Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trước thực trạng đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về quỹ đất xây dựng nhà ở ngày càng tăng cao trong khi diện tích đất khu vực trung tâm có giới hạn, dẫn đến tình trạng biến động giá đất. Nhằm giải quyết vấn đề hạ tầng và nhu cầu nhà ở, chính quyền thành phố định hướng phát triển không gian đô thị theo mô hình đa tâm về các khu vực vệ tinh như Quận 2, Quận 7, Quận 9, Củ Chi, Nhà Bè. Trong bối cảnh đó, đồ án thực hiện việc thiết kế công trình chung cư cao tầng "Imperia An Phu Apartment" nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở hiện đại và ứng dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành vào thiết kế kết cấu công trình dân dụng nhiều tầng.

Mục tiêu của đồ án là hoàn thành việc tính toán, thiết kế toàn diện một công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép, bao gồm giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực và biện pháp thi công. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo thuyết minh đồ án gồm:

  1. Thể hiện các bản vẽ kiến trúc công trình.
  2. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm.
  3. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế cầu thang bộ điển hình từ tầng trệt lên tầng 2.
  4. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế bể nước mái bằng bê tông cốt thép.
  5. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế hệ khung chịu lực gồm hệ dầm, hệ cột biên và cột giữa, vách phẳng và vách lõi thang máy.
  6. Phân tích địa chất, xác định sức chịu tải và thiết kế móng cọc khoan nhồi (móng đơn M1 và móng lõi thang).
  7. Mô hình phân tích, tính toán và thiết kế hệ tường cừ Larsen kết hợp hệ thanh chống Shoring và cột chống Kingpost cho hố đào tầng hầm.
  8. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là khối chung cư cao tầng Imperia An Phu Apartment thuộc loại công trình dân dụng cấp II (theo quy mô diện tích sàn từ 5.000 m² đến 10.000 m² hoặc số tầng từ 20 đến 50 tầng căn cứ Phụ lục 2 - Thông tư 03/2016/TT-BXD). Công trình có quy mô gồm 1 tầng hầm (cao độ -2,00 m), tầng trệt (cao độ ±0,00 m), 17 tầng căn hộ điển hình (từ tầng 2 đến tầng 18), tầng thượng (cao độ +62,80 m) và tầng mái, với tổng chiều cao tính từ cốt trệt là H = 67,90 m.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại địa chỉ Số 5, Đường Đông Tây 1, Phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng có diện tích 1.380 m², diện tích xây dựng một sàn là 460 m², tiếp giáp phía Bắc với Xa Lộ Hà Nội, phía Nam giáp Đường Đông Tây 1, phía Đông và phía Tây giáp các khu đất trống. Thời gian thực hiện đồ án từ ngày nhận đề tài 14/02/2023 đến ngày hoàn thành nộp bài 12/07/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đối với nhà nhiều tầng, nền móng và tải trọng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 và TCXDVN 5574:2012.
  • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn tính toán tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất).
  • Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 195:1997 (Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCXD 9363:2012 (Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng).
  • Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu và an toàn: TCVN 9394:2012, TCVN 9395:2012, QCVN 06:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước tính toán giải tích kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên các phần mềm chuyên ngành:

  • Phân tích động lực học kết cấu 3D trên phần mềm ETABS: Mô hình hóa hệ thống thanh (cột, dầm) và phần tử tấm vỏ (sàn, vách, lõi). Tính toán dao động riêng (modal analysis), xác định khối lượng tham gia dao động, tọa độ tâm cứng, tâm khối lượng; tính toán phản ứng dưới tải trọng gió tĩnh, gió động và phổ phản ứng động đất; kiểm tra các chỉ tiêu ổn định tổng thể như hiệu ứng P-Delta, lực dọc quy đổi, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng.
  • Phân tích cấu kiện phẳng trên phần mềm SAFE và SAP2000: Tính toán nội lực, độ võng dài hạn có kể đến vết nứt và bố trí cốt thép cho hệ sàn sườn điển hình, bản nắp, bản đáy và bản thành bể nước mái.
  • Phân tích địa kỹ thuật trên phần mềm PLAXIS 2D: Thiết lập mô hình bài toán phẳng biến dạng phẳng để đánh giá chuyển vị ngang, mô men uốn của tường cừ Larsen và độ ổn định tổng thể của hố đào sâu qua từng giai đoạn thi công đào đất, hạ mực nước ngầm và lắp đặt thanh chống Shoring.
  • Phương pháp phân tích giải tích thống kê địa chất: Tính toán sức chịu tải đơn cọc khoan nhồi theo cường độ đất nền dựa vào kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và chỉ tiêu cơ lý mẫu đất từ hố khoan khảo sát.

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng trong đồ án gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh, tài liệu khảo sát địa chất công trình và các số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ phân vùng áp lực gió và phân vùng gia tốc động đất tại khu vực Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc

Phần kiến trúc trình bày tổng quan về giải pháp thiết kế công trình căn cứ theo các điều kiện tự nhiên tại khu vực xây dựng (nhiệt độ trung bình năm 27,55°C, độ ẩm trung bình 79%, lượng mưa phân hóa thành hai mùa). Công trình Imperia An Phu Apartment được định hình với mặt bằng dạng hình chữ nhật khuyết cạnh để phù hợp với hình dạng khu đất diện tích 1.380 m².

Về công năng, tầng hầm sâu -2,00 m bố trí bãi đỗ xe và hệ thống kỹ thuật phụ trợ; tầng trệt được bố trí khu vực ban quản lý tòa nhà, không gian siêu thị và khu sinh hoạt cộng đồng; các tầng từ 2 đến 18 là các căn hộ ở khép kín với diện tích dao động từ 40 m² đến 90 m² mỗi căn; tầng mái và tầng thượng đặt bể nước và phòng kỹ thuật thang máy. Giao thông theo phương đứng gồm cụm thang bộ thoát hiểm và hệ thống thang máy tập trung tại lõi trung tâm. Hành lang giữa rộng kết nối trực tiếp với nút thang bộ đảm bảo tiêu chuẩn thoát nạn khi xảy ra sự cố cháy nổ. Giải pháp mặt đứng sử dụng phong cách hiện đại với các khoảng mở lấy sáng tự nhiên.

Phần II: Kết cấu

Nội dung phần kết cấu chiếm dung lượng lớn nhất trong thuyết minh, bao gồm các bước phân tích, mô hình hóa và thiết kế chi tiết:

  1. Lựa chọn vật liệu và kích thước sơ bộ: Tác giả chọn bê tông cấp độ bền B30 cho toàn bộ cấu kiện dầm, sàn, cột, vách, móng và cọc ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$); cốt thép nhóm CB240-T làm cốt đai ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$) và thép nhóm CB400-V làm cốt dọc chịu lực ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$). Bề dày lớp bê tông bảo vệ được quy định từ 20 mm (sàn, cầu thang) đến 30 mm (dầm, cột, vách) và 50 mm (cọc, đài móng). Kích thước tiết diện sơ bộ gồm dầm chính $350 \times 700\text{ mm}$, sàn điển hình dày $h_s = 180\text{ mm}$, sàn vệ sinh $h_s = 130\text{ mm}$, sàn hành lang $h_s = 150\text{ mm}$, sàn hầm dày $250\text{ mm}$, tường hầm dày $300\text{ mm}$, vách lõi thang máy dày $300\text{ mm}$.

  2. Xác định tải trọng và tác động: Tĩnh tải sàn được bóc tách chi tiết theo các lớp cấu tạo kiến trúc (tĩnh tải hoàn thiện chưa kể trọng lượng bản thân bê tông của sàn tầng điển hình là $1,69\text{ kN/m²}$, tường xây 100 mm dày là $5,77\text{ kN/m²}$, tường xây 200 mm dày là $9,19\text{ kN/m²}$). Hoạt tải tính toán lấy theo chức năng: phòng ở $1,95\text{ kN/m²}$, hành lang/cầu thang $3,6\text{ kN/m²}$, tầng hầm $5,0\text{ kN/m²}$, kỹ thuật $3,0\text{ kN/m²}$. Do chiều cao công trình đạt 67,90 m (> 40 m), tải trọng gió được tính gồm cả thành phần tĩnh ($W_0 = 0,83\text{ kN/m²}$, địa hình B) và thành phần động theo TCXD 229:1999. Phân tích dao động trên ETABS cho thấy tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$, đồ án sử dụng dạng dao động thứ nhất theo phương Y (Mode 1) và dạng dao động thứ nhất theo phương X (Mode 2) để tính toán thành phần gió động; Mode 3 là mode xoắn được loại bỏ. Tải trọng động đất được xác định theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi (TCVN 9386:2012).

  3. Kiểm tra ổn định tổng thể: Mô hình 3D được kiểm tra độ cứng và an toàn dưới các tổ hợp tải trọng: kiểm tra lực dọc quy đổi của cột và vách, hiệu ứng P-Delta theo hai phương X và Y, kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng (thỏa mãn giới hạn cho phép do gió và động đất), kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình và ổn định lật.

  4. Thiết kế cấu kiện phần thân:

    • Sàn điển hình: Mô hình hóa dải strip theo hai phương trên SAFE, xuất biểu đồ mô men, tính toán cốt thép và kiểm tra độ võng toàn phần có kể đến nứt ngắn hạn và dài hạn.
    • Cầu thang bộ: Thiết kế bản thang chịu uốn hai vế từ trệt lên tầng 2, tính toán cốt thép dầm chiếu tới (DCT), kiểm tra độ võng và vết nứt.
    • Bể nước mái: Mô hình hóa bản nắp, bản đáy trên SAFE và bản thành trên SAP2000; tính toán cốt thép chịu uốn và kiểm tra nứt, võng.
    • Khung chịu lực: Thiết kế cốt thép dọc và cốt đai kháng chấn cho dầm tầng điển hình (dầm BC-01 nhịp 2-3); tính toán cột chịu nén uốn lệch tâm xiên cho các cột biên (C1, C2) và cột giữa (C9, C10); phân tích chia dải phần tử vách phẳng L và vách lõi thang máy.
  5. Thiết kế nền móng và hố đào:

    • Móng cọc khoan nhồi: Khảo sát địa tầng hố khoan, tính toán sức kháng mũi và sức kháng bên đơn cọc, kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc, kiểm tra ổn định khối móng quy ước, lún móng, khả năng chống xuyên thủng và chống cắt đài móng M1 và đài móng lõi thang (MLT).
    • Tường chắn cừ Larsen và Shoring: Thiết kế hệ vách cừ thép Larsen liên kết hệ dầm giằng, thanh chống Shoring và cột chống Kingpost thép hình chữ H ($H400 \times 400 \times 13 \times 21$). Mô hình hóa PLAXIS 2D kiểm tra chuyển vị ngang cực đại của cừ ($U_{x,\max}$) và hệ số ổn định tổng thể qua từng giai đoạn đào đất hạ mực nước ngầm.

Phần III: Thi công

Nội dung phần thi công tập trung vào kỹ thuật và tổ chức thi công hạng mục móng cọc khoan nhồi:

  • Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi: Chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc, hạ ống vách dẫn hướng, khoan tạo lỗ kết hợp dung dịch bentonite giữ thành vách, thổi rửa đáy hố khoan, gia công và lắp dựng lồng thép, hạ ống đổ bê tông tremie và đổ bê tông bằng phương pháp rút ống.
  • Kiểm tra chất lượng: Trình bày phương pháp siêu âm cọc khoan nhồi (bố trí ống siêu âm, thiết bị máy đo và đồ thị sóng âm) nhằm đánh giá độ đồng nhất và phát hiện khuyết tật bê tông thân cọc.
  • Tổ chức thi công: Xác định khối lượng công tác của một cọc, lập bảng thông số lựa chọn thiết bị (máy khoan cọc nhồi, máy bơm bê tông tĩnh HBTS-30, xe vận chuyển bê tông SB-92B, máy cẩu phục vụ) và bố trí nhân lực, thời gian chu kỳ thi công cho một cọc khoan nhồi.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đưa ra các kết quả tính toán cụ thể cho công trình Imperia An Phu Apartment với đầy đủ các số liệu kỹ thuật được tổng hợp:

Hạng mục cấu kiện / Thông số Quy cách / Kích thước thiết kế Vật liệu sử dụng Ghi chú kỹ thuật
Dầm tầng điển hình $350 \times 700\text{ mm}$ Bê tông B30, thép CB400-V, CB240-T Nhịp tính toán 9 m - 10 m
Bản sàn tầng điển hình Dày $180\text{ mm}$ Bê tông B30, thép CB400-V Bản kê bốn cạnh
Sàn vệ sinh / Sàn hành lang Dày $130\text{ mm}$ / Dày $150\text{ mm}$ Bê tông B30 Đạt yêu cầu chống nứt
Bản sàn tầng hầm / Tường hầm Sàn dày $250\text{ mm}$ / Tường dày $300\text{ mm}$ Bê tông B30 Chống thấm và áp lực đất
Vách lõi thang máy Dày $300\text{ mm}$ Bê tông B30, thép CB400-V Ngàm vào đài móng bè
Cột khung Tiết diện biến thiên giảm dần Bê tông B30, thép CB400-V Giảm độ cứng $\le 50%$ qua 3 tầng
Hệ kết cấu chắn hố đào Tường cừ Larsen, Shoring, Kingpost Thép hình $H400 \times 400 \times 13 \times 21$ Phân tích 2D trên PLAXIS

Các kết quả phân tích động học và tải trọng:

  • Áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,83\text{ kN/m²}$ (vùng II-A, địa hình B), có xét đến gió động cho công trình cao 67,90 m. Tần số dao động tự nhiên thỏa mãn $f_1 < f_2 < f_3 < f_L = 1,3\text{ Hz}$, cho phép tính toán gió động theo hai mode tịnh tiến riêng biệt (Mode 2 cho phương X, Mode 1 cho phương Y).
  • Kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE có xét đến hiệu ứng từ biến và nứt dài hạn nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2018.
  • Kiểm tra phản lực đầu cọc, lún khối móng quy ước của móng M1 và móng lõi thang đều nằm trong sức chịu tải cho phép của đất nền theo TCVN 10304:2014.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất việc kết hợp hệ khung - vách - lõi chịu lực để tối ưu hóa không gian kiến trúc căn hộ, đưa cột và vách vào các góc tường ngăn nhằm tăng diện tích sử dụng thông thủy. Trong thi công ngầm, tác giả kiến nghị sử dụng giải pháp cừ Larsen kết hợp hệ shoring thép hình chịu lực để thi công an toàn hố đào sâu trong đô thị chật hẹp, kiểm soát chuyển vị ngang của tường vây tránh ảnh hưởng đến các công trình phụ cận.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc ứng dụng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật mới TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012 trong việc phân tích nội lực, kiểm tra điều kiện võng nứt và tổ hợp động đất; tích hợp chuỗi công cụ phần mềm mô hình hóa hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000, PLAXIS 2D) tạo nên một quy trình thiết kế khép kín từ kiến trúc, kết cấu phần thân, kết cấu móng cho đến biện pháp thi công thực địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án xuất phát từ phạm vi thực hiện của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư:

  • Công tác tính toán cốt thép phần thân chỉ thực hiện chi tiết cho một số cấu kiện đại diện được giảng viên chỉ định (dầm điển hình BC-01, cột biên C1, C2, cột giữa C9, C10, một dải vách L và vách lõi thang) chứ chưa thể hiện bảng tính chi tiết toàn bộ các cấu kiện trên mặt bằng tất cả các tầng.
  • Mô hình bài toán hố đào và tương tác đất - kết cấu của tường chắn cừ Larsen mới dừng lại ở phân tích phẳng 2D trên PLAXIS, chưa xét đến hiệu ứng góc và không gian 3D của toàn bộ hố móng.
  • Phần móng cọc khoan nhồi được tính toán theo phương pháp giải tích truyền thống dựa trên chỉ tiêu SPT và mô hình khối móng quy ước, chưa mô phỏng tương tác đồng thời giữa kết cấu phần trên, móng và nền đất (bài toán tương tác đất - móng - kết cấu).

Hướng mở tiếp theo bao gồm việc triển khai tính toán tự động hóa cho toàn bộ các cấu kiện cột, dầm, vách trên toàn công trình; sử dụng mô hình bài toán không gian 3D trên PLAXIS 3D để mô phỏng chính xác hơn biến dạng hố đào; nghiên cứu tối ưu hóa hàm lượng cốt thép và mặt cắt tiết diện cột vách nhằm giảm trọng lượng bản thân công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà nhiều tầng, Nền móng và Thi công.

Những nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012, đặc biệt là các bảng tra hệ số khí động, hệ số tương quan không gian và phương pháp tổ hợp nội lực gió động trong phần mềm ETABS.
  • Bảng tính toán kiểm tra ổn định tổng thể của tòa nhà cao tầng: kiểm tra hiệu ứng P-Delta, lực dọc quy đổi của vách và chuyển vị lệch tầng.
  • Phương pháp sử dụng SAFE để kiểm tra độ võng sàn bê tông có xét đến vết nứt ngắn hạn và dài hạn theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  • Quy trình mô hình hóa và thiết kế hố đào tầng hầm sử dụng tường cừ Larsen kết hợp hệ chống Shoring và Kingpost trên phần mềm PLAXIS 2D.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Imperia An Phu Apartment có quy mô chiều cao và phân cấp công trình như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm (cao độ -2,00 m), tầng trệt và 17 tầng căn hộ điển hình, tầng thượng (cao độ +62,80 m) và tầng mái. Tổng chiều cao công trình tính từ cốt ±0,00 m là H = 67,90 m. Căn cứ theo Phục lục 2 ban hành kèm Thông tư số 03/2016/TT-BXD, công trình được phân loại là công trình dân dụng cấp II.

2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và sử dụng những dạng dao động nào?
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, công trình có chiều cao $H = 67,90\text{ m} > 40\text{ m}$ nên bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió. Kết quả phân tích tần số dao động riêng cho thấy các tần số $f_1, f_2, f_3$ nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$. Do đó, đồ án sử dụng Mode 2 (dạng 1 theo phương X) để tính gió động phương X và Mode 1 (dạng 1 theo phương Y) để tính gió động phương Y; Mode 3 là mode xoắn nên được loại bỏ khỏi tính toán gió đẩy.

3. Vật liệu bê tông và cốt thép được chọn sử dụng cho các cấu kiện chính gồm những loại nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 cho các kết cấu chịu lực chính (dầm, cột, sàn, vách, móng, cọc) với cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$. Cốt thép sử dụng gồm nhóm CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$) cho cốt đai đường kính nhỏ hơn 10 mm và nhóm CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$) cho cốt thép dọc chịu lực đường kính từ 10 mm trở lên.

4. Giải pháp kết cấu chịu lực và hệ thống móng của công trình được lựa chọn ra sao?
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối; chịu lực đứng gồm hệ dầm sàn sườn, chịu lực ngang gồm hệ thống cột, vách cứng và vách lõi thang máy. Giải pháp móng sử dụng móng cọc khoan nhồi ngàm vào đài móng khối lớn (đài đơn M1 và đài móng lõi thang máy MLT).

5. Giải pháp kỹ thuật nào được áp dụng để giữ thành hố đào khi thi công tầng hầm?
Đồ án thiết kế hệ thống tường cừ thép Larsen liên kết với hệ thanh chống Shoring và cột chống Kingpost sử dụng thép hình $H400 \times 400 \times 13 \times 21$. Giải pháp này được mô hình hóa và kiểm tra chuyển vị ngang cũng như độ ổn định qua từng giai đoạn đào đất trên phần mềm PLAXIS 2D.

Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Mỹ Linh đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán kỹ thuật cho công trình chung cư cao tầng Imperia An Phu Apartment quy mô 18 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ các cấu kiện chính từ sàn dầm, cầu thang, bể nước mái, khung cột - vách đến móng cọc khoan nhồi và hệ tường chắn cừ Larsen đều được kiểm toán chi tiết dựa trên hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999 và TCVN 9386:2012. Việc kết hợp đồng bộ các phần mềm mô phỏng kết cấu và địa kỹ thuật (ETABS, SAFE, SAP2000, PLAXIS 2D) đã chứng minh khả năng chịu lực, độ ổn định tổng thể của tòa nhà cũng như tính khả thi của biện pháp thi công ngoài hiện trường. Tài liệu cung cấp nguồn số liệu và phương pháp luận kỹ thuật rõ ràng, đáp ứng yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp chuyên ngành xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.