CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ROBOT HARMO UE700SW-2R STT Tính năng kĩ thuật Robot HARMO Robot Thiết kế mới 1 Số bậc tự do 4 4 2 Khối lượng gắp 2kg 2kg 3 Chiều cao thân Robot 1450mm 1450mm 4 Chiều dài phương Y 1850mm 1850mm Giới hạn chuyển động theo phương Y 1600mm 1600mm 5 Chiều dài phương X 1200mm 1200mm Giới hạn chuyển động theo phương X 500mm 500mm 6 Chiều dài phương Z 1050mm 1050mm Giới hạn chuyển động theo phương Z 600mm 600mm 7 Chiều quay quanh trục Y 8 Cơ cấu đặc biệt Cụm nhân đôi tốc độ Cụm nhân đôi tốc và hành trình ở trục Z độ và hành trình ở trục Z Từ các đặc điểm trên, em chọn sử dụng Robot Harmo làm cơ sở cho thiết kế robot mới 1. Thiết lập sơ đồ động học. 4 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình 1.1 Sơ đồ động học Robot Harmo.
5 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Thiết lập bảng thông số D-H và phương trình động học. Xác định bộ thông số D-H Bộ thông số D-H bao gồm các thông số cơ bản giữa hai khâu liên tiếp nhau. Cụ thể là: + : Độ dài của đường vuông góc giữa hai trục khớp động liền kề.
+ : Góc lệch giữa hai trục của hai khớp động liền kề, là góc quay quanh trục sao cho chuyển đến theo quy tắc bàn tay phải + : Khoảng dịch chuyển tịnh tiến giữa hai đường vuông góc chung của hai trục + : Góc giữa hai đường vuông góc chung. Là góc quay quanh trục để trục chuyển đến trục. Trong bộ thông số trên có một thông số là đặc trưng và cũng là thông số thể hiện chuyển động tương đối giữa hai khâu (thể hiện chuyển động của khớp). Thông số đó được là biến khớp.
Biến khớp sẽ là với khớp động là khớp quay, và là nếu khớp động là khớp tịnh tiến. Trong robot Harmo thì các thông số xác định như sau: + : là khoảng cách giữa trục khớp động 1 và khớp động 2 + : là khoảng cách giữa trục khớp động 2 và khớp động 3 + : là khoảng cách giữa trục khớp động 3 và khớp động 4 + : là khoảng cách giữa tâm quay và tay kẹp + h: là khoảng cách giữa gốc tọa độ O và trục khớp động 1 Ban đầu dịch chuyển dọc theo trục Z một khoảng h, quay theo trục X một góc -90o, sau đó các trục khớp động 1, 2, 3, 4 lần lượt vuông góc với nhau nên ta có: Các thông số góc của robot: =- , =- , = , = 0. Các khớp động 1, 2, 3 đều là các khớp tịnh tiến nên , , đều khác 0. 6 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Phạm Văn Hùng Trong đó , , , là các biến khớp. Từ các phần tích trên ta lập được bảng thông số D-H của Robot Harmo như sau: Khâu 1 -900 -900 2 900 -900 3 900 900 4 0 0 1. Thiết lập các mô hình biến đổi và các ma trận biến đổi. Trên cơ sở đã được xây dựng được các hệ tọa độ với hai khâu động liên tiếp nhau và bộ thông số D-H, có thể thiết lập mối quan hệ giữa hai hệ tọa độ liên tiếp nhau theo các bước sau: + Quay quanh trục một góc.
+ Tịnh tiến dọc trục một khoảng. + Tịnh tiến dọc trục (đã trùng với ) một khoảng. + Quay quanh trục một góc. Bốn bước này được thể hiện bằng tích các ma trận thuần nhất sau: Aii-1 Thay các thông số tương ứng các khâu vào ta có: 7 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Phạm Văn Hùng Phương trình động học cơ bản của robot được thành lập dựa trên cơ sở của các ma trận đã tính ở bước trên. Ma trận là tích của các ma trận và là ma trận mô tả vị trí và hướng của tọa độ gắn liền với khâu thứ i so với hệ tọa độ cố định. Khi ấy ta có phương trình động học cơ bản của robot harmo là: [ ] U x V x W x Px U V y W y Py T 04 = A 10 ⋅ A 12. Bậc tự do tịnh tiến các trục Robot Harmo UE700SW-2R 1.
Bậc tự do tịnh tiến theo trục Oy: Chuyển động tịnh tiến dọc trục Y có nhiệm vụ đưa toàn bộ tay máy cùng di chuyển. Bậc tự do này được dẫn động bằng động cơ Mitsubishi (GM-HFB) 3 pha, công suất P = 0.2KW, ở tần số 50Hz và có 4 đôi cực, tốc độ n = 1500 vòng/phút thường điều khiển bằng biến tần lắp qua hộp giảm tốc với tỷ số truyền 1:10, tốc ra tải là 150 vòng/phút (hình 1. 8 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình 1.2 Sơ đồ mô phỏng theo trục Y.
Cơ cấu chuyển động: Hình 1. Cơ cấu dẫn truyền cơ khí: Thanh răng, bánh răng có tác dụng truyền chuyển động tịnh tiến. Trong đó, thanh răng có thông số 1860x20x20, bánh răng với thông số Z = 30, mô đun m = 2. Hệ thống dẫn hướng: Thanh trượt THK SR25W (Hình 1.
Encoder quay tương đối OMRON E6B2-CWZ6C 100 xung (Hình 1. Hai cảm biến vị trí Fotek PS-05N-24V (Hình 1.6) loại NPN, CB3 ở vị trí gốc và CB4 là cảm biến ở vị trí ngoài cùng. 9 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình 1.5 Encoder tương đối Hình 1.6 Cảm biến Fotek PS-05N-24V 10 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Phạm Văn Hùng Hình 1.7 Thanh trượt THK SR25W Bộ Inventer 3G3MV-A2007 dùng để điều khiển động cơ quay ngược, thuận, tốc độ (lưu ý: để đảo chiều phải sử dụng phanh điện tử).8 Bộ Inventer 3G3MV-A2007 Các đầu vào đa chức năng được dùng để làm tín hiệu điều khiển (Hình 1.9): S1: Tín hiệu điều khiển động cơ quay ngược (Revert). S2: Tín hiệu điều khiển động cơ quay thuận (Forward). S7: Tín hiệu điều khiển động cơ quay tốc độ chậm (Slow speed). 11 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Phạm Văn Hùng Đầu ra tiếp điểm đa chức năng MA (thường mở). Đầu ra tiếp điểm đa chức năng MB (thường đóng). Đầu ra chung tiếp điểm đa chức năng MC (chung cho MA và MB). Phanh động cơ (Brake) sử dụng điện áp 220 VAC được điều khiển thông qua 1 rơ-le 24 VDC được nối vào đầu ra tiếp điểm đa chức năng.
Khi không có điện áp, phanh động cơ ở trạng thái phanh; khi cơ điện áp, phanh động cơ ở trạng thái nhả phanh.9 Mạch Inventer 3G3MV-A2007. Bậc tự do tịnh tiến theo trục X. Bậc tự do tịnh tiến dọc trục X được thực hiện nhờ chuyển động tịnh tiến khứ hồi của piston xylanh khí nén, trong đó trục của piston va xylanh trùng với trục X, xilanh gắn cố định piston dịch chuyển.10 Sơ đồ mô phỏng theo trục X. 12 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Phạm Văn Hùng Cơ cấu chuyển động: Hình 1.11 Sơ đồ nguyên lý theo trục X Nguồn động lực: Chuyển động khứ hồi nhờ xi lanh khí nén Airtac MAL16- 500, trục piston phi 16, khoảng chạy của piston 500.12 Xi lanh khí nén Othmro MAL16-500 Hệ thống dẫn hướng: Các khớp tịnh tiến được dẫn hướng nhờ các con lăn hình trụ phi 20 gắn cố định trên trục X. Trên bậc tự do trục X sử dụng ba khớp tịnh tiến: Nguồn khí nén đi qua bộ điều áp được đưa tới van đảo chiều 5/2 với một đầu điều khiển bằng điện tử. Một đầu điều khiểu bằng lò xo của Van Airtac 4V210-08, 5 cửa 2 vị trí, điện áp hoạt động 220V AC, áp suất hoạt động 0.8 MPa, điều chỉnh thông 13 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng qua van tiết lưu (loại 1 đầu gen M13) trước khi đi vào xylanh trục X.
Bậc tự do tịnh tiến dọc trục Z Kết cấu: Tay máy được cấu tạo bởi 3 cánh tay dạng hộp có vật liệu bằng hợp kim nhôm liên kết với nhau: Thanh dưới nối với thanh giữa bằng đai răng và có một 14 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng thanh dẫn hướng dọc trục lên xuống. Thanh giữa được nối với thanh trên bằng một thanh dẫn hướng (Hình 1. Nguồn động lực: Chuyển động khứ hồi nhờ xylanh khí nén Airtac SC 20x300, trục piston phi 20, hành trình piston 300mm (Hình 1.
Xy lanh được điều khiển bằng van khí nén điện từ đảo chiều Airtac 4V210-08, 5 cửa 2 vị trí, với một đầu điều khiển bằng điện tử. Điện áp hoạt động 220V AC, áp suất hoạt động 0.8 MPa, điều chỉnh thông qua van tiết lưu (loại 1 đầu gen M13) trước khi đi vào xylanh trục X.13) Cơ cấu vít me đai ốc có nhiệm vụ đặt cữ hành trình cho cơ cấu, dẫn động bằng động cơ điện vạn năng Servo 1 pha 200V 4RK25C-36LB của Oriental Motor (công suất P= 25W) Hình 1.14 Sơ đồ mô phỏng theo trục Z. 15 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý theo trục Z.
Chuyển động tịnh tiến lên xuống dọc trục Z được thực hiện nhờ chuyển động tịnh tiến khứ hồi của piston xilanh khí nén, trục của piston và xilanh trùng với trục Z, xilanh gắn cố định, piston dịch chuyển. Khi muốn đưa tay robot lên thì ta đưa khí nén vào buồng phía dưới xylanh, dưới tác dụng của khí nén piston bị đẩy lên trên, và ngược lại. Hành trình làm việc của piston chỉ giới hạn trên chiều dài xylanh nhưng nhờ cơ cấu bánh đai - dây đai răng nên không gian làm việc của bàn tay kẹp robot Harmo được mở rộng thêm, do đó nó có thể làm việc với chiều dài gấp đôi chiều dài hành trình piston xylanh khí nén. Trục động cơ không trùng với trục vitme, chuyển động quay của trục động cơ được chuyền tới vitme thông qua cơ cấu bánh răng - đai răng.
Nguồn động lực dẫn động của cơ cấu là xylanh khí nén tác động hai chiều. 16 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình1.16 Xylanh khí nén Airtac SC 50x300 Cơ cấu bánh đai – dây đai răng (tăng gấp đôi chiều dài hành trình làm việc) nhờ sử dụng loại thanh răng STD 1360-S8M (bánh đai – dây đai răng, bước răng 8mm, chu vi đai răng 1360mm, chiều rộng đai 32mm). 17 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS.
Bậc tự do quay quanh trục Y 18 SVTH: Nguyễn Ngọc Hải Nam GVHD: GS. Phạm Văn Hùng Hình 1.17 Mô hình vẽ tay kẹp. Bậc tự do quay này thực hiện nhiệm vụ quay bàn kẹp quay trục Y để đưa bàn kẹp tới hai vị trí phương ngang và phương thẳng đứng như cổ tay người.