Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài tốt nghiệp tập trung vào dự án thiết kế kết cấu công trình "Cao ốc Bình Đông Chợ Lớn" (tên thương mại: Felisa Riverside), phản ánh nhu cầu thực tiễn trong quá trình đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lý do chọn đề tài: Trước thực trạng gia tăng dân số nhanh, đặc biệt tại khu vực Bình Đông Chợ Lớn và Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu đất ở ngày càng tăng cao trong khi quỹ đất đô thị có hạn và giá đất tăng nhanh. Việc xây dựng các khu chung cư cao tầng kết hợp quy hoạch chỉnh trang đô thị, thay thế các khu dân cư thấp tầng đã xuống cấp là giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết quỹ nhà ở, tái tạo cảnh quan môi trường và tạo việc làm. Bên cạnh đó, các công trình cao tầng tạo môi trường thực tế để ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tính toán, thiết kế kết cấu hiện đại.
- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Căn cứ nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, công việc được chia thành 4 phần chính:
- Kiến trúc: Thể hiện lại và chuẩn hóa hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình.
- Kết cấu phần thân: Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình; tính toán và thiết kế cầu thang bộ; lập mô hình khung không gian, tính toán thiết kế hệ kết cấu khung - vách chịu lực; tính toán thiết kế dầm cao (phần tử Spandrel).
- Kết cấu móng: Tổng hợp tài liệu địa chất công trình; tính toán và thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi (auger-cast pile foundation).
- Chuyên đề nâng cao: Nghiên cứu lý thuyết và thực hành tính toán cốt thép cho dầm biên chịu xoắn theo tiêu chuẩn BS 8110-97.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu chịu lực toàn diện của công trình Cao ốc Bình Đông Chợ Lớn.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại số 99 đường Bến Bình Đông, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; phía Bắc giáp đường Bến Bình Đông, ba phía Đông - Nam - Tây giáp khu dân cư hiện hữu (vị trí đối diện đường Võ Văn Kiệt, cách trung tâm Chợ Lớn 500m, cách đại lộ Đông Tây 200m). Về mặt kết cấu chi tiết, đồ án tập trung giải quyết chuyên sâu cho hệ kết cấu khung trục C và hệ móng tương ứng.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai thực hiện từ tháng 09/2018 đến tháng 01/2019 thuộc khóa học 2014-2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án là công trình tính toán kỹ thuật kết cấu công trình dân dụng nhiều tầng, vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành cùng các công cụ phần mềm chuyên dụng.
- Hệ thống văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
- Phân cấp công trình: Phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng (công trình dân dụng cấp 2).
- Tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 dùng để xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và thành phần tĩnh của tải trọng gió.
- Tải trọng gió động: TCXD 229-1999 dùng tính toán thành phần động của tải trọng gió cho công trình cao trên 40m.
- Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2012 quy định chỉ tiêu vật liệu, tính toán cấu kiện chịu uốn, nén, cắt, kiểm tra chọc thủng và lớp bê tông bảo vệ.
- Thiết kế nhà cao tầng: TCXD 198-1997 dùng để sơ bộ kích thước vách cứng, lõi cứng.
- Thiết kế dầm chịu xoắn: Tiêu chuẩn Anh BS 8110-97 cho cấu kiện dầm biên chịu tác động xoắn phối hợp.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp giải tích và sơ bộ kích thước: Sử dụng các công thức kinh nghiệm và điều kiện chịu lực theo quy chuẩn để xác định sơ bộ tiết diện bản sàn, dầm, cột, vách và đài móng trước khi phân tích nội lực.
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) và mô hình hóa kết cấu:
- Ứng dụng phần mềm ETABS để lập mô hình khung không gian 3D, phân tích các mode dao động riêng, xác định tâm khối lượng, tâm cứng, gán tải trọng tĩnh, hoạt tải và thành phần gió (tĩnh và động), trích xuất nội lực phục vụ thiết kế cột, dầm, vách, dầm spandrel trục C.
- Ứng dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa bản sàn tầng điển hình, kiểm tra võng nứt theo TCVN 5574-2012, kiểm tra khả năng chọc thủng và chịu cắt; đồng thời dùng SAFE để mô hình tính toán hệ đài móng cọc.
- Ứng dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa và tính toán bản thang bộ cùng dầm đỡ chiếu tới.
- Nguồn dữ liệu:
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc của dự án do Công ty Cổ phần Địa ốc Chợ Lớn làm chủ đầu tư.
- Tài liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình tại khu đất số 99 Bến Bình Đông, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Tổng quan kiến trúc
Chương 1 giới thiệu vị trí địa lý, quy mô công năng và giải pháp kỹ thuật của tòa nhà. Công trình thuộc cấp 2 gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 14 tầng điển hình và tầng mái (tổng chiều cao đỉnh công trình là 54,2m; chiều sâu tầng hầm là -3,7m / -3,5m; tầng 1 cao 5m; tầng 3-15 cao 3,3m). Diện tích xây dựng tầng hầm đạt 3.697 m2, các tầng nổi đạt 1.642 m2. Mặt bằng gồm hai khối nhà ghép thành hình chữ T; khối 1 có bề rộng 14,8m.
Tầng hầm bố trí 2 ram dốc 1 chiều độ dốc 17%, khu giữ xe, phòng máy phát điện, bể nước ngầm và dịch vụ giặt ủi. Tầng trệt và tầng 2 phục vụ thương mại dịch vụ; tầng 3 đến 15 là căn hộ ở với mật độ 21 căn/tầng (12 căn loại A diện tích 45-50 m2, 7 căn loại B diện tích 50-60 m2, 2 căn loại C diện tích trên 60 m2). Giao thông đứng gồm 4 thang máy đặt tại trung tâm (khoảng cách di chuyển lớn nhất dưới 25m), 2 thang bộ bên trong (1 thang 2 vế và 1 thang 4 vế) cùng 1 thang bộ thoát hiểm ngoài trời. Tòa nhà có 6 giếng trời lấy sáng tự nhiên, hệ thống điều hòa trung tâm tại tầng kỹ thuật, đường ống thoát nước mưa Ø=140mm, cửa chống cháy 70 phút.
CHƯƠNG 2: Tổng quan kết cấu công trình
Chương 2 phân tích so sánh và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực. Tác giả đánh giá các hệ kết cấu chịu lực phương đứng (khung thuần túy, vách chịu lực, khung - vách, khung - lõi) và quyết định lựa chọn hệ khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối. Trong đó, hệ lõi vách bố trí tập trung tại khu thang máy, thang bộ để tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang, còn hệ khung cột - dầm gánh tải trọng thẳng đứng. Đối với phương ngang, tác giả so sánh sàn dầm truyền thống, sàn phẳng, sàn phẳng dự ứng lực, sàn panel lắp ghép và sàn bóng/hộp rỗng (U-boot, BubbleDeck). Nhằm đảm bảo chiều cao thông thủy 3m trên chiều cao tầng 3,3m, phương án sàn phẳng không dầm, không mũ cột kết hợp dầm biên bẹt được chọn làm giải pháp thiết kế chính.
Kích thước tiết diện được sơ bộ:
- Chiều dày sàn: Sàn căn hộ ô 9m x 8m chọn $h_s = 250$ mm; ô 7,8m chọn $h_s = 220$ mm; sàn tầng hầm $h_{\text{hầm}} = 300$ mm; tường vách tầng hầm $t = 300$ mm.
- Kích thước dầm: Dầm biên $b \times h = 350 \times 700$ mm; dầm phụ $b \times h = 200 \times 500$ mm.
- Chiều dày vách và lõi thang: Chọn $t = 250$ mm, thỏa mãn các điều kiện quy định tại TCXD 198-1997 ($\sum F_v \ge 0,015 F_{\text{sàn}}$, $t \ge 150$ mm, $t \ge H_{\text{tầng}}/20 = 165$ mm).
- Tiết diện cột: Sơ bộ dựa trên diện tích truyền tải $S$, số tầng $n$, tải trọng phân bố $q = 18$ kN/m2, hệ số mômen $k = 1,1$ (cột giữa) và $k = 1,2$ (cột biên), hàm lượng thép tối thiểu 0,1%.
- Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17$ MPa, $R_{bt} = 1,2$ MPa, $E_b = 32,2 \times 10^3$ MPa); thép AI cho $\varnothing < 10$ mm ($R_s = R_{sc} = 225$ MPa, $R_{sw} = 175$ MPa); thép AII ($R_s = R_{sc} = 280$ MPa, $R_{sw} = 225$ MPa) và thép AIII cho $\varnothing \ge 10$ mm ($R_s = R_{sn} = 365$ MPa, $R_{sw} = 290$ MPa). Lớp bê tông bảo vệ tuân thủ TCVN 5574-2012.
CHƯƠNG 3: Tải trọng và tác động
Chương 3 tính toán chi tiết các tải trọng tác dụng lên công trình:
- Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và tải trọng các lớp hoàn thiện. Tĩnh tải hoàn thiện tầng 2-14 là 1,89 kN/m2 (tổng tĩnh tải gồm bản sàn 250mm là 7,875 kN/m2; bản sàn 220mm là 6,94 kN/m2); sàn tầng 1 đạt 6,59 kN/m2; sàn vệ sinh, logia đạt 7,334 kN/m2; sàn tầng hầm 300mm đạt 8,75 kN/m2; sàn mái đạt 4,914 kN/m2. Tải trọng tường 200mm và tường 100mm được tính toán cụ thể cho từng vị trí nằm trên dầm biên hoặc đặt trực tiếp lên bản sàn.
- Hoạt tải: Tuân thủ TCVN 2737-1995: Sàn hầm để xe (toàn phần 5,0 kN/m2); sảnh, cầu thang, hành lang (3,0 kN/m2); phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách (1,5 kN/m2); phòng vệ sinh (2,0 kN/m2); mái bằng (0,75 kN/m2).
- Tải trọng gió: Công trình thuộc Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, vùng áp lực gió II-A với áp lực cơ bản $W_0 = 95 - 12 = 83$ daN/m2 (giảm do ảnh hưởng bão yếu), dạng địa hình B ($z_{gt} = 300$ m, $m_t = 0,844$). Hệ số tin cậy $n = 1,2$. Thành phần tĩnh của tải gió được tính toán và quy đổi thành lực tập trung tác dụng tại tâm sàn từng tầng theo phương X và Y.
- Thành phần động của tải trọng gió: Do công trình cao $H = 54,2$ m (> 40m), đồ án áp dụng TCXD 229-1999 để tính toán thành phần động. Tần số dao động cơ bản từ mô hình ETABS là $f_1 = 0,736$ Hz, nhỏ hơn giới hạn tần số dao động riêng $f_L = 1,3$ Hz (với độ giảm loga dao động $\delta = 0,3$). Do đó, gió động bắt buộc phải xét cả xung vận tốc gió và lực quán tính công trình với số dạng dao động cần kể đến là $s = 4$.
CHƯƠNG 4: Thiết kế sàn
Chương này thực hiện mô hình hóa kết cấu sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE. Tác giả gán tĩnh tải hoàn thiện, tải trọng tường phân bố, hoạt tải sử dụng theo các trường hợp tải trọng. Tiến hành kiểm tra võng đàn hồi và võng dài hạn có xét đến nứt theo TCVN 5574-2012 nhằm đảm bảo độ võng nằm trong giới hạn cho phép. Sau khi xuất biểu đồ nội lực mômen, đồ án tính toán phân bổ cốt thép theo các dải trên cột (column strip) và dải giữa (middle strip), đồng thời tiến hành kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại các nút cột - sàn phẳng và kiểm tra khả năng chịu cắt cục bộ của sàn.
CHƯƠNG 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình
Chương 5 tính toán cầu thang bộ tầng điển hình chiều cao 3,3m. Tác giả thu thập thông số hình học vế thang, chiếu nghỉ, bậc thang; xác định tĩnh tải bản thân, hoàn thiện và hoạt tải sử dụng tác dụng lên bản nghiêng và bản chiếu tới. Sử dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa hệ kết cấu cầu thang, phân tích nội lực mômen uốn, lực cắt và bố trí cốt thép dọc cho bản thang cùng hệ dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ.
CHƯƠNG 6: Thiết kế khung trục C
Chương 6 tập trung giải quyết khung không gian chịu lực chính tại trục C bằng mô hình ETABS. Sau khi tổ hợp tải trọng cơ bản và tải trọng đặc biệt, tác giả xuất nội lực nguy hiểm nhất để:
- Thiết kế cốt thép dọc chịu lực và thép đai chịu cắt cho hệ thống cột thuộc khung trục C theo bài toán nén uốn xiên.
- Thiết kế cốt thép dọc và thép đai cho các dầm khung liên kết.
- Thiết kế vách biên trục C: Tính toán kiểm tra khả năng chịu nén, uốn và cắt trong mặt phẳng vách, bố trí cốt thép chịu lực theo phương thẳng đứng, phương ngang và cốt thép tập trung tại biên vách.
- Tính toán dầm cao (phần tử Spandrel): Thiết kế cấu kiện dầm nối giữa các vách cứng chịu mômen và ứng suất cắt lớn do tải trọng ngang.
CHƯƠNG 7: Thiết kế móng khung trục C
Chương 7 trình bày khảo sát địa tầng công trình và thiết kế kết cấu phần ngầm. Từ các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($N, M, Q$) chân cột, chân vách trục C trích xuất từ ETABS, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi (auger-cast pile foundation) cắm sâu vào tầng đất tốt để chịu tải trọng công trình 15 tầng nổi và 1 tầng hầm. Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa và tính toán đài móng:
- Thiết kế đài móng M1 cho khu vực cột biên.
- Thiết kế đài móng M2 cho khu vực cột giữa.
- Thiết kế hệ đài móng cho khu vực lõi thang máy chịu lực thẳng đứng lớn cùng mômen lật do tải trọng gió và động đất.
CHƯƠNG 8: Tính toán thép cho dầm biên chịu xoắn theo tiêu chuẩn BS 8110-97
Chương 8 là chuyên đề tính toán nâng cao dành cho dầm biên kích thước $350 \times 700$ mm thuộc hệ sàn phẳng. Do sàn phẳng không dầm liên kết trực tiếp vào dầm biên nên dầm biên tiếp nhận mômen xoắn đáng kể từ mép sàn truyền sang kết hợp với lực cắt và mômen uốn. Tác giả trình bày lý thuyết tính toán ứng suất xoắn, ngưỡng xoắn tới hạn và khả năng chịu xoắn tổng hợp theo tiêu chuẩn Anh BS 8110-97; từ đó tính toán xác định diện tích cốt đai khép kín chống xoắn và cốt thép dọc tăng cường bố trí đều xung quanh chu vi tiết diện dầm.
Kết quả và đóng góp
- Các kết quả thông số kỹ thuật then chốt:
| Hạng mục thông số |
Giá trị thiết kế xác định trong đồ án |
| Quy mô công trình |
1 tầng hầm, 1 trệt (5m), 14 tầng căn hộ (3,3m), mái; cao đỉnh 54,2m |
| Diện tích xây dựng |
Tầng hầm: 3.697 m2; Các tầng nổi: 1.642 m2 |
| Hệ kết cấu chịu lực |
Khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối |
| Giải pháp kết cấu sàn |
Sàn phẳng không dầm, không mũ; $h_s = 220$ mm và $250$ mm; dầm biên $350 \times 700$ mm |
| Kích thước vách, lõi |
Vách biên và lõi thang máy dày $t = 250$ mm |
| Cấp độ bền bê tông |
B30 ($R_b = 17$ MPa; $R_{bt} = 1,2$ MPa; $E_b = 32,2 \times 10^3$ MPa) |
| Chủng loại cốt thép |
Thép AI ($R_s = 225$ MPa); Thép AII ($R_s = 280$ MPa); Thép AIII ($R_s = 365$ MPa) |
| Vùng áp lực gió |
Vùng II-A ($W_0 = 83$ daN/m2), địa hình B, hệ số tin cậy $n = 1,2$ |
| Tần số dao động cơ bản |
$f_1 = 0,736$ Hz (tính gió động với xung vận tốc và quán tính, $s = 4$ mode) |
| Giải pháp móng |
Móng cọc khoan nhồi (thiết kế đài M1, M2 và đài lõi thang bằng SAFE) |
| Hồ sơ xuất bản |
01 thuyết minh, 01 phụ lục, 16 bản vẽ khổ A1 (4 kiến trúc, 12 kết cấu) |
- Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật đề xuất:
- Việc áp dụng giải pháp sàn phẳng không dầm kết hợp dầm biên bẹt cho mặt bằng nhịp 6,7m - 9,0m giúp tối ưu không gian kiến trúc, giữ chiều cao thông thủy đạt 3,0m trên chiều cao tầng 3,3m, rút ngắn thời gian thi công cốp pha và lắp dựng cốt thép.
- Phân định chức năng rõ ràng: Hệ lõi vách tập trung tiếp nhận tải trọng ngang, giảm tải tiết diện cho hệ khung cột, hạn chế đáng kể chuyển vị ngang của công trình cao 54,2m.
- Sử dụng giải pháp dầm cao (phần tử Spandrel) nối vách và tính toán cốt thép chịu xoắn chuyên sâu cho dầm biên giúp kiểm soát hoàn toàn ứng suất cục bộ phức tạp tại mép sàn phẳng.
- Đóng góp chuyên môn tự xác định:
- Hoàn thành chu trình thiết kế kết cấu nhà cao tầng toàn diện từ sơ bộ kiến trúc, xác định tải trọng tĩnh - động, mô hình không gian phần tử hữu hạn (ETABS, SAFE, SAP2000) đến thiết kế cấu kiện chi tiết và nền móng cọc khoan nhồi.
- Bổ sung quy trình tính toán dầm biên chịu xoắn theo tiêu chuẩn nước ngoài BS 8110-97, tạo tài liệu đối sánh và kiểm tra ứng xử của cấu kiện biên sàn phẳng mà tiêu chuẩn trong nước chưa chỉ dẫn chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nội dung tính toán chi tiết kết cấu phần thân và móng chỉ tập trung vào một khung phẳng đại diện là khung trục C, chưa tính toán và triển khai bản vẽ chi tiết cho toàn bộ các khung còn lại của mặt bằng chữ T.
- Tính toán thành phần động của tải trọng gió áp dụng lý thuyết bài toán phẳng theo phương X và phương Y độc lập (chia công trình thành các khối lượng tập trung), chưa phản ánh toàn diện hiệu ứng xoắn không gian phức tạp của mặt bằng hình học dạng chữ T.
- Các giải pháp sàn nhẹ vượt nhịp lớn (sàn bóng BubbleDeck, sàn hộp rỗng U-boot) và sàn phẳng dự ứng lực mới chỉ dừng lại ở bước so sánh lý thuyết, chưa được tính toán kiểm chứng cụ thể bằng số liệu.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Khảo sát phân tích ứng xử phi tuyến và dao động của công trình dưới tác động động đất chi tiết kết hợp tải trọng gió động 3D.
- Nghiên cứu bài toán tương tác đất - móng - kết cấu (soil-structure interaction) trên mô hình móng bè cọc không gian cho toàn bộ diện tích 3.697 m2 tầng hầm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tiếp nhận: Tài liệu có giá trị tham khảo đối với sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà nhiều tầng, Kết cấu Bê tông cốt thép, Nền móng. Tài liệu cũng hữu ích cho các kỹ sư kết cấu trẻ cần tài liệu quy trình mẫu trong thiết kế thực tế.
- Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
- Phương pháp tính toán tải trọng gió động (xác định các hệ số tương quan không gian, hệ số động lực $\xi_i$, tần số $f_1 = 0,736$ Hz và 4 dạng dao động) theo TCXD 229-1999 trong Chương 3.
- Trình tự mô hình hóa, gán tải, kiểm tra chọc thủng và độ võng dài hạn của sàn phẳng không dầm trên SAFE theo TCVN 5574-2012 trong Chương 4.
- Lý thuyết và ví dụ thực hành tính toán cốt thép cho dầm biên chịu xoắn theo tiêu chuẩn BS 8110-97 trong Chương 8.
Câu hỏi thường gặp
-
Công trình Cao ốc Bình Đông Chợ Lớn có các thông số kích thước hình học và quy mô tầng cụ thể như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm (sâu -3,7m / -3,5m, diện tích 3.697 m2), 1 tầng trệt (cao 5,0m), 14 tầng điển hình (cao 3,3m/tầng, diện tích 1.642 m2/tầng) và tầng mái, với chiều cao đỉnh đạt +54,2m và code sân thượng là +51,0m. Mặt bằng hai khối nhà ghép thành hình chữ T, trong đó khối 1 có bề rộng 14,8m.
-
Tại sao đồ án lại lựa chọn giải pháp kết cấu sàn phẳng không dầm thay vì sàn dầm truyền thống?
Với nhịp ô sàn điển hình 6,7m - 9m và chiều cao tầng căn hộ là 3,3m, nếu sử dụng sàn dầm truyền thống thì chiều cao dầm lớn sẽ làm giảm không gian thông thủy. Phương án sàn phẳng không dầm, không mũ cột kết hợp dầm biên bẹt giúp thỏa mãn yêu cầu chiều cao thông thủy tối thiểu 3,0m, tạo không gian kiến trúc linh hoạt, đồng thời thi công cốp pha và cốt thép nhanh gọn hơn.
-
Điều kiện nào khiến đồ án bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229-1999?
Theo mục 1.2 TCXD 229-1999, công trình có chiều cao trên 40m bắt buộc phải xét đến thành phần động của tải trọng gió (chiều cao công trình đạt 54,2m). Khi phân tích dao động, tần số dao động cơ bản của tòa nhà là $f_1 = 0,736$ Hz, nhỏ hơn giới hạn tần số dao động riêng $f_L = 1,3$ Hz (ứng với vùng áp lực gió II-A và $\delta = 0,3$). Do đó, gió động phải được tính toán bao gồm cả lực xung vận tốc gió và lực quán tính công trình với 4 mode dao động ($s = 4$).
-
Các loại vật liệu bê tông và cốt thép được quy định với cường độ tính toán bằng bao nhiêu?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17$ MPa, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2$ MPa, môđun đàn hồi $E_b = 32,2 \times 10^3$ MPa. Cốt thép nhóm AI ($\varnothing < 10$ mm) có $R_s = R_{sc} = 225$ MPa; nhóm AII ($\varnothing \ge 10$ mm) có $R_s = R_{sc} = 280$ MPa; nhóm AIII ($\varnothing \ge 10$ mm) có $R_s = R_{sn} = 365$ MPa.
-
Nội dung chuyên đề nâng cao ở Chương 8 giải quyết bài toán kết cấu gì và sử dụng tiêu chuẩn nào?
Chuyên đề giải quyết bài toán tính toán cốt thép cho dầm biên chịu mômen xoắn kết hợp uốn và cắt do sàn phẳng truyền vào. Do yêu cầu kỹ thuật đặc thù của cấu kiện chịu xoắn lớn, tác giả áp dụng tiêu chuẩn Anh BS 8110-97 để xác định ngưỡng ứng suất xoắn và thiết kế hệ cốt đai khép kín kèm cốt thép dọc phân bố đều theo chu vi dầm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Bình Đông Chợ Lớn" của sinh viên Nguyễn Văn Huấn là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và bài bản cho tòa nhà hỗn hợp 16 tầng (1 hầm, 15 nổi) tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã giải quyết thành công các bài toán kỹ thuật trọng yếu bao gồm việc ứng dụng giải pháp sàn phẳng không dầm nhằm tối ưu không gian kiến trúc, thiết lập mô hình không gian phân tích tải trọng gió động theo TCXD 229-1999 bằng ETABS, và thiết kế nền móng cọc khoan nhồi bằng SAFE. Đồ án kết hợp hài hòa giữa hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 5574-2012, TCVN 2737-1995) và tiêu chuẩn quốc tế (BS 8110-97 cho cấu kiện chịu xoắn), mang lại giá trị thực hành và tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.