Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu công trình Chung cư XNK Aparment - ĐH SPKT TP.HCM

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu Chung cư XNK Aparment tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, tính toán chi tiết dầm, sàn, cầu thang, khung và móng cọc.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Văn Quý

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế kết cấu công trình Chung cư XNK Aparment

Đồ án tốt nghiệp Chung cư XNK Aparment do sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn từ PGS.TS Nguyễn Ngọc Dương. Công trình được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở đô thị hiện đại và tối ưu hóa không gian sử dụng. Hồ sơ thiết kế tích hợp đầy đủ các giải pháp kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ. Dự án quy hoạch đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn quốc gia. Các giải pháp mặt bằng kiến trúc ưu tiên khả năng lưu thông thuận tiện và tận dụng nguồn sáng tự nhiên. Việc phân chia không gian các tầng đảm bảo tính linh hoạt cho từng căn hộ. Kết cấu công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 kết hợp thép CB400-V và CB240-T. Đây là sự kết hợp vật liệu chuẩn mực nhằm tăng cường khả năng chịu tải và chống nứt. Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án tập trung vào tính toán an toàn cho hệ thống khung chịu lực.

1.1. Quy mô kiến trúc và công năng công trình

Chung cư XNK Aparment sở hữu mặt bằng kiến trúc hiện đại với công năng phân bố khoa học. Tòa nhà bố trí các khu vực căn hộ khép kín, sảnh hành lang rộng rãi và hệ thống thang bộ thoát hiểm chuẩn kỹ thuật. Khu vực kỹ thuật và giao thông trục đứng được sắp xếp tại lõi trung tâm nhằm tối đa diện tích sinh hoạt. Hệ thống cửa sổ và ban công rộng mở đón gió tự nhiên, giảm tiêu hao năng lượng điện. Công trình tích hợp trạm biến áp, bể ngầm cấp nước và mạng lưới gom rác tiện lợi. Bản vẽ kiến trúc phản ánh chính xác mục tiêu xây dựng một chung cư cao tầng an toàn, tiện nghi và đạt chuẩn thẩm mỹ đô thị.

1.2. Tiêu chuẩn thiết kế và vật liệu áp dụng

Đồ án tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành, nổi bật là TCVN 5574-2018 cho kết cấu bê tông. Toàn bộ cấu kiện chịu lực chính lựa chọn bê tông B30 có cường độ nén tính toán Rb bằng 17 MPa. Cốt thép dọc chịu lực sử dụng mác CB400-V với giới hạn chảy thiết kế Rs đạt 350 MPa. Cốt thép đai cấu tạo sử dụng mác CB240-T có giới hạn chảy Rs bằng 210 MPa. Việc xác định cấp độ bền vật liệu dựa trên phân tích tương quan tải trọng và kinh tế. Thông số vật liệu được khai báo đồng bộ vào mô hình phần mềm để phân tích nội lực kết cấu.

II. Phân tích kết cấu công trình Chung cư XNK Aparment và tải trọng

Kết cấu nhà cao tầng chịu sự tác động đồng thời của nhiều loại tải trọng phức tạp. Tĩnh tải hình thành từ trọng lượng bản thân các cấu kiện sàn, dầm, cột, vách và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải sử dụng biến động theo mật độ người và trang thiết bị nội thất. Bên cạnh tải trọng đứng, tải trọng ngang gồm gió bão và động đất là yếu tố quyết định kích thước cấu kiện. Tải trọng gió tác động lên bề mặt công trình theo hai phương X và Y, gây ra lực cắt đáy và mô men uốn rất lớn. Chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng nếu vượt ngưỡng cho phép sẽ gây nứt tường và mất ổn định hệ khung. Ngoài ra, việc lựa chọn phương án sàn giữa sàn dầm truyền thống, sàn nấm hay sàn ô cờ đặt ra bài toán khó về kinh tế và độ võng. Sàn khẩu độ lớn thường có độ võng cao, đòi hỏi kiểm tra nghiêm ngặt theo trạng thái giới hạn thứ hai.

2.1. Phân tích tải trọng ngang và tác động động đất

Tải trọng gió tính toán dựa trên áp lực gió tiêu chuẩn phân bố theo chiều cao tòa nhà. Gió tác động trực tiếp lên mặt đứng theo hai phương vuông góc X và Y, truyền qua tường vào hệ khung vách chịu lực. Bên cạnh đó, tải trọng động đất được xác định theo phổ phản ứng thiết kế. Động đất gây rung lắc mạnh tại chân móng và các nút khung giao nhau. Chuyển vị đỉnh công trình cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo công trình không bị nghiêng lệch quá mức cho phép. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng giúp phát hiện kịp thời các vị trí tầng mềm hoặc biến dạng bất lợi, từ đó hiệu chỉnh kịp thời độ cứng các cấu kiện dầm cột.

2.2. Đánh giá ưu nhược điểm các giải pháp sàn

Việc so sánh các phương án sàn mang ý nghĩa quyết định đối với giá thành và tiến độ xây lắp. Sàn dầm truyền thống có ưu điểm thi công quen thuộc, tiết kiệm vật liệu nhưng chiều cao dầm làm giảm chiều cao thông thủy. Sàn phẳng không dầm giúp tăng chiều cao tầng và thi công ván khuôn nhanh chóng. Tuy nhiên, sàn phẳng có nhược điểm chiều dày lớn, tốn cốt thép và dễ gây xuyên thủng tại đầu cột. Sàn ô cờ tạo thẩm mỹ cao, phù hợp không gian lớn nhưng biện pháp thi công rất phức tạp. Dựa trên phân tích kỹ thuật và kiến trúc, hệ sàn sườn bê tông toàn khối được lựa chọn nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo độ võng cho phép.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu công trình Chung cư XNK Aparment

Giải pháp kết cấu tổng thể ứng dụng công nghệ mô hình hóa thông tin và phần mềm chuyên dụng. Mô hình không gian 3D được xây dựng chi tiết trên ETABS để tính toán hệ khung dầm, cột và vách cứng. Kỹ sư kết hợp phân tích nội lực thông thường và phân tích theo giai đoạn thi công nhằm phản ánh đúng sự biến dạng của vật liệu. Phần mềm SAFE được sử dụng chuyên biệt để mô hình và tính toán sàn điển hình tầng 4. Phương pháp phần tử hữu hạn trên SAFE giúp xuất biểu đồ mô men chính xác và kiểm tra độ võng dài hạn của sàn. Cấu kiện cầu thang bộ hai vế dạng bản nghiêng được mô hình hóa với sơ đồ một đầu ngàm một đầu khớp. Lượng cốt thép nhịp và gối của bản sàn, dầm thang được tính toán dựa trên điều kiện chịu lực bất lợi nhất. Quá trình tính toán luôn đối chiếu kết quả phần mềm với công thức tính tay nhằm loại trừ sai số.

3.1. Thiết kế và kiểm tra sàn tầng điển hình bằng SAFE

Sàn tầng 4 được chọn làm sàn điển hình để phân tích ứng suất và chuyển vị. Chiều dày bản sàn được sơ bộ dựa trên nhịp ô bản và điều kiện hạn chế độ võng. Tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải các lớp hoàn thiện, tải tường ngăn xây trên sàn và hoạt tải phòng ở. Phần mềm SAFE giải bài toán theo phương pháp phần tử hữu hạn, cung cấp phân bố nội lực mô men uốn chi tiết. Kỹ sư tiến hành tính tay kiểm tra tại các ô sàn chịu lực nguy hiểm để thẩm định kết quả từ phần mềm. Tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 quy định độ võng giới hạn đối với nhịp dầm và bản sàn, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường không vượt ngưỡng quy chuẩn.

3.2. Mô hình hóa và tính toán cầu thang bộ trong ETABS

Cầu thang bộ thoát hiểm được tính toán với độ an toàn cao nhất trong mọi tình huống khẩn cấp. Mô hình phân tích cầu thang thiết lập trên phần mềm ETABS theo sơ đồ chịu lực một đầu cố định và một đầu khớp. Các tải trọng tác dụng gồm tự trọng bản bê tông, bậc xây gạch, tải trát và hoạt tải người di chuyển. Kết quả xuất nội lực cho thấy mô men uốn tại nhịp bản nghiêng đạt giá trị lớn nhất 34.77 kNm. Diện tích cốt thép dọc tính toán As được bố trí thép phi 10 hoặc phi 12 khoảng cách đều đặn. Thép gối cấu tạo đặt theo chuẩn a200. Các dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới cũng được bố trí đủ cốt thép chịu uốn và cắt.

IV. Kết luận ứng dụng kết cấu công trình Chung cư XNK Aparment

Đồ án hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu thiết kế kỹ thuật đặt ra từ giai đoạn lập dự án. Kết quả phân tích khẳng định hệ kết cấu khung vách bê tông cốt thép hoàn toàn đáp ứng các tiêu chí chịu lực và ổn định công trình. Các chỉ số về độ võng sàn, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574-2018. Việc phân tích theo từng giai đoạn thi công trên phần mềm ETABS giúp kiểm soát tốt biến dạng và dự báo ứng suất tích lũy. Hồ sơ thiết kế cung cấp dữ liệu tin cậy cho việc lập biện pháp thi công và dự toán chi phí xây lắp. Giải pháp kết cấu đề xuất mang tính ứng dụng cao, dễ dàng áp dụng cho các dự án nhà ở cao tầng tương tự. Nghiên cứu khẳng định sự kết hợp giữa mô phỏng phần mềm số và lý thuyết cơ học cổ điển là chìa khóa tạo nên các công trình an toàn, bền vững.

4.1. Giá trị học thuật và tài liệu tham khảo kỹ thuật

Đồ án tốt nghiệp là nguồn tài liệu tham khảo toàn diện cho sinh viên và kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng. Tài liệu hệ thống hóa toàn bộ quy trình tính toán cấu kiện cơ bản từ sàn, thang bộ đến hệ khung không gian chịu tải trọng phức tạp. Các bảng tính mẫu, biểu đồ nội lực và quy trình kiểm tra theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 được trình bày chi tiết và rõ ràng. Việc so sánh phân tích nội lực thường với phân tích theo giai đoạn thi công đem lại cái nhìn sâu sắc về trạng thái ứng suất thực tế của vật liệu bê tông. Đây là cẩm nang thực hành hữu ích phục vụ học tập và nghiên cứu kỹ thuật.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong thi công xây dựng

Các giải pháp bố trí tiết diện dầm, cột và vách trong đồ án mang tính khả thi cao khi đưa vào triển khai thi công thực địa. Quy cách kích thước cấu kiện được mô đun hóa giúp tối ưu hóa công tác gia công lắp dựng cốp pha và giảm hao hụt vật tư. Việc lựa chọn mác thép CB400-V và bê tông B30 rất phổ biến trên thị trường, giúp nhà thầu dễ dàng chủ động nguồn cung cấp. Các chi tiết neo nối cốt thép và bố trí thép gối sàn tuân thủ nghiêm ngặt quy định chống động đất, nâng cao tuổi thọ công trình. Đây là giải pháp kết cấu cân đối xuất sắc giữa yếu tố an toàn chịu lực và bài toán kinh tế đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Mục đích xây dựng công trình: - Hiện nay tình trạng gia tăng dân số gây ra rất nhiều khó khăn về vấn đề nhà ở và xã hội cho đất nước. Tuy nhiên, diện tích đất xây dựng trong thành phố bị giới hạn khiến giá đất tăng cao trong khi thu nhập trung bình của người dân còn thấp. Để giải quyết vấn đề đó, nhà cao tầng được coi là một giải pháp phù hợp cho thành phố. - Bên cạnh đó, lượng vốn đầu tư từ nước ngoài ngày một tăng, điều này mở ra thị trường tiềm năng cho ngành công nghiệp xây dựng trong lĩnh vực xây dựng cao ốc văn phòng, khách sạn, chung cư để phục vụ nhu cầu sinh sống của người dân.

- Những công trình cao tầng trong thành phố không chỉ giải quyết các vấn đề về nơi ở, làm việc cho người dân mà còn đóng góp vào quá trình hiện đại hoá đất nước. Hơn nữa, nhà cao tầng đặc biệt quan trong đối với ngành xây dụng nói riêng, tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào quá trình thiết kế, thi công. - Do đó, công trình CHUNG CƯ CĂN HỘ XNK được thiết kế và xây dựng để giải quyết các mục đích trên. Đây là một công trình hiện đại đáp ứng các yêu cầu về giải trí, làm việc với chất lượng cao của người dân.2 Vị trí và đặc điểm công trình: 1.1 Vị trí công trình: Địa chỉ: quận 7, Tp.

Hồ Chí Minh 1.2 Điều kiện tự nhiên: Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao quanh năm. Thời tiết tại đây chủ yếu được chia thành mùa riêng biệt là mùa khô và mùa mưa. Độ ẩm không khí vào khoảng 79. Gió ở nơi đây chủ yếu thổi theo hướng tây năm và đông bắc với vận tốc trung bình khoảng 3.6m/s vào tháng 6 đến tháng10 và 2.4m/s vào tháng 9 đến tháng 2.

Những điều kiện này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn trực tiếp tác động lên việc thiết kế và xây dựng công trình.3 Quy mô công trình: 1.1 Các hạng mục công trình: - Căn cứ vào mô hình tổ chức, các tiêu chuẩn, qui phạm, nhu cầu diện tích sử dụng cho từng khối, từng ban của công trình. Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau: SVTH: NGUYỄN VĂN QUÝ-21149402 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Bảng 1.1: Các hạng mục của công trình STT Tên phòng Chỉ Tiêu (m2/người) Thiết bị 1 Văn phòng ngân hàng, cho thuê 6 2 Nhà vệ sinh nam 0.1 3 Nhà vệ sinh nữ 0.15 4 Phòng phát điện - Máy 5 Phòng điều hoà trung tâm - 1.4 Quy mô công trình: - Quy mô công trình bao gồm: + Quy mô xây dựng công trình: 2 tầng hầm + 14 tầng nổi + 1 tầng mái + Công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 16.35m; tầng hầm sâu 3m, nhà xe được bố trí trong tầng hầm. + Nhà bảo vệ, gác cổng.

- Trong khối nhà văn phòng có các phòng sau: + Tầng áp mái: Khu sân thượng. + Tầng 4-13: Phòng căn hộ. + Tầng 1-3: Khu dịch vụ. + Tầng hầm: Bãi đậu xe, xử lý nước thải, hệ thống điện, đặt thiết bị.

+ Cao độ tầng trệt cao hơn cao độ nền sân : 0.1 Cao độ tầng: Bảng 1.2: Cao độ các tầng Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng 1 +0.2 Công năng sử dụng: - Tầng 1 đến tầng 3: Khu dịch vụ - Tầng 4 đến tầng 13: Căn hộ cho thuê. - Tầng mái: không sử dụng.5 Kiến trúc công trình: 1.1 Mặt bằng kiến trúc: SVTH: NGUYỄN VĂN QUÝ-21149402 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Văn Quý (2025), Chung cư XNK Aparment, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, V. Q. (2025). Chung cư XNK Aparment [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-chung-cu-xnk-aparment-dh-spkt-tphcm/9443753833
IEEE
V. Q. Nguyễn, "Chung cư XNK Aparment," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-chung-cu-xnk-aparment-dh-spkt-tphcm/9443753833

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu Chung cư XNK Aparment (ĐH SPKT TP.HCM) là tài liệu hữu ích về tính toán tải trọng, mô hình hóa khung bê tông cốt thép và thiết kế móng cọc cho nhà cao tầng. Tài liệu giúp sinh viên ngành xây dựng nắm vững quy trình lập thuyết minh và triển khai bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác. Để mở rộng phương pháp tính khung chịu lực, bạn có thể tham khảo thêm <strong>thiết kế chung cư Đông Saigon</strong> từ cùng trường đào tạo. Ngoài ra, việc đối chiếu phương án dầm sàn với hồ sơ <strong>kết cấu căn hộ 251</strong> sẽ giúp làm sáng tỏ cách bố trí cốt thép chịu lực. Đồng thời, bạn cũng có thể tham khảo <strong>đồ án chung cư Green Villas</strong> để học hỏi thêm về tính toán nền móng cọc sâu.