Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện nhiệm vụ thiết kế toàn diện công trình công cộng cao tầng mang tên Tòa nhà Ruby Finance Center. Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu phát triển không gian văn phòng làm việc và trung tâm giao dịch tài chính tại khu vực trung tâm đô thị có mật độ xây dựng cao.

Công trình được xây dựng tại khu đất số 9 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc điểm ranh giới tiếp giáp của khu đất gồm:

  • Hướng Đông – Bắc: Mặt tiền công trình, tiếp giáp trực tiếp với trục đường Đinh Tiên Hoàng.
  • Hướng Tây – Bắc: Bên hông công trình, tiếp giáp khu dân cư hiện hữu.
  • Hướng Tây – Nam: Mặt sau công trình, tiếp giáp khu dân cư hiện hữu.
  • Hướng Đông – Nam: Bên hông công trình, tiếp giáp khu dân cư hiện hữu.

Mục tiêu và các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể của đồ án bao gồm:

  1. Tổng hợp giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình (giao thông đứng, ngang, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy).
  2. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực (bản sàn, hệ dầm chính, dầm phụ) và xác định các loại tải trọng tác động (tĩnh tải hoàn thiện, tải tường, hoạt tải sử dụng).
  3. Thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình (bản thang, dầm chiếu nghỉ).
  4. Xác định tải trọng ngang gồm tải trọng gió (thành phần tĩnh, thành phần động) và tải trọng động đất tác động lên công trình theo quy chuẩn xây dựng; kiểm tra các chỉ tiêu trạng thái giới hạn thứ hai (ổn định lật, gia tốc đỉnh, chuyển vị đỉnh, độ lệch tầng, hiệu ứng P-Delta).
  5. Phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính phần thân: dầm tầng điển hình (tầng 5), cột khung chịu lực (trục A và trục 1), vách lõi thang máy.
  6. Thiết kế kết cấu móng cọc khoan nhồi cho các vị trí đặc trưng: móng trục 3-A (M1), móng trục 6-B (M2), móng trục 2-B (M4) và móng vách lõi thang máy (M3); kiểm tra sức chịu tải cọc, phản lực đầu cọc và tính toán cốt thép đài móng.
  7. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi, tính toán nhân công, thời gian và quy trình xử lý đầu cọc.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công trình có quy mô gồm 01 tầng hầm sâu 3,7 m; 01 tầng trệt cao 5,05 m; 15 tầng điển hình cao 3,4 m mỗi tầng và tầng mái. Điều kiện tự nhiên áp dụng theo đặc trưng khí tượng, thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng áp lực gió II-A và dạng địa hình C.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hệ thống tính toán trong đồ án được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp phương pháp mô hình hóa cơ học kết cấu:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 dùng để tra cứu áp lực gió tiêu chuẩn, hệ số vượt tải, hoạt tải sàn các phòng chức năng; TCXD 229:1999 dùng cho chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió đối với công trình cao tầng.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 và TCVN 5574:2018 dùng để tính toán tiết diện cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, kiểm tra nứt và độ võng bản sàn theo trạng thái giới hạn.
  • Phương pháp phân tích và phần mềm ứng dụng:
    • Phần mềm SAFE 2016: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích mô hình dầm sàn tầng điển hình theo dải Strip (phương X và phương Y); kiểm tra biến dạng võng phi tuyến có xét đến nứt bê tông theo công thức $f = f_1 - f_2 + f_3$; mô hình và phân tích phản lực đầu cọc của các đài móng M1, M2, M3, M4.
    • Phần mềm ETABS: Mô hình không gian 3D toàn bộ kết cấu khung – vách để xác định chu kỳ, tần số dao động tự nhiên, tâm cứng, tâm khối lượng, lực cắt đáy động đất, nội lực dầm, cột và vách thang máy.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo khảo sát địa chất công trình tại hiện trường (chỉ tiêu cơ lý các lớp đất, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT) và số liệu khí tượng thủy văn khu vực Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết kế kỹ thuật và thông số kết cấu

Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung kết hợp vách lõi bê tông cốt thép toàn khối. Vật liệu sử dụng chính trong thiết kế bao gồm:

  • Bê tông: Sử dụng cấp độ bền B30 cho toàn bộ cấu kiện sàn, dầm, cột, vách và cầu thang. Các chỉ tiêu cơ lý tính toán: cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$, hệ số Poisson $\nu = 0,2$; cường độ chịu nén quy đổi dùng trong SAFE $f'_c = 22\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Thép thanh tròn trơn CB240-T ($\phi \le 10\text{ mm}$): Dùng làm cốt thép đai và thép phân bố bản sàn, có $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Thép thanh vằn CB300-V và CB400-V: Dùng làm cốt thép dọc chịu lực cho sàn, dầm, cột, vách và móng. Thép CB400-V có $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$ ($R_{sw} = 200\text{ MPa}$ trong cấu kiện bản thang), $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.

Bảng tổng hợp sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính của công trình:

Cấu kiện Vị trí / Phân loại Nhịp / Quy cách (mm) Kích thước tiết diện ($b \times h$ hoặc dày $h$)
Bản sàn Sàn tầng điển hình (ô lớn nhất) $L = 8.000$ $h_b = 180\text{ mm}$
Bản sàn Sàn khu vệ sinh Quy mô phòng WC $h_b = 120\text{ mm}$
Bản sàn Sàn tầng mái Nhịp tương tự sàn điển hình $h_b = 180\text{ mm}$
Dầm chính Dầm giữa khung trục Nhịp 8.000; 7.500; 8.300 $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$
Dầm chính Dầm biên bao che Tất cả các nhịp biên $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$
Dầm chính Dầm vị trí buồng thang bộ Nhịp 2.500 $b_d \times h_d = 150 \times 300\text{ mm}$
Dầm phụ Dầm chia ô sàn Nhịp 8.000; 8.300 $b_d \times h_d = 300 \times 500\text{ mm}$
Cầu thang Bản thang bê tông cốt thép Nhịp tính toán 4.050 $h_{bt} = 160\text{ mm}$ (20 bậc, $170 \times 250\text{ mm}$)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Kiến trúc và tổng quan công trình

Chương này mô tả mặt bằng hình chữ nhật của công trình với giải pháp tường xây bao che dày 200 mm, tường ngăn chia phòng dày 100 mm. Phân khu chức năng bố trí theo phương đứng: tầng hầm dùng để xe; tầng trệt bố trí sảnh đón, văn phòng, phòng giao dịch và tiếp khách hàng; từ tầng lửng đến tầng 18 là không gian văn phòng làm việc; tầng mái bố trí hệ thống thu thoát nước mưa, bể nước mái và hệ thống chống sét.

Hệ thống giao thông đứng trang bị 4 thang máy vận tốc 2,5 m/s, sức chứa 15 người/thang và 1 cầu thang bộ thoát hiểm bề rộng vế 1,3 m, bố trí tập trung tại lõi trung tâm. Các giải pháp kỹ thuật công trình gồm: cấp điện từ lưới điện thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng riêng; cấp nước từ nguồn nước máy và nước ngầm qua bể chứa ngầm rồi bơm lên bể mái inox; thoát nước phân tách nước mưa mái và nước thải vệ sinh đi trong hộp kỹ thuật; hệ thống phòng cháy chữa cháy trang bị họng nước chữa cháy vòi dài 20 m tại mỗi tầng, bình xịt khí $\text{CO}_2$ và đầu báo cháy tự động. Điều kiện khí tượng khu vực có nhiệt độ trung bình năm 26°C, lượng mưa trung bình 1.000 – 1.800 mm/năm, độ ẩm trung bình 78%, vùng gió II-A.

Chương 2. Chọn sơ bộ tiết diện và tính toán tải trọng

Tác giả thiết lập công thức xác định chiều dày bản sàn làm việc kê 4 cạnh $h_b = (D/m) \cdot L = [0,4 / (40 \div 45)] \times 8.000 = 160 \div 248\text{ mm}$ và lựa chọn $h_b = 180\text{ mm}$. Tiết diện dầm chính được xác định với chiều cao $h_d = 700\text{ mm}$, bề rộng $b_d = 300\text{ mm}$; dầm phụ có kích thước $300 \times 500\text{ mm}$.

Tĩnh tải hoàn thiện tầng điển hình được tổng hợp chi tiết qua các lớp cấu tạo (gạch ceramic 10 mm, vữa lót, bản bê tông cốt thép, lớp vữa trát trần và hệ thống cơ điện treo trần) cho ra tĩnh tải hoàn thiện không kể trọng lượng bản thân bê tông là $1,42\text{ kN/m}^2$. Tĩnh tải hoàn thiện sàn mái là $2,96\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải sử dụng cho khu văn phòng là $1,60\text{ kN/m}^2$ (phần dài hạn) và khu vệ sinh được phân chia rõ ràng.

Mô hình SAFE 2016 được thiết lập để gán tải trọng, khai báo dải Strip phương X, phương Y và phân tích biến dạng võng. Kết quả độ võng ngắn hạn lớn nhất $f_1 = 0,01\text{ m}$, tổng độ võng dài hạn có xét nứt $f = f_1 - f_2 + f_3 = 0,011\text{ m}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2012 ($[f] = 0,04\text{ m}$). Cốt thép bản sàn được tính toán và kiểm tra hàm lượng hợp lý nằm trong khoảng $\mu_{min} = 0,05%$ đến $\mu_{max} = 0,7%$.

Chương 3. Tính toán cầu thang cho tầng điển hình

Cầu thang bộ được thiết kế dạng 2 vế bản bê tông cốt thép tựa lên dầm chiếu nghỉ và dầm tầng, bậc xây gạch. Chiều cao tầng 3,4 m bố trí 20 bậc (chiều cao bậc $h_b = 170\text{ mm}$, chiều rộng bậc $b = 250\text{ mm}$, tang góc nghiêng $\text{tg}\alpha = 0,68$). Chiều dày bản thang chọn $h_{bt} = 160\text{ mm}$. Tác giả phân tích tải trọng tĩnh tải gồm đá mài dày 15 mm, bậc xây gạch, bản BTCT và tải trọng tay vịn $30\text{ kG/m}$; kết hợp hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995.

Sơ đồ tính toán xem liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ là khớp dựa trên tỷ số độ cứng $h_d / h_{bt} = 300 / 160 = 1,87 < 3$. Nội lực lớn nhất được trích xuất từ biểu đồ mô men để tính cốt thép chịu lực:

  • Bản thang: Tính toán cốt thép theo TCVN 5574:2018 với bê tông B30 và thép CB400-V ($\xi_R = 0,533$).
  • Dầm chiếu nghỉ: Tiết diện $150 \times 300\text{ mm}$, chịu tải trọng bản thân $g_d = 1,77\text{ kN/m}$ cùng phản lực truyền từ bản thang $R_A = 28,72\text{ kN/m}$, tổng tải tác dụng $q_{ct} = 30,5\text{ kN/m}$. Mô men uốn cực đại tại giữa nhịp $M_{max} = 29,75\text{ kNm}$, lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 25\text{ kN}$. Cốt đai cấu tạo cho dầm chiếu nghỉ được bố trí $\phi 6a100$ tại vùng gối và $\phi 6a200$ tại giữa nhịp.

Chương 4. Tải trọng và tác động

Chương này tính toán tải trọng gió và động đất tác động lên khung công trình:

  • Tải trọng gió: Áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo vùng gió II-A ($W_0$), hệ số độ cao $k$ theo địa hình C, hệ số khí động đẩy $c = +0,8$ và hút $c = -0,6$ (tổng đại số $c = 1,4$), hệ số tin cậy $n = 1,2$. Thành phần động của tải trọng gió được tính toán chi tiết cho các dạng dao động (Mode 3 theo phương X, Mode 2 theo phương Y) dựa trên tần số dao động riêng và khối lượng tập trung từng tầng trích xuất từ ETABS.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phổ phản ứng đàn hồi, xác định các tham số động đất và lực cắt đáy cho các mode dao động chủ đạo (Mode 1, 3, 5 cho phương X; Mode 2, 6, 11 cho phương Y).
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình $f_u$, độ lệch tầng tương đối giữa các tầng kế cận theo hai phương X và Y, kiểm tra ổn định chống lật tổng thể công trình, gia tốc đỉnh sàn và ảnh hưởng của hiệu ứng biến dạng bậc hai P-Delta.

Chương 5. Tính toán thiết kế cho dầm, cột và vách

Nội lực được trích xuất từ các tổ hợp tải trọng không gian trên mô hình ETABS:

  • Thiết kế dầm tầng điển hình (tầng 5): Lập biểu đồ bao mô men và lực cắt cho các dầm chính và dầm phụ phương X, phương Y. Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mô men âm tại gối và mô men dương tại nhịp. Tính toán cốt đai chịu cắt $Q_{max}$ và tính toán bổ sung cốt treo gia cường tại các nút liên kết giao giữa dầm phụ truyền lực tập trung lên dầm chính.
  • Thiết kế cột khung chịu lực: Chọn cột thuộc khung trục 1 và khung trục A để tính toán cốt thép chịu nén uốn lệch tâm xiên từ các cặp nội lực nguy hiểm $(N, M_x, M_y)$.
  • Thiết kế vách thang máy: Gán nhãn Pier trong mô hình để xuất hợp lực chân vách. Tiến hành tính toán cốt thép dọc chịu lực biên và mạng cốt thép ngang chịu cắt phân bố đều trên thân vách theo tiêu chuẩn bê tông cốt thép hiện hành.

Chương 6. Thiết kế móng

Dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất công trình và các kết quả thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng chịu lực tốt. Sức chịu tải của cọc đơn được xác định và so sánh qua 3 phương pháp:

  1. Sức chịu tải theo độ bền vật liệu cọc $P_{vl}$.
  2. Sức chịu tải cực hạn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền $P_{cu}$ (tính toán sức kháng mũi và ma sát thành bên).
  3. Sức chịu tải cực hạn của cọc theo chỉ số thí nghiệm hiện trường SPT.

Từ đó xác định sức chịu tải thiết kế $R_{cd}$ và số lượng cọc cho từng đài móng:

  • Móng M1 (trục 3-A): Bố trí cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất $P_{max} \le 1,2 R_{cd}$, phản lực trung bình $P_{tb} \le R_{cd}$, kiểm tra đâm thủng và tính cốt thép đài móng.
  • Móng M2 (trục 6-B) và móng M4 (trục 2-B): Xác định số cọc, kiểm tra tính toán độc lập bằng SAFE 2016 so sánh với kết quả tính tay.
  • Móng M3 (lõi thang máy): Chịu tổ hợp tải trọng chân vách lớn, bố trí nhóm cọc khoan nhồi dưới đài bè lõi thang máy, kiểm tra phản lực phân bố và tính cốt thép đài móng hai phương.

Chương 7. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Đưa ra quy trình kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi trên mặt bằng xây dựng đô thị chật hẹp:

  • Lựa chọn thiết bị khoan tạo lỗ và công nghệ giữ thành vách lỗ khoan.
  • Xác định định mức thời gian thi công hoàn thành một cọc khoan nhồi và khối lượng vật tư (cốt thép, bê tông).
  • Bố trí dây chuyền nhân công phục vụ từng công đoạn thi công cọc.
  • Quy định chi tiết trình tự các bước: định vị tim cọc, hạ ống vách dẫn hướng, khoan tạo lỗ, thổi rửa đáy hố khoan, hạ lồng cốt thép, đổ bê tông bằng phương pháp rút ống tremie.
  • Đề xuất biện pháp kỹ thuật đập đầu cọc khoan nhồi để liên kết với đài móng và công tác tổ chức tổng mặt bằng lán trại phục vụ thi công.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án hoàn thành trọn vẹn hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu đến biện pháp thi công với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập kích thước tiết diện dầm sàn tối ưu cho công trình: sàn dày 180 mm, dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$, thỏa mãn toàn bộ các điều kiện về độ võng dài hạn có xét nứt trong phần mềm SAFE 2016 ($f = 0,011\text{ m} < [f] = 0,04\text{ m}$).
  • Kiểm soát chuyển vị và dao động công trình nhà cao tầng dưới tác động đồng thời của tải trọng gió động (theo TCXD 229:1999) và tải trọng động đất, bảo đảm công trình làm việc an toàn trong giới hạn đàn hồi.
  • So sánh, kiểm chứng đối chiếu kết quả phản lực đầu cọc giữa phương pháp giải tích truyền thống (tính tay) và mô hình phần tử hữu hạn trên SAFE 2016 cho các móng M1, M2, M4, M3, chứng minh độ tin cậy của mô hình thiết kế nền móng.
  • Đề xuất quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi phù hợp với địa chất thực tế và không gian hạn chế của khu đất xây dựng tại Quận 1, tính toán cụ thể định mức nhân công và chu kỳ thi công cho từng cọc.

Hạn chế và phạm vi mở rộng

Đồ án được thực hiện trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số giới hạn kỹ thuật:

  • Phạm vi tính toán cấu kiện phần thân chỉ đi sâu vào các cấu kiện điển hình (sàn tầng điển hình, dầm tầng 5, cột khung trục 1 và trục A, móng M1, M2, M3, M4); chưa thể hiện hết bảng tính chi tiết cho tất cả các tầng phi điển hình và các cột còn lại trên mặt bằng.
  • Phần biện pháp thi công mới dừng lại ở công tác thi công cọc khoan nhồi phần ngầm, chưa mở rộng lập biện pháp kỹ thuật thi công cho kết cấu phần thân, hệ ván khuôn sàn hay công tác hoàn thiện công trình.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tương tác phi tuyến giữa đất nền và kết cấu móng cọc (Soil-Structure Interaction) khi chịu tải trọng động đất mức độ mạnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phục vụ trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng dân dụng và công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nền móng, Thi công.
  • Các kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần mẫu tài liệu chuẩn về quy trình tính toán sàn bằng SAFE có xét nứt võng, phương pháp lập bảng tính tải trọng gió động và động đất theo TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999.
  • Nội dung đáng giá nhất để tham khảo là Chương 2 (phương pháp khai báo dải Strip và tổ hợp võng sàn trong SAFE), Chương 4 (bảng tính toán chi tiết thành phần động của gió và lực cắt đáy động đất) và Chương 6 (quy trình tính toán sức chịu tải cọc theo kết quả SPT kết hợp kiểm tra mô hình móng trên phần mềm chuyên dụng).

Câu hỏi thường gặp

1. Địa điểm xây dựng của Tòa nhà Ruby Finance Center nằm ở đâu và quy mô số tầng như thế nào?
Công trình tọa lạc tại số 9 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô công trình gồm 01 tầng hầm (sâu 3,7 m), 01 tầng trệt (cao 5,05 m), 15 tầng điển hình (cao 3,4 m mỗi tầng) và tầng mái.

2. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông và mác thép nào cho các cấu kiện chịu lực chính?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 cho toàn bộ sàn, dầm, cột, vách và móng ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Cốt thép chịu lực chính dùng loại thép thanh vằn CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$) và CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}$); cốt thép đai và cốt thép sàn cấu tạo dùng thép tròn trơn CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$).

3. Tiết diện bản sàn và các dầm tầng điển hình được chọn với kích thước bao nhiêu?
Bản sàn tầng điển hình được chọn dày $h_b = 180\text{ mm}$ (sàn vệ sinh dày 120 mm). Hệ dầm chính có tiết diện $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$ cho cả nhịp giữa và nhịp biên (dầm chỗ thang bộ là $150 \times 300\text{ mm}$); dầm phụ có tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$.

4. Kết quả kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE 2016 đạt giá trị bao nhiêu và có thỏa mãn điều kiện tiêu chuẩn không?
Độ võng ngắn hạn lớn nhất xuất từ SAFE là $f_1 = 0,01\text{ m}$. Chuyển vị thẳng đứng dài hạn tổng hợp có xét đến từ biến và nứt bê tông theo TCVN 5574:2012 đạt $f = f_1 - f_2 + f_3 = 0,011\text{ m}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = 0,04\text{ m}$, do đó bản sàn đảm bảo khả năng chịu lực và biến dạng theo trạng thái giới hạn thứ hai.

5. Giải pháp móng được tác giả lựa chọn là gì và có những đài móng điển hình nào được tính toán?
Tác giả chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất tốt dựa trên kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT. Các đài móng được thiết kế chi tiết bao gồm: móng đơn cọc đài trục 3-A (M1), móng trục 6-B (M2), móng trục 2-B (M4) và đài bè móng cụm cọc dưới lõi thang máy (M3).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tòa nhà Ruby Finance Center" của tác giả Nguyễn Đức Đạt dưới sự hướng dẫn của PGS. Châu Đình Thành là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng công phu, chuẩn mực và bám sát các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán kỹ thuật từ việc định hình kiến trúc, xác định tải trọng, mô hình hóa ứng xử động lực học công trình đến thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép chịu lực phần thân và nền móng cọc khoan nhồi. Việc kết hợp linh hoạt giữa phương pháp tính toán giải tích truyền thống và các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn chuyên dụng như ETABS và SAFE mang lại độ tin cậy kỹ thuật cao cho toàn bộ hồ sơ thiết kế.