Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Happy Valley - ĐH Sư phạm Kỹ thuật

Tổng hợp đồ án thiết kế chung cư Happy Valley chi tiết với mặt bằng công năng, phối cảnh kiến trúc và giải pháp không gian căn hộ hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án thiết kế chung cư Happy Valley nghiên cứu giải pháp kỹ thuật toàn diện cho công trình nhà ở cao tầng hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài thuộc chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu cốt lõi là hiện thực hóa bản vẽ kiến trúc thành hệ thống kết cấu chịu lực an toàn, kinh tế và bền vững. Công trình có chiều cao hơn 70 mét, đòi hỏi quy trình tính toán nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Nội dung thực hiện bao gồm việc lập phương án kiến trúc, sơ bộ kích thước tiết diện, phân tích tải trọng tác động và mô hình hóa không gian. Hồ sơ kỹ thuật tích hợp đồng bộ các giải pháp cơ điện, cấp thoát nước, thông gió và phòng cháy chữa cháy. Dự án phản ánh đầy đủ năng lực ứng dụng lý thuyết cơ học công trình vào thực tiễn thiết kế nhà ở thương mại quy mô lớn.

1.1. Quy mô kiến trúc và công năng công trình

Chung cư Happy Valley sở hữu tổ hợp không gian phức hợp với đầy đủ tiện ích sinh hoạt. Mặt bằng tầng trệt và lửng ưu tiên khu vực thương mại dịch vụ, nhà trẻ cùng khu sinh hoạt cộng đồng. Các tầng điển hình bố trí căn hộ tiện nghi với mật độ giao thông hành lang hợp lý. Hệ thống lõi thang máy và cầu thang bộ phân bổ tối ưu nhằm bảo đảm thoát hiểm an toàn khi xảy ra sự cố. Mặt đứng công trình mang phong cách hiện đại, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và thông gió đối lưu qua các ban công. Giải pháp kiến trúc đáp ứng đầy đủ yêu cầu thẩm mỹ đô thị và tiện nghi sống cho cư dân.

1.2. Hệ thống kỹ thuật và an toàn phụ trợ

Công trình tích hợp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm duy trì vận hành ổn định. Hệ thống cấp nước phân vùng áp lực theo tầng, kết hợp bể chứa ngầm và bồn mái điều áp. Hệ thống thoát nước tách biệt dòng nước mưa và nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại. Mạng lưới điện thiết kế mạch vòng với máy phát điện dự phòng công suất lớn. Hệ thống phòng cháy chữa cháy trang bị đầu phun sprinkler tự động, họng nước vách tường và màng ngăn cháy lan. Thiết kế kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn an toàn quốc gia về nhà cao tầng.

II. Phân tích tải trọng đồ án thiết kế chung cư Happy Valley

Quá trình phân tích tải trọng trong đồ án thiết kế chung cư Happy Valley đóng vai trò quyết định đến độ an toàn của hệ thống kết cấu. Nhà cao hơn 70 mét phải chịu đựng tác động đồng thời của tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng thẳng đứng bao gồm tĩnh tải bản thân các cấu kiện, lớp hoàn thiện, tường xây và hoạt tải sử dụng theo từng phân khu chức năng. Tải trọng ngang chủ yếu do áp lực gió gây ra trên bề mặt đón gió của tòa nhà. Việc xác định chính xác giá trị tải trọng giúp kỹ sư lựa chọn phương án kết cấu tối ưu, tránh lãng phí vật liệu. Tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 cung cấp cơ sở pháp lý và công thức chuẩn để tính toán các hệ số vượt tải tương ứng. Mọi thông số vật liệu như bê tông B30 và cốt thép dọc CB400V đều được khai báo chính xác nhằm phản ánh đúng ứng xử cơ học của công trình dưới mọi kịch bản tác động.

2.1. Phân loại và tổng hợp tải trọng đứng

Tĩnh tải công trình hình thành từ trọng lượng bản thân sàn bê tông, dầm, cột, vách cùng các lớp hoàn thiện. Lớp gạch lót, vữa lót, trần treo và hệ thống đường ống kỹ thuật đóng góp đáng kể vào tổng tải sàn. Chiều dày sàn căn hộ điển hình dày 220mm, sàn khu vệ sinh dày 170mm nhằm phục vụ chống thấm và bố trí ống âm sàn. Hoạt tải tính toán lấy theo tiêu chuẩn ứng với từng vị trí như phòng ngủ, phòng khách, ban công và khu vực siêu thị tầng dưới. Tổng hợp tải trọng đứng chuyển về dạng tải phân bố đều trên sàn và dầm biên để truyền lực hiệu quả xuống móng.

2.2. Đánh giá tác động tải trọng gió động

Tải trọng gió là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đối với chuyển vị ngang của chung cư cao tầng. Địa điểm xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng áp lực gió II.A với độ nhám địa hình dạng B. Tính toán gió bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động dao động theo các dạng dao động riêng. Phân tích động lực học xác định chu kỳ dao động riêng và gia tốc dao động đỉnh tháp. Kết quả phân tích giúp kiểm soát cảm giác rung lắc của người sử dụng và ngăn ngừa hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm cho hệ kết cấu.

III. Giải pháp kết cấu đồ án thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án thiết kế chung cư Happy Valley áp dụng hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp khung kết hợp vách cứng bê tông cốt thép. Phần mềm chuyên dụng ETABS hỗ trợ lập mô hình không gian ba chiều nhằm mô phỏng chính xác tương tác giữa các phần tử dầm, cột, vách và sàn nấm. Hệ dầm biên kết hợp sàn không dầm dày 220mm tạo không gian kiến trúc thông thoáng, giảm chiều cao tầng và đẩy nhanh tiến độ thi công. Vách cứng lõi thang máy đảm nhận phần lớn lực cắt đáy và mô men uốn do tải trọng gió tác động theo cả hai phương X và Y. Tiết diện cột và vách được giảm bậc hợp lý theo chiều cao tòa nhà để tối ưu hóa khối lượng bê tông. Sau khi giải bài toán phân tích nội lực bằng các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kỹ sư tiến hành bố trí thép chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất và kiểm tra độ võng, nứt theo trạng thái giới hạn thứ hai.

3.1. Mô hình hóa 3D và phân tích nội lực ETABS

Mô hình khung không gian ba chiều trong ETABS phản ánh trung thực sơ đồ làm việc thực tế của công trình. Các phần tử thanh dầm, cột và phần tử tấm vỏ vách cứng được liên kết cứng tại các nút mạng. Sàn tầng gán điều kiện biên màng cứng vô hạn trong mặt phẳng nhằm phân phối tải ngang đồng đều đến từng hệ chịu lực. Tổ hợp tải trọng tính toán tuân thủ nguyên lý cộng tác dụng giữa tĩnh tải, hoạt tải và các trường hợp gió ngang, gió dọc. Kết quả trích xuất gồm biểu đồ bao mô men, lực cắt và lực dọc cho các khung trục then chốt.

3.2. Thiết kế cấu kiện và kiểm tra chuyển vị

Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình là bước bắt buộc nhằm đánh giá độ cứng tổng thể của tòa nhà. Theo tiêu chuẩn TCVN 198:1997, chuyển vị ngang cực đại fmax phải thỏa mãn điều kiện nhỏ hơn H/750. Kết quả tính toán cho thấy giá trị chuyển vị fmax đạt 0.0655m, nhỏ hơn giới hạn cho phép 0.0936m ứng với chiều cao 70.2m. Cốt thép dọc và đai cho khung trục 2, khung trục B được tính toán tự động rồi điều chỉnh theo cấu tạo chịu lực động đất. Bản thang bộ một vế dạng bản dày 150mm được tính toán cốt thép chịu uốn đạt chuẩn.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án thiết kế chung cư Happy Valley chứng minh tính khả thi cao và giá trị ứng dụng thực tế trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kết cấu bê tông cốt thép hiện đại và phần mềm phân tích ETABS đem lại kết quả thiết kế chuẩn xác, tin cậy. Giải pháp kết cấu khung vách không chỉ thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu về khả năng chịu lực và độ võng mà còn tối ưu hóa chi phí đầu tư. Các bản vẽ kỹ thuật thể hiện chi tiết mặt bằng định vị cột, mặt bằng dầm sàn, bố trí thép vách và chi tiết cầu thang bộ sẵn sàng phục vụ triển khai thi công. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành xây dựng và kỹ sư thiết kế công trình cao tầng. Qua đó, đồ án khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ số vào tính toán kỹ thuật kết cấu công trình đô thị hiện đại.

4.1. Giá trị kỹ thuật và hiệu quả kinh tế

Phương án sàn không dầm kết hợp dầm biên giúp giảm đáng kể lượng cốp pha và rút ngắn chu kỳ thi công mỗi tầng. Việc phân tích tối ưu tiết diện cột vách giúp tiết kiệm khối lượng bê tông và cốt thép đáng kể trên toàn bộ chiều cao 70 mét. Sơ đồ chịu lực hợp lý giảm thiểu ứng suất tập trung tại các góc mở và chân vách cứng. Bản vẽ chi tiết kết cấu thể hiện giải pháp neo uốn thép khoa học, hạn chế tối đa hao hụt vật tư tại công trường. Hiệu quả kinh tế của dự án được khẳng định qua việc cân bằng giữa chi phí vật liệu và độ an toàn kết cấu.

4.2. Đóng góp học thuật và phát triển nghề nghiệp

Đồ án tốt nghiệp hoàn thiện quy trình chuẩn hóa từ khảo sát địa chất, phân tích kiến trúc đến tính toán kết cấu nhà cao tầng. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu mẫu về bảng tính tải trọng, biểu đồ bao nội lực và quy trình kiểm tra chuyển vị đỉnh theo tiêu chuẩn Việt Nam. Sinh viên và kỹ sư trẻ có thể tham khảo phương pháp xử lý liên kết sàn vách trong phần mềm ETABS. Nghiên cứu thúc đẩy việc áp dụng mô hình hóa số vào công tác thiết kế xây dựng dân dụng, nâng cao chất lượng và độ an toàn cho các dự án đô thị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án thiết kế chung cư happy valley

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: Chung cư Happy Valley Địa điểm: Ngã 3 Nguyễn Đổng Chi – Nguyễn Cao, Phú Mỹ Hưng, Quận 7.HCM Hình 1- 1 Phối cảnh công trình Hình 1- 2 Vị trí công trình 1 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Hình 1- 3 Mặt bằng tổng thể nhìn từ trên cao ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 1. Quy mô dự án Những thông số thể hiện được quy mô của dự án: - Diện tích khu đất: 4.232,5 m2 - Chung cư Happy Valley gồm 21 tầng bao gồm 2 tầng hầm, 18 tầng nổi và 1 tầng mái. - Bình quân mỗi căn hộ Happy Valley được bố trí 1 chỗ đậu xe ô tô, 2 chỗ đậu xe gắn máy. - Số lượng căn hộ: 55 căn hộ - Kích thước công trình: chiều dài 32.2m, cao 58 m - Diện tích sàn xây dựng: 16310.

Phân khu chức năng Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Happy Valley theo tầng như sau: - Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe. - Tầng trệt và tâng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ - Tầng 2-18: Căn hộ ở - Sân thượng: đặt hồ nước mái 2 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Hình 1- 4 Mặt bằng tầng 1-17 Hình 1- 5 Căn hộ 3 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 1. Tiện ích dự án Chung cư Happy Valley có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: - Nằm liền kề bệnh viện FV - The Crescent với trung tâm mua sắm Crescent Mall, cầu Ánh Sao. - Cách Đại Học Tôn Đức Thắng 2 km - Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 20 phút đi xe Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,… Hình 1- 6 Tiện tích xung quanh dự án 4 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 1.

Hệ thống giao thông Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang. Giao thông đứng gồm có thang bộ và thang máy.Thang bộ gồm 1 thang bộ bên hông công trình.Thang máy gồm 2 thang máy được đặt tại vị trí gần giữa công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố ( công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà.

Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố ( Quận 7) thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ.

Phòng cháy chữa cháy Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Thông gió chiếu sáng Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình. 5 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông  Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa  Cốt thép  Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa  Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 Mpa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 290 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 6 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU.

Sơ bộ tiết diện cột vách Hình 2 - 1 Mặt bằng định vị cột vách Bảng 2 - 1 Bảng thống kê cấu kiện cột Cột C1 ~ C2 Cột C3 ~ C4 Cột C5 ~ C6 Tầng b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) Tầng 14 ~ mái 300 500 300 550 300 500 Tầng 10 ~ 13 350 500 350 550 350 500 Tầng 6 ~ 9 400 550 400 600 400 550 Tầng 2 ~ 5 400 600 400 700 400 600 Tầng Hầm ~ 1 500 800 500 800 500 800 7 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 2 thống kê cấu kiện vách Bảng thống kê vách Kí hiệu vách Kích thước vách (L× t –mm) Số lượng Vách 1 L – 2000/1500×300 01 Vách 2 2000×300 01 Vách 3 2000×300 01 Vách 4 2000×300 01 Vách 5 L – 2000/1500×300 01 Vách 6 L – 1500/1500×300 01 Vách 7 L – 1500/1500×300 01 Vách 8 L – 2000/1500×300 01 Vách 9 L – 2000/1500×300 01 Vách 10 L – 1500/1500×300 01 Vách 11 L – 1500/1500×300 01 Vách 12 L – 2000/1500×300 01 Vách 13 L – 2000/1500×300 01 Vách 14 3000×300 01 Vách 15 4000×300 01 Vách 16 4000×300 01 Vách tại lõi thang máy t = 250 01 8 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2.2 Sơ bộ tiết diện dầm sàn Hình 2 - 2 Sơ bộ tiết diện dầm tầng điển hình Sơ bộ kích thước dầm: + Dầm biên tầng điển hình: 300  600mm ; 300  550mm. + Dầm tầng mái: 300 x 600mm ; 250 x 450mm; 200 x 400mm. Sơ bộ kích thước sàn: Sần tầng hầm: do yêu cầu chịu tải trọng lớn, không chỉ của người mà tải trọn của xe nên chọn sàn có kích thước 200mm. Sàn tầng trệt – Tầng kỹ thuật: Vì yêu cầu không gian và thỏa điều kiện chọc thủng sàn chọn sơ bộ sàn có kích thước là 200mm.

Sàn tầng điển hình: Do yêu cầu phải chịu tải trọng tường lớn chọn sơ bộ kích thước sàn tầng điển hình có kích thước là 220mm Riêng các khu vực phòng vệ sinh, ban công sàn có bề dày 170mm, hạ cốt sàn 30mm so với sàn các khu vực khác. Sàn tâng mái: Chọn sơ bộ kích thước sàn tầng mái 150mm. 9 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2.3 Kích thước sơ bộ cầu thang bộ. Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 1 vế dạng bản.

Mỗi vế gồm 20 bậc thang với kích thước: h  160mm ; b  240mm h 160 Góc nghiêng của cầu thang: tan     0,667    33.70 0 b 240 Chọn chiều dày bản thang: + Xem bản thang làm việc giống sàn một phương, ta có L = 4.67)mm  35 30   35 30   Chọn h b  150mm TẢI ĐỨNG 2. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn Hình 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 10 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn căn hộ và sàn siêu thị Trọng lượng riêng Hệ số vượt gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.351 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống,thiết bị… 0.204 Hình 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Bảng 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Trọng Hệ số gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) lượng riêng vượt tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống, thiết bị… 0.438 11 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 5 Các lớp cấu tạo sàn mái Trọng lượng Hệ số vượt gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) riêng tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Lớp chống thấm 0.242 4 Vữa trát trần 0.351 5 Đường ống, thiết bị… 0. Tĩnh tải tường xây Bảng 2 - 6 Tĩnh tải tường xây Trị tiêu chuẩn Trị tính toán Các loại tường gạch Hệ số vượt tải ( kN / m2 ) ( kN / m2 ) Tường 10 gạch ống 1.98 Tường 20 gạch ống 3. Hoạt tải Hoạt tải tác dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, tra theo tiêu chuẩn TCVN 2737- 1995.

Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2 - 7 Hoạt tải sử dụng Tải trọng tiêu chuẩn ( kN / m2 ) Hệ số Tải trọng tính toán Khu vực Toàn phần Phần dài hạn vượt tải ( kN / m2 ) Tầng hầm 5 1.2 6 Thương mại 4 1.975 12 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2. Tổng hợp tải trọng Bảng 2 - 8 Tổng hợp tải trọng Tĩnh tải ( kN / m2 ) Hoạt tải ( kN / m2 ) Khu vực Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tầng hầm 1 1.27 5 6 Thương mại 1 1.975 TẢI TRỌNG GIÓ Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió.Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: - Thành phần tĩnh của gió - Thành phần động của tải Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau: Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức: Wtc  W0  k  c Trong đó: - W0 : là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục E và điều 6. Công trình đang xây dựng ở Quận 7, T.p Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, địa hình loại B và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W0  83daN / m 2. - k : hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995.

- c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd  0.8 , mặt hút gió ch  0.6 , hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c  0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ