Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư căn hộ dịch vụ (Dalat Center)" do sinh viên Võ Minh Thanh Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Tổng tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành vào tháng 7 năm 2023). Đề tài tập trung vào việc thiết kế kết cấu và biện pháp thi công cho một công trình tổ hợp thương mại - dịch vụ quy mô lớn tại khu vực có đặc thù địa hình đồi dốc và địa chất phức tạp.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về phát triển hạ tầng du lịch và thương mại tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Dự án Trung tâm thương mại Dalat Center được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu kết hợp giữa trung tâm thương mại, khu chợ truyền thống, văn phòng cho thuê và căn hộ dịch vụ cao cấp. Công trình có vị trí tiếp giáp đường Phan Bội Châu (phường 2, TP. Đà Lạt), chợ Đà Lạt và có mặt tiền hướng ra đường Nguyễn Thị Minh Khai, cách hồ Xuân Hương khoảng 400m.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong đồ án được xác định cụ thể:
- Tổng hợp và phân tích các giải pháp kiến trúc, công năng và kỹ thuật công trình nhằm xác lập tiền đề cho thiết kế kết cấu.
- Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tối ưu, xác định kích thước sơ bộ các cấu kiện chịu lực chính.
- Xác định các loại tải trọng tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, cùng tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.
- Xây dựng mô hình phân tích không gian ba chiều (3D), kiểm tra các chỉ tiêu chuyển vị và độ ổn định tổng thể theo Trạng thái giới hạn II (TTGH II).
- Tính toán và thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép: cầu thang bộ, sàn phẳng tầng điển hình, dầm khung, vách lõi cứng và cột chịu nén lệch tải.
- Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn và tính toán đài móng, móng lõi thang.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công tầng hầm sâu bằng phương pháp Semi Top-Down kết hợp kiểm tra độ ổn định của hệ tường vây bằng phần mềm chuyên dụng.
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối của công trình Dalat Center. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm toàn bộ khối công trình gồm 4 tầng hầm (chiều sâu đào đất đạt -18.8m) và phần thân gồm khối đế 4 tầng cùng khối tháp cao tầng (chiều cao công trình 35.8m tính từ mặt đất tự nhiên; trong mô hình phân tích kết cấu tổng thể thể hiện quy mô 4 tầng hầm, 10 tầng nổi với chiều cao 54.4m). Phạm vi thời gian và số liệu tính toán dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam tại thời điểm năm 2023 và hồ sơ hoàn công thực tế của công trình.
Cơ sở thiết kế và phương pháp tính toán kết cấu
Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn pháp lý được áp dụng xuyên suốt trong đồ án gồm:
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép), TCVN 10304:2014 (Móng cọc), TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu).
- Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), QCXDVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng).
- Căn cứ pháp lý: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý dự án và chất lượng công trình xây dựng.
Quan điểm tính toán kết cấu dựa trên các giả thuyết: sàn các tầng được quan niệm là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng của nó; hệ vách và cột được ngàm chặt tại đỉnh đài móng; liên kết giữa sàn và các cấu kiện thẳng đứng là liên kết cứng; bỏ qua biến dạng uốn ngoài mặt phẳng của sàn khi tiếp nhận tải trọng ngang. Phương pháp xác định nội lực chính là phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) mô hình hóa số trên máy tính, kết hợp phương pháp giải tích truyền thống để kiểm tra chéo các bộ phận cục bộ. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn I (về khả năng chịu lực, cường độ và ổn định hình học) và Trạng thái giới hạn II (về điều kiện sử dụng bình thường, khống chế độ võng và bề rộng vết nứt).
| Hạng mục cấu kiện |
Cấp độ bền bê tông |
Xi măng sử dụng |
Chiều dày lớp bảo vệ (mm) |
Chủng loại cốt thép chính |
| Cọc khoan nhồi |
B30 (chống thấm W12) |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
50 |
CB500-V (dọc), CB300-T (đai) |
| Đài móng và móng bè |
B30 (chống thấm W12) |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
50 |
CB500-V (dọc), CB300-T (đai) |
| Cột, vách, lõi cứng |
B30 |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
40 |
CB500-V (dọc), CB300-T (đai) |
| Dầm tầng điển hình |
B30 |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
40 |
CB500-V (dọc), CB300-T (đai) |
| Sàn phẳng điển hình |
B30 |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
25 |
CB400-V (chịu lực chính) |
| Bản thang bộ |
B30 |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, N/X ≤ 0.4) |
40 |
CB500-V (dọc), CB300-T (phân bố/đai) |
| Bê tông lót |
B15 |
PCB40 (hàm lượng tối thiểu 275 kg/m³, N/X ≤ 0.2) |
35 (tiếp xúc đất) |
Không bố trí |
Công cụ hỗ trợ tính toán bao gồm các phần mềm chuyên ngành: ETABS 2017 (mô hình hóa kết cấu khung không gian 3D, phân tích dao động, gió động, động đất và giai đoạn thi công hầm), SAFE 2016 (phân tích nội lực và tính thép sàn phẳng, đài móng), Plaxis 2D (mô phỏng địa kỹ thuật, chuyển vị hố đào và tường vây), AutoCAD 2021, Revit 2021 và các bảng tính lập trình bằng VBA trên Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương của đồ án
Chương 1. Tổng quan kiến trúc công trình
Chương này mô tả chi tiết công năng và giải pháp kỹ thuật của tòa nhà Dalat Center. Công trình bao gồm 4 tầng hầm và khối tháp thương mại dịch vụ: tầng hầm B4 dùng làm bãi đỗ xe; ba tầng hầm B3 đến B1 bố trí chợ truyền thống; tầng 1 làm bãi đậu xe; tầng 2 đến tầng 4 là khu trung tâm thương mại, trưng bày, giải trí; tầng 5 đến tầng 10 dành cho căn hộ dịch vụ cao cấp, khách sạn và văn phòng cho thuê (khối tháp được tách thành hai đơn nguyên từ tầng 6 đến tầng 10); tầng mái bố trí thiết bị kỹ thuật thông gió, điều hòa. Giao thông trục đứng được giải quyết bằng 3 buồng thang máy tập trung tại trung tâm mặt bằng và 1 thang bộ thoát hiểm chạy suốt các tầng. Về hạ tầng kỹ thuật, công trình sử dụng nguồn điện lưới kết hợp máy phát điện dự phòng; hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải qua bể tự hoại; chống sét bằng đầu thu lôi phát tia tiên đạo Dynasphere đặt tại đỉnh mái; hệ thống PCCC trang bị tường gạch ngăn cháy cách nhiệt và bình khí CO2 bố trí dọc hành lang.
Chương 2. Cơ sở thiết kế
Tác giả hệ thống hóa toàn bộ các căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành cùng các giả thiết cơ bản của cơ học kết cấu. Phân tích ưu nhược điểm giữa phương pháp giải tích cổ điển và phương pháp phần tử hữu hạn số, từ đó lựa chọn giải pháp phân tích không gian bằng phần tử hữu hạn thông qua các phần mềm ETABS, SAFE và Plaxis 2D để giải bài toán kết cấu siêu tĩnh phức tạp. Chương này cũng quy định rõ ràng chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng (bê tông B30, cốt thép CB300-T, CB400-V, CB500-V) cùng các quy định về chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu nhằm bảo đảm khả năng chịu lực và chống ăn mòn.
Chương 3. Phương án kết cấu
Tác giả tiến hành so sánh, đánh giá các phương án kết cấu chịu lực đứng và ngang. Đối với tải trọng đứng, phương án sàn phẳng dày 230 mm được lựa chọn thay thế cho sàn dầm truyền thống và sàn ô cờ do tối ưu hóa chiều cao thông thủy tầng (3.0 m), nhịp lớn nhất đạt 10.5 m, bề mặt truyền lực liên tục và thi công thuận lợi. Đối với tải trọng ngang, phương án hệ kết cấu vách - lõi cứng bằng bê tông cốt thép được chọn để hạn chế chuyển vị xoắn và chuyển vị ngang cho công trình cao 54.4 m (kể cả tầng hầm). Tiết diện các cấu kiện được sơ bộ: vách dày 300 mm; dầm chính 300x700 mm; dầm thang 300x600 mm; cầu thang bộ dạng 2 bản trượt có chiều dày bản 150 mm, chiều cao bậc 167 mm, rộng bậc 250 mm, góc nghiêng 34 độ. Kết cấu móng lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đặt vào tầng đất tốt; giải pháp thi công tầng hầm sâu 18.8 m lựa chọn phương pháp Semi Top-Down sử dụng các sàn hầm làm hệ giằng chống ngang thay cho hệ Shoring tạm.
Chương 4. Tải trọng và tổ hợp tải trọng
Chương này xác định toàn bộ các giá trị tải trọng tác dụng lên công trình. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn (sàn điển hình, sàn vệ sinh, sàn mái, sàn hầm) và tường xây chèn (tường gạch dày 200 mm phân bố 10.x kN/m và tường 100 mm phân bố 6.x kN/m). Hoạt tải sử dụng được tra cứu theo TCVN 2737:1995: khu để xe và thể thao (1.0 kN/m²), sảnh và hành lang (1.6 kN/m²), phòng ở (0.4 kN/m²), mái có sử dụng (0.95 kN/m²).
Tải trọng gió được tính cho địa bàn TP. Đà Lạt (Vùng áp lực gió IA với áp lực gió tiêu chuẩn W₀ = 0.55 kN/m², dạng địa hình C). Thành phần động của tải trọng gió được tính toán chi tiết theo TCXD 229:1999 với hệ số Mass Source là 100% Tĩnh tải + 50% Hoạt tải. Tác giả khảo sát các dạng dao động riêng từ ETABS:
- Mode 1: Chu kỳ T₁ = 2.357 s (dao động tịnh tiến theo phương Y).
- Mode 2: Chu kỳ T₂ = 2.449 s (dao động tịnh tiến theo phương X).
- Mode 3: Chu kỳ T₃ = 1.589 s (dao động xoắn quanh trục Z kết hợp chuyển vị Y).
Tải trọng động đất được phân tích theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi (Response Spectrum Analysis) do công trình có chu kỳ dao động T₁ = 2.8 s lớn hơn ngưỡng 4T_C = 2.4 s (với nền đất loại C có T_C = 0.6 s). Các thông số động đất gồm: công trình cấp I (hệ số tầm quan trọng γ_I = 1.25), gia tốc nền tham chiếu a_g = 0.0219 m/s² (thuộc vùng chấn động rất yếu a_g < 0.08g), hệ số ứng xử q = 2.76, các tham số phổ S = 1.15, T_B = 0.2 s, T_C = 0.6 s, T_D = 2.5 s. Việc phân tích lực cắt đáy và phân bố lực chấn động dọc thân công trình được thực hiện trên 5 dạng dao động chủ đạo (Mode 1, Mode 2, Mode 3, Mode 15, Mode 20) thỏa mãn điều kiện tổng khối lượng tham gia dao động đạt trên 90%.
Chương 5. Kiểm tra trạng thái giới hạn II
Tác giả kiểm tra các điều kiện vận hành an toàn của công trình dưới tác động của tải trọng ngang tiêu chuẩn (gió và động đất). Các kết quả kiểm tra độ cứng và biến dạng bao gồm: kiểm tra điều kiện ổn định chống lật toàn khối; kiểm tra gia tốc đỉnh công trình; kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh tòa nhà; kiểm tra chuyển vị lệch tầng giữa các sàn kế cận nhằm đảm bảo không phá hủy tường ngăn và hệ bao che kính; kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học P-Delta thông qua các tổ hợp tải trọng nguy hiểm (Tổ hợp 10 đến Tổ hợp 13). Toàn bộ các chỉ tiêu chuyển vị đều nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
Chương 6. Tính toán thiết kế kết cấu
Tác giả tiến hành thiết kế chi tiết cốt thép cho các cấu kiện chịu lực điển hình:
- Cầu thang bộ: Tách sơ đồ tính độc lập, xác định tải trọng bản nghiêng và bản chiếu nghỉ, nội lực mômen và lực cắt; tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn, cốt đai chịu cắt và thiết kế dầm chiếu tới kích thước 200x400 mm.
- Sàn phẳng điển hình: Mô hình hóa trên phần mềm SAFE, phân chia dải Strip theo phương X và Y. Đồ án kiểm tra chi tiết trạng thái võng đàn hồi, tính toán độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng nứt bê tông, kiểm tra ứng suất chọc thủng tại các nút liên kết giữa sàn với cột biên và cột giữa, sau đó xác định diện tích cốt thép lớp trên (chịu mômen âm) và lớp dưới (chịu mômen dương).
- Dầm khung điển hình: Thiết kế dầm B12 (tiết diện 300x700 mm), tính toán cốt thép dọc chịu uốn, cốt thép đai chịu cắt và xác định chiều dài đoạn neo, nối cốt thép theo đúng quy chuẩn TCVN 5574:2018.
- Vách - lõi cứng: Ứng dụng lý thuyết phân bố ứng suất đàn hồi để tính toán vách thang máy và vách phẳng P1 tại tầng hầm 3 chịu tải trọng đứng và mômen lật lớn.
- Cột chịu lực: Thiết kế cột chịu nén uốn xiên C12 (thuộc khung trục 5) dựa trên lưu đồ thiết kế cột bê tông cốt thép, kiểm tra khả năng chịu lực theo hai phương X, Y và bố trí cốt đai kháng chấn.
Chương 7. Thiết kế móng
Dựa vào số liệu khảo sát địa chất công trình, tác giả tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đường kính D800 theo 4 phương pháp độc lập:
- Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền.
- Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G2, TCVN 10304:2014).
- Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản AIJ).
- Theo độ bền của vật liệu bê tông cốt thép thân cọc.
Từ sức chịu tải thiết kế của cọc đơn D800, tác giả xác định số lượng cọc cần thiết cho từng móng, độ cứng kháng lún của cọc và mô hình hóa đài móng trên SAFE. Các bước kiểm tra móng đài M1 (trục 5/D) và móng lõi thang (móng Pit MLT) bao gồm: phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất; kiểm tra ứng suất ổn định của nền đất dưới mũi cọc; tính toán độ lún tuyệt đối và lún lệch; kiểm tra điều kiện chống đâm thủng (xuyên thủng) đài móng do chân cột và do phản lực cọc; tính toán cốt đài móng theo biểu đồ mômen uốn.
Chương 8 & 9. Thiết kế biện pháp thi công
Hai chương cuối trình bày giải pháp kỹ thuật thi công phần ngầm. Hố đào sâu 18.8 m (tương ứng 4 tầng hầm) được bảo vệ bằng hệ tường vây bê tông cốt thép D1000. Tác giả sử dụng phần mềm Plaxis 2D để mô phỏng tương tác đất - kết cấu qua từng giai đoạn đào đất và thi công sàn theo phương pháp Semi Top-Down, kết hợp cột Kingpost và hệ dầm sàn hầm chịu lực ngang. Hồ sơ tính toán kiểm tra ổn định tổng thể của mái dốc và đáy hố đào, tính toán chuyển vị ngang của đỉnh tường vây, kiểm tra khả năng chịu lực và bố trí cốt thép dọc, thép đai cho tường vây D1000. Đồng thời, đồ án thiết lập quy trình thi công cọc khoan nhồi, khối lượng vật tư cho một cọc và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thi công ngầm.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn khối lượng tính toán kỹ thuật cho một công trình cao tầng phức hợp với các kết quả cụ thể:
- Xác lập đầy đủ các thông số tải trọng và dao động riêng của công trình: xác định chu kỳ dao động chính T₁ = 2.357 s, T₂ = 2.449 s, T₃ = 1.589 s và tính toán lực cắt đáy do động đất với gia tốc tham chiếu a_g = 0.0219 m/s², chứng minh công trình nằm trong vùng động đất yếu theo TCVN 9386:2012.
- Kiểm chứng và hoàn thiện phương án kết cấu sàn phẳng dày 230 mm không dầm chịu nhịp lớn 10.5 m, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm tra nứt, chống chọc thủng và độ võng dài hạn theo TCVN 5574:2018.
- Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 dựa trên so sánh đồng thời 4 phương pháp lý thuyết và thực nghiệm, bảo đảm an toàn truyền tải trọng xuống lớp địa chất chịu lực.
- Đề xuất giải pháp thi công hầm Semi Top-Down kết hợp sàn bê tông cốt thép hầm để chống đỡ tường vây D1000, kiểm soát chuyển vị ngang và ổn định hố đào sâu 18.8 m bằng phần mềm Plaxis 2D mà không cần lắp đặt hệ giằng chống thép hình (Shoring) phức tạp.
- Đóng góp chính của đồ án là việc tích hợp quy trình thiết kế đồng bộ từ kết cấu phần thân (ETABS, SAFE) đến kết cấu phần ngầm và địa kỹ thuật (Plaxis 2D), cung cấp một bộ số liệu tính toán sát thực tế dựa trên công trình Dalat Center vừa hoàn công vào tháng 7 năm 2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án gắn liền với các phạm vi và giả thiết tính toán được lựa chọn:
- Mô hình tính toán phần thân coi liên kết chân cột và chân vách là ngàm tuyệt đối vào đài móng, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa kết cấu phần trên, móng và nền đất (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Tính toán thành phần động của tải trọng gió áp dụng theo TCXD 229:1999 và TCVN 2737:1995 với dạng hình học phẳng chuẩn tắc, chưa xét đến các hiệu ứng khí động học cục bộ do địa hình lòng chảo và đồi núi đặc thù tại thành phố Đà Lạt.
- Tác giả tự nêu hạn chế về việc phần mềm số chỉ là công cụ tính toán gián tiếp, đòi hỏi phải kết hợp đối chiếu với các công thức giải tích cổ điển ở một số cấu kiện cục bộ để nâng cao độ tin cậy.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo gồm:
- Phân tích tương tác động lực học phi tuyến giữa kết cấu khung - vách và đất nền dưới tác động ngẫu nhiên của động đất theo thời gian (Time-History Analysis).
- Ứng dụng mô phỏng khí động học dòng chảy (CFD) để đánh giá chi tiết tải trọng gió xoáy tác động lên hình khối kiến trúc phân nhánh của tòa nhà tại vùng cao nguyên.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuyên sâu dành cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng dân dụng và công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng. Tài liệu đặc biệt hữu ích cho các kỹ sư kết cấu trẻ trong việc nắm bắt trình tự mô hình hóa không gian 3D, phân tích dao động gió động, động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam. Các phần có giá trị tham khảo cao nhất gồm: quy trình tính toán sàn phẳng chịu uốn và chọc thủng bằng SAFE, phương pháp thiết kế cột nén uốn xiên C12, quy trình so sánh 4 phương pháp tính sức chịu tải cọc khoan nhồi D800, và bài toán mô phỏng hố đào sâu 4 tầng hầm bằng phương pháp Semi Top-Down trên Plaxis 2D.
Câu hỏi thường gặp
Công trình Dalat Center có quy mô và công năng kiến trúc cụ thể như thế nào?
Công trình có chiều cao 35.8 m tính từ mặt đất tự nhiên (trong mô hình phân tích kết cấu thể hiện quy mô 4 tầng hầm và 10 tầng nổi với chiều cao 54.4 m). Công năng gồm: tầng hầm B4 đỗ xe; hầm B3-B1 là khu chợ truyền thống; tầng 1 đỗ xe; tầng 2-4 là khu trưng bày, giải trí, dịch vụ thương mại; tầng 5-10 bố trí văn phòng cho thuê, khách sạn và căn hộ nghỉ dưỡng; tầng mái đặt thiết bị kỹ thuật thông gió và điều hòa.
Tại sao tác giả lựa chọn phương án kết cấu sàn phẳng cho tầng điển hình?
Phương án sàn phẳng chiều dày 230 mm được lựa chọn vì phù hợp với nhịp sàn lớn nhất đạt 10.5 m, hoạt tải phân bố đồng đều, duy trì được chiều cao thông thủy các tầng điển hình là 3.0 m, hình dạng các ô sàn không vuông vức và liên kết tốt với hệ vách cứng để kháng tải trọng ngang.
Các thông số tính toán tải trọng gió và động đất của công trình được xác định ra sao?
Công trình nằm tại TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng gió IA (áp lực gió tiêu chuẩn W₀ = 0.55 kN/m²), địa hình dạng C. Động đất được tính toán theo phương pháp phổ phản ứng dao động với các tham số: công trình cấp I (γ_I = 1.25), gia tốc nền tham chiếu a_g = 0.0219 m/s² (thuộc vùng động đất rất yếu), đất nền loại C (S = 1.15, T_B = 0.2 s, T_C = 0.6 s, T_D = 2.5 s), hệ số ứng xử theo phương ngang q = 2.76, khảo sát 5 mode dao động chính (1, 2, 3, 15, 20).
Biện pháp thi công phần ngầm sâu 4 tầng hầm được lựa chọn là gì?
Tác giả lựa chọn phương án thi công hầm Semi Top-Down kết hợp hệ tường vây bê tông cốt thép D1000 sâu 18.8 m. Trong giải pháp này, các sàn bê tông của tầng hầm đóng vai trò là hệ thanh chống khống chế chuyển vị ngang của tường vây thay vì phải lắp đặt hệ Shoring thép hình tạm thời.
Vật liệu bê tông và cốt thép chính được quy định như thế nào trong đồ án?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (xi măng PCB40 hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³, tỷ lệ N/X ≤ 0.4, cấp chống thấm W12 đối với cọc khoan nhồi và đài móng bè). Cốt thép chịu lực chính gồm loại CB300-T (cốt đai, thép treo, đường kính ≤ 10 mm), CB400-V (cốt thép sàn phẳng, đường kính ≤ 12 mm) và CB500-V (cốt dọc dầm, vách, cột, cầu thang, đường kính > 10 mm).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư căn hộ dịch vụ (Dalat Center)" của sinh viên Võ Minh Thanh Duy là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng công phu, hoàn chỉnh và bám sát thực tiễn công trình thực tế tại TP. Đà Lạt. Tác giả đã giải quyết thành công các bài toán phức tạp từ phân tích dao động gió động, tải trọng động đất, kiểm tra biến dạng trạng thái giới hạn thứ hai, thiết kế sàn phẳng nhịp lớn cho đến móng cọc khoan nhồi và biện pháp thi công hố đào sâu 4 tầng hầm bằng Semi Top-Down. Việc kết hợp linh hoạt giữa các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE, Plaxis 2D) và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành mang lại giá trị thực tiễn và tính tham khảo cao cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng.