền của bộ truyền đai - Hiệu suất của bộ truyền đai  Trị số vòng quay của trục đầu tiên của hộp tốc độ trên trục I Nhóm truyền Tỷ số truyền Bánh răng x (Chủ động/ bị động) 1.Trục II – III i3 21/55 0,38 -4,19 i4 29/47 0,62 -2,07 i5 38/38 1 0 3.Trục III – IV i6 22/88 0,25 -6 i7 45/45 1 0 4.Trục III – VI i11 65/43 1,5 1,754 ( nhóm trực tiếp) Qua đó, đồ thị vòng quay của máy 1K62 có dạng: Lớp CTM 13 1450(v/p) truc dc id=142 254 I 51 i2=56 34 i1=39 II 21 i3=55 i5=38 i4=29 47 38 III 22 i6=88 i7=45 45 IV 22 i8=88 i9=45 45 V i10=27 54 i11=65 43 VI 12,5 20 31,5 50 80 125 200 315 500 800 1250 2000 16 25 40 63 100 160 250 400 630 1000 1600 Hình 1.4 Đồ thị vòng quay Lớp CTM 14 I I 2[1] 2[1] II II 3[2] 3[2] III III 2[6] IV 1[0] 2[6] V n1 n3 n5 n7 n9 n11 n13 n15 n17 n19 n21 n23 n2 n4 n6 n8 n10 n12 n14 n16 n18 n20 n22 n24 Hình 1.5 Lưới kết cấu 1. Phương án không gian và phương án thứ tự Z1 = 2x3x2x2 Z2 = 2x3x1 Z2: là đường truyền tốc độ cao Số tốc độ đủ: Z = Z2 + Z1 = 6 + 24 =30 Nhưng trên thực tế máy tham khảo 1K62 chỉ có 23 tốc độ, như vậy sẽ có 7 tốc độ trùng Tách ra 2 nhóm với các phương án như sau: Vậy phương án không gian của Z1 là 2x3x2x2 Phương án thứ tự của Z1 là I II III IV [1] [2] [6] [6] Vậy phương án không gian của Z2 là 2x3x1 Phương án thứ tự của Z2 I II III [1] [2] [0] - Nhận xét về số tốc độ: Lớp CTM 15 Từ phương trình xích tốc độ và đồ thị vòng quay ta thấy rằng trên thực tế máy tham khảo 1K62 có 23 tốc độ vì: Trên đường truyền tốc độ thấp tại 2 trục IV và V có 2 khối bánh răng di trượt 2 bậc tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng chỉ có 3 tỷ số truyền vì có 2 tỷ số truyền giống nhau cụ thể như sau: 1, 2, 3, 4, Như vậy trên đường truyền tốc độ thấp chỉ tạo ra 18 tốc độ n 1 ÷ n18 Trên đường truyền tốc độ cao tạo ra 6 tốc độ n19 ÷ n24 Số tốc độ trên trục chính theo đường truyền thuận là 18 + 6 = 24 Nhưng trên thực tế tồn tại 2 tốc độ n18 và n19 có trị số tương đương nhau Vậy số tốc độ trên trục chính theo đường truyền thuận là 23 tốc độ - Đánh giá về phương án không gian: Về mặt lý thuyết dùng phương án không gian 3x2x2x2 là tốt nhất nhưng trên thực tế máy lại sử dụng phương án không gian 2x3x2x2.

Sở dĩ sử dụng phương án như thế là do: Vì ngoài chuyển động quay thuận của máy phục vụ công việc gia công, máy còn phải có chuyển động quay ngược( đảo chiều) để phục vụ cho việc lùi dao vậy nên trên trục I người ta sử dụng một cơ cấu đảo chiều Trên máy 1K62 sử dụng ly hợp ma sát để đảo chiều chuyển động quay. Dùng ly hợp mà sát là do máy tiện là loại máy thương xuyên đảo chiều và sử dụng với dải tốc độ rộng có trị số vòng quay lớn. Ly hợp ma sát khắc phục được sựva đập gây ồn và ảnh hưởng đến sức bền của toàn cơ cấu khi đảo chiều. Như vậy trên trục I đã sử dụng 1 ly hợp ma sát để đổi chiều chuyển động quay nên không dùng 3 bánh răng lắp trên đó nữa mà thay Lớp CTM 16 bằng 2 bánh răng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ