Đồ án thiết kế máy tiện ren vít vạn năng - HUST (ĐHBK Hà Nội)

Đồ án thiết kế máy hust: Tìm hiểu quy trình thiết kế máy hust chi tiết, từ lên ý tưởng, lựa chọn vật liệu đến gia công và lắp ráp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
100
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ

1.1. Những tính năng kĩ thuật của máy tiện cùng cỡ

1.2. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62

1.3. Hộp chạy dao của máy

1.4. Các cơ cấu đặc biệt của máy 1K62

1.5. Nhận xét về máy 1K62

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY

2.1. Thiết kế truyền dẫn tốc độ

2.2. Thiết kế chuỗi vòng quay tiêu chuẩn

2.3. Lưới kết cấu

2.4. Tính số răng các bánh răng của từng nhóm truyền

2.5. Tính sai số, vẽ đồ thị sai số vòng quay

2.6. Thiết kế hộp chạy dao

2.7. Sắp xếp các bước ren

2.8. Thiết kế nhóm cơ sở

2.9. Thiết kế nhóm gấp bội

2.10. Tính các tỷ số truyền còn lại (ibù)

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY CẮT KIM LOẠI

3.1. Lực tác dụng trong hệ truyền dẫn

3.2. Xác định chế độ làm việc giới hạn của máy

3.3. Chế độ cắt gọt thử máy

3.4. Tính công suất của động cơ điện

3.5. Tính sơ bộ dường kính trục

3.6. Tính bền chi tiết máy

3.7. Tính bền trục chính

3.8. Tính bền một cặp bánh răng (cặp bánh răng 27/54 giữa trục V/VI)

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1. Bảng điều khiển các bộ phận của hộp tốc độ

4.2. Xác định chế độ làm việc giới hạn của máy

4.3. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc A

4.4. Bảng khai triển rãnh cam điều khiển

4.5. Trích sơ đồ động

4.6. Tính lượng nâng của cam 4

4.7. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng ba bậc B

4.8. Bảng khai triển rãnh cam điều khiển

4.9. Nguyên lý hoạt động của cơ cấu điều khiển

4.10. Tính toán bánh răng lắp chốt lệch tâm

4.11. Tính toán cơ cấu điều khiển hai khối bánh răng hai bậc C và D

4.12. Bảng khai triển rãnh cam điều khiển

4.13. Trích sơ đồ động

4.14. Nguyên lý hoạt động của cơ cấu điều khiển

4.15. Tính toán chiều dài hành trình gạt điều khiển

4.16. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc E

4.17. Bảng khai triển rãnh cam điều khiển

4.18. Trích sơ đồ động

4.19. Nguyên lý hoạt động của cơ cấu điều khiển

4.20. Tính toán khoảng cách giữa tâm chốt và tâm trục điền khiển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế máy tiện HUST và ý nghĩa chuyên ngành

Đồ án thiết kế máy tiện là một trong những môn học trọng tâm của ngành cơ khí tại Trường đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST). Qua đồ án này, sinh viên được trang bị kiến thức về máy tiện là gì, hiểu rõ kết cấu và nguyên lý hoạt động của máy tiện, đặc biệt là máy tiện ren vít vạn năng 1K62 – một loại máy phổ biến trong các phân xưởng cơ khí tại Việt Nam. Mục tiêu chính của đồ án là phát triển kỹ năng áp dụng kiến thức về thiết kế máy tiện, từ khảo sát máy tương tự, phân tích hệ thống truyền động, đến tính toán kỹ thuật chi tiết. Đồ án vừa đào tạo tư duy logic trong phân tích máy tiện, vừa giúp thực hành kỹ năng sử dụng các kiến thức về bánh răng, hộp chạy dao, ly hợp ma sát, li hợp siêu việt. Giá trị học thuật được khẳng định thông qua việc vận dụng kiến thức từ lý thuyết đến thực tiễn, đồng thời thúc đẩy khả năng nghiên cứu, tổ chức nhóm và xử lý vấn đề phức tạp trong lĩnh vực đồ án cơ khí.

1.1. Khái niệm máy tiện là gì và vai trò trong chế tạo máy

Máy tiện được định nghĩa là máy công cụ dùng để gia công các bề mặt tròn xoay ngoài và trong như mặt trụ, mặt côn, ren… Máy chiếm tỷ lệ lớn trong các phân xưởng cơ khí (40-50% máy công cụ), có khả năng gia công đa dạng như tiện trơn, tiện ren, cắt đứt, khoan, doa. Hiểu rõ máy tiện là gì là bước đầu quan trọng để nắm bắt các tính năng kỹ thuật, từ đó phát triển khảo sát và thiết kế hiệu quả các chi tiết máy, đặc biệt trong những đồ án chuyên sâu như tại HUST.

1.2. Đặc điểm nổi bật của đồ án máy tiện tại HUST trong ngành cơ khí

Đồ án tại HUST tập trung thiết kế máy tiện ren vít vạn năng dựa trên mẫu máy 1K62, một tiêu chuẩn trong ngành sản xuất máy tiện hạng trung. Điểm nổi bật nằm ở việc kết hợp giữa tính toán động học, lựa chọn cấu trúc truyền động, phân tích sai số vòng quay, thiết kế hộp chạy dao và các cơ cấu đặc biệt như ly hợp ma sát, ly hợp siêu việt. Quá trình này nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức máy tiện để giải quyết các bài toán thực tế, hỗ trợ đắc lực cho nghề kỹ sư chế tạo máy trong tương lai.

II. Những thách thức khi thực hiện đồ án máy tiện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Việc hoàn thiện đồ án máy tiện tại HUST không tránh khỏi nhiều khó khăn. Một số thách thức điển hình là thiếu hụt tài liệu chuyên ngành, hạn chế kinh nghiệm thực tế về thiết kế máy tiện, cũng như đòi hỏi nghiêm ngặt trong việc đảm bảo sai số vòng quay, tính toán bánh răng và truyền động. Đặc biệt khi xử lý các cơ cấu truyền động phức tạp gồm hộp tốc độ nhiều cấp, các bộ ly hợp ma sát và li hợp siêu việt, sinh viên cần phải đối mặt với yêu cầu kỹ thuật cao về phân tích và tổng hợp số liệu. Ngoài ra, việc sắp xếp hợp lý các bước tiện ren, bố trí nhóm cơ sở và nhóm gấp bội trong hộp chạy dao cũng là bài toán không đơn giản. Những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành góp phần nâng cao hiệu quả của đồ án.

2.1. Khó khăn trong việc phân tích và tính toán thiết kế máy tiện ren vít vạn năng

Ngoài ra, phương án không gian PAKG, phương án thứ tự PATT cần được lựa chọn cẩn trọng để đảm bảo kết cấu không quá cồng kềnh, giảm tối đa rung động và giảm thiểu tiếng ồn, đồng thời duy trì khả năng đảo chiều và tốc độ làm việc mong muốn.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn và thiết kế hệ thống hộp chạy dao tiện ren

Hộp chạy dao là phần quyết định tính linh hoạt trong việc gia công ren và trụ trơn. Việc lựa chọn kiểu hộp chạy dao dùng cơ cấu noocton hoặc bánh răng di trượt yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu trong việc sắp xếp các bước ren, tổ chức nhóm cơ sở và nhóm gấp bội. Nhóm cơ sở và nhóm gấp bội phải phối hợp để có thể tiện được đa dạng các bước ren tiêu chuẩn quốc tế, ren Anh, ren modul và pitch hướng kính. Các bánh răng trong hộp chạy dao phải đảm bảo tỷ lệ số răng chuẩn xác, kích thước phù hợp, tránh gây hao mòn nhanh, góp phần nâng cao độ bền và độ chính xác của máy tiện.

III. Hướng dẫn phương pháp thiết kế động học và hộp tốc độ máy tiện tại HUST

Thiết kế động học là bước then chốt trong quy trình thực hiện đồ án thiết kế máy tiện tại HUST. Qua việc khảo sát máy 1K62, quá trình thiết kế truyền dẫn tốc độ được triển khai từ việc xác định công bội φ, số cấp tốc độ, tới bố trí phương án không gian (PAKG) và phương án thứ tự (PATT). Qua nhiều lựa chọn, phương án PAKG = 2x3x2x2 được ưu tiên do đảm bảo tính hợp lý trong kết cấu và số lượng bánh răng truyền động. Phương án thứ tự được chọn là I-II-III-IV vì lượng mở tăng dần, giúp hộp tốc độ phân bố đều và gọn gàng. Song song với đó, việc thiết kế hộp chạy dao sử dụng cơ cấu noocton cho phép linh hoạt trong gia công các loại ren tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu gia công linh hoạt trong nhà máy cơ khí.

3.1. Phương pháp tính toán và lựa chọn số vòng quay công bội trong truyền động

Thiết kế bộ truyền động bắt đầu bằng xác định số vòng quay tối thiểu (nmin), tối đa (nmax) và công bội φ. Qua đó, xây dựng chuỗi vòng quay tiêu chuẩn, đảm bảo sai số vận tốc trong giới hạn cho phép (±10%). Công thức lựa chọn PAKG được dựa trên số cấp tốc độ (Z=23) và các yêu cầu vận hành, nhằm tạo ra bộ truyền có tổng số bánh răng hợp lý, đồng thời đảm bảo khả năng đảo chiều và độ bền của ly hợp ma sát. Kiểm tra phép sai số bằng bảng so sánh số vòng quay thực và số vòng quay tính toán, đồng thời biểu diễn sai số qua đồ thị nhằm đảm bảo độ chính xác của thiết kế.

3.2. Xác định phương án không gian PAKG và thứ tự bố trí trục PATT tối ưu

Để đạt được thiết kế nhỏ gọn, bền vững, PAKG được lựa chọn trong các phương án khả thi như 3x2x2x2, 2x3x2x2, 2x2x3x2, 2x2x2x3. Qua phân tích tổng số bánh răng, độ cứng vững và vị trí ly hợp ma sát, phương án 2x3x2x2 được ưu tiên hơn. Phương án thứ tự (PATT) I-II-III-IV có lượng mở tăng dần, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nhằm giữ sai số nhỏ, tạo thành lưới kết cấu dạng rẻ quạt gọn nhẹ. Đây chính là lựa chọn tiêu biểu cho thiết kế hệ thống máy tiện có hiệu suất cao tại HUST.

3.3. Thiết kế hộp chạy dao cơ cấu noocton cho máy tiện ren vít vạn năng

Hộp chạy dao có 2 chức năng chính là gia công ren và tiện trơn. Việc chọn kiểu hộp chạy dao dùng cơ cấu noocton truyền thống dựa trên mẫu máy 1K62 được đánh giá cao về độ bền và khả năng đa dạng bước ren. Việc sắp xếp nhóm cơ sở và nhóm gấp bội sao cho các bước ren chia thành các cột có tỷ số truyền hợp lý (như công bội φ=2) giúp hộp chạy dao hoạt động linh hoạt, tiện gia công đa dạng các tiêu chuẩn ren như ren hệ mét, ren Anh, ren modul, ren pitch. Việc thiết kế các bánh răng với số răng hợp lý nhằm vừa đảm bảo độ cứng, vừa giảm kích thước, tăng độ bền, phù hợp với cơ sở vật liệu máy tiện được sử dụng.

IV. Phân tích các cơ cấu đặc biệt và ứng dụng công nghệ máy tiện trong đồ án HUST

Ngoài các tính toán thiết kế truyền động và hộp chạy dao, đồ án tại HUST còn chú trọng phân tích các cơ cấu đặc biệt của máy tiện 1K62 như cơ cấu Norton, cơ cấu đai ốc bổ đôi, ly hợp siêu việt và ly hợp ma sát. Các cơ cấu này đóng vai trò then chốt trong đảm bảo tính vạn năng, an toàn và thuận tiện trong vận hành máy tiện. Chẳng hạn, ly hợp siêu việt cho phép chuyển động chạy dao nhanh song song với chạy dao dọc, tránh gãy trục; ly hợp ma sát ở trục đầu giúp đảo chiều trục chính nhẹ nhàng, êm ái, tăng tuổi thọ máy. Công nghệ máy tiện áp dụng trong đồ án cũng nhấn mạnh tới việc lựa chọn cơ sở thiết kế máy, mô đun bánh răng, hệ số truyền động giảm rung ồn, nhằm đảm bảo hiệu suất gia công tối ưu, góp phần đưa kỹ thuật gia công kim loại phát triển bền vững.

4.1. Vai trò cơ cấu Norton và cơ cấu đai ốc bổ đôi trong máy tiện 1K62

Cơ cấu Norton sử dụng dãy bánh răng hình tháp giúp truyền động linh hoạt, hỗ trợ đa dạng hệ số truyền, phục vụ việc gia công các loại ren khác nhau. Cấu trúc này tối ưu hóa vị trí các bánh răng, tăng độ bền và giảm kích thước hộp truyền động. Cơ cấu đai ốc bổ đôi giúp tăng độ chính xác cắt ren, đảm bảo dao tiện khớp chuẩn xác với trục vít me, góp phần giảm mỏi, tăng độ bền cho hệ truyền động trong máy tiện. Khi vận hành, cơ cấu đai ốc bổ đôi cho phép dễ dàng thao tác đóng mở khóa trục vít me, cải thiện hiệu quả vận hành.

4.2. Phân tích chức năng và cấu tạo ly hợp siêu việt trong truyền động chạy dao nhanh

Sự vận hành hiệu quả của nên ly hợp này góp phần đáng kể vào năng suất gia công và độ bền của máy.

4.3. Ứng dụng các công nghệ máy tiện tiên tiến trong thiết kế hộp tốc độ và bộ ly hợp ma sát

Thiết kế bộ ly hợp ma sát đĩa 2 chiều đóng vai trò quan trọng trong việc đảo chiều quay của trục chính máy tiện 1K62. Ly hợp ma sát kết hợp bánh răng lớn làm vỏ, cho phép dễ dàng lắp đĩa ly hợp cỡ lớn giúp giảm số lượng đĩa cần thiết, giảm hao mòn và tăng tuổi thọ. Bộ ly hợp này hoạt động êm ái, giảm hiện tượng va đập, đồng thời kết hợp với bộ ly hợp siêu việt giúp tăng hiệu suất vận hành. Công nghệ máy tiện hiện đại còn chú trọng đến việc tối ưu kích thước, giảm rung ồn và gia tăng hiệu quả động học của hệ thống truyền động, từ đó nâng cao chất lượng và độ chính xác của sản phẩm gia công.

V. Kết quả thực tiễn và tương lai của đồ án thiết kế máy tiện tại HUST

Đồ án thiết kế máy tiện ren vít vạn năng do sinh viên HUST thực hiện đã đạt được nhiều kết quả giá trị trong việc áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế. Qua việc khảo sát máy 1K62, phân tích kết cấu động học, thiết kế hộp tốc độ và hộp chạy dao, sinh viên đã hoàn thành thiết kế với sai số vòng quay trong giới hạn cho phép, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về công suất, số vòng quay và bước ren. Kết quả này góp phần thiết lập nền tảng vững chắc về chuyên môn và kỹ năng thực hành cho kỹ sư cơ khí tương lai. Trong tương lai, sự phát triển công nghệ CNC và tự động hóa hứa hẹn sẽ được tích hợp sâu rộng trong thiết kế máy tiện, nâng cao tính tự động hóa, chính xác và đa chức năng. Đồ án tại HUST không chỉ là bước khởi đầu mà còn là nền tảng quan trọng để tiếp dẫn các xu thế công nghệ mới trong ngành cơ khí Việt Nam.

5.1. Đánh giá chất lượng và độ chính xác thiết kế máy tiện theo đồ án HUST

Những kết quả này cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật, giúp sinh viên có được kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế chuyên ngành cơ khí.

5.2. Tiềm năng phát triển công nghệ máy tiện và đồ án thiết kế trong tương lai

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tối ưu hóa thiết kế máy tiện cũng là hướng mở đầy hứa hẹn trong tương lai gần.

5.3. Ý nghĩa đào tạo và góp phần xây dựng ngành cơ khí tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Đồ án thiết kế máy tiện đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành trong ngành đồ án cơ khí. Qua dự án, sinh viên được rèn luyện tư duy kỹ thuật, khả năng làm việc nhóm và xử lý các vấn đề thiết kế phức tạp. Đây là bước nền tảng để phát triển thành những kỹ sư giàu kinh nghiệm, đóng góp vào sự phát triển ngành công nghiệp chế tạo máy. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cam kết tiếp tục cải tiến chương trình học và nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp trong và ngoài nước.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ 1. Những tính năng kĩ thuật của máy tiện cùng cỡ Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụ trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Dùng để tiện các mặt tròn xoay ngoài và trong (mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, mặt ren) xén mặt đầu, cắt đứt. Có thể khoan, khoét, doa trên máy tiện.

Trong thực tế, chúng ta có các loại máy tiện vạn năng, máy tiện tự động, bán tự động, chuyên môn hoá và chuyên dùng, máy tiện revolve, máy tiện CNC. Tuy nhiên do thực tế yêu cầu thiết kế máy tiện vạn năng hạng trung, vì vậy ta chỉ xem xét, khảo sát nhóm máy tiện ren vít vạn năng hạng trung (đặc biệt là máy 1K62). Các máy hạng trung đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam được thống kê trong bảng sau đây: Máy Chỉ tiêu so sánh 1K62 1K62Ƃ 1A625 cần thiết kế Công suất động cơ [Kw] 10 10 10 10 Chiều cao tâm máy [mm] 200 215 240 Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi tâm 1400 1000 1000 [mm] Số cấp tốc độ 23 24 15 23 Số vòng quay nhỏ nhất nmin [vg/ph] 12,5 13,2 Số vòng quay lớn nhất nMax [vg/ph] 2000 1500 1500 1440 Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0,07 0,07 0,07 0,08 Sdmin [mm/vg] Lượng chạy dao dọc lớn nhất SdMax 4,16 4,16 4 [mm/vg] Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất Snmin 0,035 0.035 0,035 0,04 SVTH: Bùi Xuân Trường 6 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy [mm/vg] Lượng chạy dao ngang lớn nhất SnMax 2,08 2.08 2 [mm/vg] Các loại ren tiện được Ren quốc tế, ren Anh, ren mô đun, ren pitch Bảng 1: So sánh máy tương tự và máy cần thiết kế Nhận xét: trên đây chưa phải là tất cả các loại máy trong nước ta có nhưng do hạn chế về tài liệu và kinh nghiệm nên ta mới chỉ phân tích được 4 loại máy trên.

Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng1K62 có đặc tính tướng tự và có tài liệu tham khảo đầy đủ nhất  ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62 Đặc tính kĩ thuật của máy tiện ren vít vạn năng 1K62 Đường kính lớn nhất của phôi gia công: 400[mm] trên băng máy, 200[mm] trên bàn máy. Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5  2000[vg/ph] Tiện trơn: + Lượng chạy dao dọc Sd : 0,07  4,16[mm/vg] + Lượng chạy dao ngang Sng: 0,035  2,08 [mm/vg] Tiện ren: + Ren Hệ mét: tp = 1  192[mm] + Ren Anh: n=25,4/ tp = 24  2  tp = 25,4/ n[mm] + Ren Module: m=tp/ = 0,5 48  tp = .m[mm] + Ren Pitch hướng kính: Dp=25,4/ tp = 96 1  tp = 25,4./ Dp[mm] Động cơ điện: SVTH: Bùi Xuân Trường 7 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy + Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10[kW] + Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450[vg/ph] + Công suất động cơ chạy nhanh : Nđc2 = 1[kW] + Số vòng quay động cơ chạy nhanh: nđc2 = 1410[vg/ph] Hình1: Sơ đồ động máy 1k62 SVTH: Bùi Xuân Trường 8 GVHD: TS.

Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy Hình 2: Sơ đồ cấu trúc động học 1. Hộp tốc độ máy Thông số hộp tốc độ: Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5  2000[vg/ph] Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10[kW] Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450[vg/ph] 1. Tính trị số công bội φ Từ các thông số của máy. Suy ra công bội  là:  = √ Z−1 n Max n min = √ 23−1 2000 12 ,5 = 1,259 =1,26 1.

Phương trình xích tốc độ SVTH: Bùi Xuân Trường 9 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy 1. Xích tốc độ Đường truyền tốc độ thấp : Từ động cơ 1 bộ truyền đai (I)(II)(III)(IV)(V)(VI)Trục chính + Đường tốc độ thấp có 24 cấp tốc độ: 2x3x2x2 Ta thấy từ trục (IV) tới trục (V) có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng thực tế chỉ có 3 tỷ số truyền 1, 1/4, 1/16.  Số cấp tốc độ thấp: Z1 = 2x3x(2x2-1) = 18(cấp) từ n1n18 = 12,5 630 [vg/ph] Đường truyền tốc độ cao: Từ động cơ 1 bộ truyền đai (I)(II)(III)(VI)Trục chính + Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z2 = 2x3 từ n19n24 = 630 2000[vg/ph].

Xác định phương án không gian(PAKG) Đối với đường truyền tốc độ thấp : Z1 = 2 x 3 x 2 x 2 Đối với đường truyền tốc độ cao : Z2 = 2 x 3 x 1 1. Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế Để tính được sai số của các tốc độ trục chính ta lập bảng so sánh, với sai số cho phép [n] = 10.( nthực tế - ntính ) / ntính SVTH: Bùi Xuân Trường 10 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy Ta có bảng như sau: ntính nthực tế N Phương trình xích tốc độ n% [vg/ph] [vg/ph] 142 51 21 22 22 27 n1 12,65 12,5 -1,19 1450×254 ×39 ×55 ×88 ×88 ×54 142 56 21 22 22 27 n2 15,93 16 0,44 1450×254 ×34 ×55 × 88 × 88 × 54 142 51 29 22 22 27 n3 1450× 254 × 39 × 47 × 88 × 88 × 54 20,44 20 -2,15 142 56 29 22 22 27 n4 1450× 254 × 34 × 47 × 88 × 88 × 54 25,74 25 -2,87 142 51 38 22 22 27 n5 1450× 254 × 39 × 38 × 88 × 88 × 54 33,13 31,5 -4,92 142 56 38 22 22 27 n6 1450× 254 × 34 × 38 × 88 × 88 × 54 41,72 40 -4,12 142 51 21 45 22 27 n7 1450× 254 × 39 × 55 × 45 × 88 × 54 50,59 50 -1,17 142 56 21 45 22 27 n8 1450× 254 × 34 × 55 × 45 × 88 × 54 63,72 63 -1,13 142 51 29 45 22 27 n9 1450× 254 × 39 × 47 × 45 × 88 × 54 81,76 80 -2,15 142 56 29 45 22 27 n10 1450× 254 × 34 × 47 × 45 × 88 × 54 102,98 100 -2,89 142 51 38 45 22 27 n11 1450× 254 × 39 × 38 × 45 × 88 × 54 132,5 125 -5,66 142 56 38 45 22 27 n12 1450× 254 × 34 × 38 × 45 × 88 × 54 166,89 160 -4,13 142 51 21 45 45 27 n13 1450× 254 × 39 × 55 × 45 × 45 × 54 202,37 200 -1,17 142 56 21 45 45 27 n14 1450× 254 × 34 × 55 × 45 × 45 × 54 254,89 250 -1,92 142 51 29 45 45 27 n15 1450× 254 × 39 × 47 × 45 × 45 × 54 327,04 315 -3,68 SVTH: Bùi Xuân Trường 11 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy 142 56 29 45 45 27 n16 1450× 254 × 34 × 47 × 45 × 45 × 54 411,91 400 -2,89 142 51 38 45 45 27 n17 1450× 254 × 39 × 38 × 45 × 45 × 54 530,03 500 -5,67 142 56 38 45 45 27 n18 1450× 254 × 34 × 38 × 45 × 45 × 54 667,58 630 -5,63 142 56 21 65 n19 1450× 254 × 34 × 55 × 43 770,61 800 3,81 142 51 29 65 n20 1450× 254 × 39 × 47 × 43 988,72 1000 1,14 142 56 29 65 n21 1450× 254 × 34 × 47 × 43 1245,31 1250 0.38 142 51 38 65 n22 1450× 254 × 39 × 38 × 43 1602,41 1600 -0,15 142 56 38 65 n23 1450× 254 × 34 × 38 × 43 2018,26 2000 -0,9 Bảng 2: Bảng so sánh số vòng quay chuẩn và số vòng quay thực tế.

Đồ thị sai số vòng quay: SVTH: Bùi Xuân Trường 12 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy 1. Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62 + Các thông số: nmin = 12,5 [vg/ph], nmax = 2000 [vg/ph] và Z = 23(cấp) + Trị số công bội  = 1,26: + Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254 0,56 + Hiệu suất bộ truyền đai  = 0,985  Số vòng quay của trục I: n0 = nđc1 .0,985 = 800 [vg/ph] Tính lượng mở [X]: Nhóm 1 từ trục I – II: i1 = 51/ 39  1,31 = X1 x1 ≈ 1,17  Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17. lg i2 = 56/ 34  1,65 = X2 x2 ≈ 2,17  Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17.

lg x i1 ϕ 1,17 1 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1: ϕ = = = ϕ  [X] = 1 i 2 ϕ 2,17 Nhóm 2 từ trục II – III: SVTH: Bùi Xuân Trường 13 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy i3 = 21/ 55  0,38 = X3 x3 ≈ - 4,19  Tia i3 lệch sang trái 1 khoảng: 4,19.lg i4 = 29/ 47  0,62 = X4 x4 ≈ - 2,07 Tia i4 lệch sang trái 1 khoảng: 2,07.lg i5 = 38/ 38  1 = X5 x5 ≈ 0  Tia i5 thẳng đứng i 3 ϕ - 4,19 - 2,12 x Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2: ϕ = i = - 2,07 = ϕ  [X] = 2 4 ϕ Nhóm 3 từ trục III – IV: i6 = 22/ 88  0,25 = X6 x6 ≈ - 6  Tia i6 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lg i7 = 45/ 45  1 = X7  x7 ≈ 0  Tia i7 thẳng đứng i6 ϕ - 6 - 6 x Lượng mở giữa hai tia của nhóm 3: ϕ = i = 0 = ϕ  [X] = 6 7 ϕ Nhóm 4 từ trục IV – V: i8 = 22/ 88  0,25 = X8 x8 ≈ - 6  Tia i8 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lg i9 = 45/ 45  1 = X9 x9 ≈ 0  Tia i9 thẳng đứng. x i8 ϕ- 6 - 6 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 4: ϕ = i = = ϕ  [X] = 6 9 ϕ0 Nhóm 5 từ trục V – VI: i10 = 27/ 54  0,5 = X10 x10 ≈ -3  Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lg Lượng mở tia của nhóm 5: ϕ x = ϕ - 3 [X] = 3 Nhóm 6 từ trục: III– VI: SVTH: Bùi Xuân Trường 14 GVHD: TS. Lê Đức Độ Đồ án thiết kế máy i11 = 65/43 1,51 = X11 x11≈ 1,87  Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ