Đồ án thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè lên men với năng suất 280kg sản phẩm/giờ

Đồ án thiết kế hệ thống sấy băng tải cho chè lên men với năng suất 280kg sản phẩm/giờ, tối ưu hóa quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp
87
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về nguyên liệu chè

1.2. Giới thiệu sơ bộ về chè

1.3. Các thành phần chính có trong chè nguyên liệu

1.4. Các sản phẩm chè

1.5. Kỹ thuật sản xuất chè đen

1.6. Cơ sở lý thuyết của quá trình sấy

2. PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.1. Thuyết minh quy trình

2.2. Lưu trình công nghệ của quá trình sấy

3. PHẦN 3: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

3.1. Các ký hiệu sử dụng

3.2. Các số liệu ban đầu

3.3. Cân bằng vật chất

3.4. Tác nhân sấy ban đầu, khi chưa qua calorifer

3.5. Tác nhân sấy sau khi qua calorifer và trước khi vào buồng sấy

3.6. Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phòng sấy

3.7. Cân bằng vật liệu

3.8. Cân bằng vật liệu cho vật liệu sấy

3.9. Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy

3.10. Tính toán thời gian sấy

4. PHẦN 4: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG VÀ TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

4.1. Các thông số thiết bị chính

4.2. Chọn kích thước của băng tải

4.3. Chọn vật liệu làm phòng sấy

4.4. Thể tích không khí

4.5. Vận tốc chuyển động của không khí và chế độ chuyển động của không khí trong phòng sấy

4.6. Tổn thất nhiệt lượng

4.7. Tổn thất qua tường

4.8. Tổn thất qua trần

4.9. Tổn thất qua cửa

4.10. Tổn thất qua nền

4.11. Tổn thất để làm nóng vật liệu sấy

4.12. Các thông số của quá trình sấy thực

4.13. Nhiệt lượng bổ sung thực tế

4.14. Không khí sau khi ra khỏi phòng sấy

4.15. Không khí trước khi vào calorifer và sau khi ra khỏi calorifer

4.16. Phương trình cân bằng nhiệt lượng

4.17. Nhiệt lượng vào

4.18. Nhiệt lượng ra

5. PHẦN 5: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

5.1. Chọn kích thước ống truyền nhiệt

5.2. Giới thiệu về cyclon

5.3. Giới thiệu về quạt

5.4. Tính trở lực toàn bộ quá trình

5.5. Tính công suất của quạt và chọn quạt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống sấy băng tải chè lên men

Hệ thống sấy băng tải là một giải pháp công nghệ hiện đại, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chè lên men. Với năng suất đạt 280 kg sản phẩm/giờ, hệ thống này không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng chè sau khi sấy. Việc thiết kế hệ thống sấy băng tải cần phải xem xét nhiều yếu tố như nguyên liệu, quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật.

1.1. Giới thiệu về chè lên men và quy trình sấy

Chè lên men là loại chè được chế biến qua nhiều giai đoạn, trong đó sấy là bước quan trọng nhất. Quy trình sấy giúp giảm độ ẩm, ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và bảo quản chất lượng sản phẩm.

1.2. Lợi ích của hệ thống sấy băng tải trong sản xuất chè

Hệ thống sấy băng tải mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công nghệ này giúp kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm một cách hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống sấy băng tải

Mặc dù hệ thống sấy băng tải mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải một số thách thức trong quá trình thiết kế và vận hành. Các vấn đề như kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy cần được giải quyết để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Thách thức trong việc kiểm soát nhiệt độ sấy

Kiểm soát nhiệt độ trong quá trình sấy là rất quan trọng. Nhiệt độ quá cao có thể làm mất chất lượng chè, trong khi nhiệt độ quá thấp không đủ để làm khô sản phẩm.

2.2. Vấn đề về độ ẩm và thời gian sấy

Độ ẩm của nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng lớn đến thời gian sấy. Cần có các phương pháp tính toán chính xác để xác định thời gian sấy phù hợp cho từng loại chè.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống sấy băng tải hiệu quả

Để thiết kế hệ thống sấy băng tải hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lựa chọn thiết bị và quy trình sấy phù hợp sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Quy trình công nghệ sấy băng tải

Quy trình công nghệ sấy băng tải bao gồm các bước như làm héo, vò, lên men và sấy. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm chè chất lượng.

3.2. Lựa chọn thiết bị sấy phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị sấy băng tải cần dựa trên các tiêu chí như năng suất, hiệu suất sấy và khả năng kiểm soát nhiệt độ. Các thiết bị hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sấy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống sấy băng tải trong sản xuất chè

Hệ thống sấy băng tải đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành sản xuất chè, mang lại hiệu quả cao trong việc bảo quản và chế biến sản phẩm. Nhiều nhà máy đã áp dụng công nghệ này để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sấy chè

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng hệ thống sấy băng tải giúp giảm thiểu tổn thất chất lượng chè và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Các mô hình ứng dụng thành công

Nhiều mô hình sản xuất chè đã thành công trong việc áp dụng hệ thống sấy băng tải, từ đó tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống sấy băng tải

Hệ thống sấy băng tải là một giải pháp tối ưu cho ngành sản xuất chè, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong tương lai, công nghệ này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ sấy

Công nghệ sấy băng tải sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển, với mục tiêu tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tác động đến ngành chè Việt Nam

Việc áp dụng hệ thống sấy băng tải sẽ góp phần nâng cao giá trị sản phẩm chè Việt Nam trên thị trường quốc tế, mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu.

10/07/2025
Đồ án thiết bị đề tài thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè lên men với năng suất 280kg sản phẩmgiờ

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Thực phẩm đối với con người chúng ta là vô cùng quan trọng, con người cần có thực phẩm để sống, tồn tại và phát triển.Trong nền công nghiệp thực phẩm thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm, phục vụ nhu cầu hằng ngày của mọi người. Tuy nhiên, một thực trạng hiện nay của nước ta đang rất nóng và được cả nước quan tâm đó là việc “xuất khẩu” thực phẩm, gây tồn đọng và hư hỏng nhiều loại sản phẩm nông nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế của bà con ở nhiều tỉnh thành. Chính vì vậy, hơn bao giờ hết, lĩnh vực công nghệ chế biến thực phẩm cần nghiên cứu đưa ra giải pháp nhanh chóng để giúp người dân. Và điển hình nhất, là công nghệ Sấy – giải pháp tối ưu nhất về mặt thời gian.

Sấy là quá trình tách nước, làm giảm lượng nước trong sản phẩm, giảm sự phát triển của vi sinh vật, điển hình nhất là nấm mốc. Những năm gần đây, nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó sấy khô được ứng dụng rộng rãi để phục vụ sản xuất. Và một loại cây không thể không nhắc đến, đó là Chè – loại cây công nghiệp có giá trị rất lớn, tuy nhiên sản phẩm tạo ra chưa đáp ứng tốt về mặt kỹ thuật, do đó việc xuất khẩu mặt hàng này còn gặp nhiều khó khăn. Để đạt được chất lượng tốt về mặt kỹ thuật của chè đen, quy trình chế biến của chè thường thông qua nhiều giai đoạn như làm héo, vò, lên men, sấy.

và sấy là giai đoạn vô cùng quan trọng. Đối với công đoạn này, hiện nay thiết bị sấy băng tải đang được sử dụng rộng rãi mang lại chất lượng tốt cho chè thành phẩm. Vì vậy, để hiểu rõ hơn về thiết bị này, tôi xin thực hiện đồ án: “Tính toán thiết kế hệ thống sấy băng tải dùng để sấy chè với năng suất 280 kg sản phẩm/giờ”. PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.

Tổng quan về nguyên liệu chè 1. Giới thiệu sợ bộ về chè Chè (trà) là một loại đồ uống phổ biến và quen thuộc trên toàn thế giới, đặc biệt là trong văn hóa và thực đơn hàng ngày của người Á Đông. Chè (trà) có tên khoa học là Camellia sinensis Chè được tin là đã xuất hiện từ khoảng 2700 TCN tại Trung Quốc, nhưng lịch sử cụ thể về nguồn gốc của nó vẫn còn mơ hồ. Theo truyền thống, vị hoàng đế Trung Hoa Thần Nông là người đầu tiên phát hiện ra chè.

Từ Trung Quốc, nó đã lan rộng sang các nước khác trong khu vực châu Á và sau đó là toàn cầu. Việt Nam cũng được xem là một cái nôi của trà, và được trồng nhiều nhất ở phía bắc nước ta. Ngày nay, chè được phát triển và trồng ở nhiều vùng đất với nhiều giống loài khác nhau như giống chè Trung du (trồng nhiều ở trung du và miền núi thấp), chè Shan (vùng thượng du, cao nguyên), chè Ấn Độ (vùng Tây Nguyên) và giống chè PH. Chè là sản phẩm được chế biến từ lá chè non & búp chè (đọt chè) của cây chè.

Là những búp chè có 1 tôm, 2-3 lá non, hái trên những đọt chè có từ 4-5 lá, vào đúng độ trưởng thành kỹ thuật. Yêu cầu của chè nguyên liệu là hàm lượng tanin cao, hàm lượng protein và clorophin thấp. Búp(đọt) chè nguyên liệu 1. Các thành phần chính có trong chè nguyên liệu Bảng 1.

Thành phần hóa học chính trong búp chè Chất Xenlulozo Protein Pectin Alkaloit Tro Nước Polyphenol khô (% chất (% chất (% chất (% chất (% chất (%) (% chấtkhô) (%) khô) khô) khô) khô) khô) 75-82 18-25 28-37 16-18 20-28 2-4 4-8 - Nước: Nước là một thành phần hóa học chiếm hàm lượng lớn trong cây. Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, là môi trường cho enzyme hoạt động. Thiếu nước các hoạt động sống của cây bị suy giảm, cây không hô hấp được và có thể bị chết. Hàm lượng nước trong chè có thể thay đổi từ 67% đến 85%, phụ thuộc vào giống, điều khiện canh tác và tự nhiên Bảng 1.

Sự thay đổi thủy phần của chè theo giống và thời gian (B2/T11, [ 6 ] ) Tháng Thủy phần chè (W) % Việt Nam Liên Xô 3 76,94 72,93 4 76,97 72,93 5 75,52 77,47 6 76,58 77,46 7 76,51 78,49 8 77,10 77,82 9 77,48 77,21 10 76,44 72,55 11 75,92 72,46 12 75,79 70,34 Bảng 1. Thủy phần của búp chè một tôm ba lá (B3/T12, [ 6 ] ) Vị trí trên búp Thủy phần các giống chè (%) Việt Nam Liên Xô Trung Quốc Tôm 76,60 75,60 77,60 Lá 1 76,60 75,30 76,70 Lá 2 75,60 75,00 76,30 Lá 3 74,26 72,70 76,00 Cuộng 84,80 83,70 84,60 - Chất chiết ( chất hòa tan ): Một trong những chỉ tiêu quang trọng nhất về chất lượng của chè chính là hàm lượng các chất chiết được. Hàm lượng các chất chiết trong nước chè phụ thuộc vào vào loại chè, phẩm cấp của chè, bộ phận của chè. Trong chè đen sản phẩm, hàm lượng các chất chiết giảm đi so với nguyên liệu ban đầu Bảng 1.

Hàm lượng các chất chiết được ở loại búp chè một tôm hai lá , một tôm ba lá và trong BPT thu được của cùng một loại nguyên liệu(% chất khô) (B4/T13, [ 6 ] ) Tháng Búp chè một tôm hai lá Búp chè một tôm ba lá Lá chè xanh Bán thành phẩm Lá chè xanh Bán thành phẩm 5 42,13 36,07 41,28 35,68 6 44,14 36,33 42,52 35,46 7 45,6 36,11 43,89 35,88 8 45,36 35,83 43,70 35,00 9 44,91 35,73 43,24 35,50 10 40,90 33,03 39,60 32,69 T.bình 41,84 35,51 42,42 34,99 cả năm Qua bảng ta thấy rõ, nếu nguyên liệu càng non thì hàm lượng các chất chiết được càng cao hơn chè già và bán thành phẩm của các loại thu được cũng tương tự như vậy. Hàm lượng chất chiết của đầu và cuốc vụ đều giảm so với giữa vụ - Tanin: là chất quyết định đến tính chất và chất lượng của nguyên liệu chè búp tươi cũng như chè sản phẩm.trong chè tanin tồn tại ở 2 dạng: hòa tan và không hòa tan, hạm lượng tanin trong chè phụ thuộc vào: giống chè, điều kiện khí hậu, đất đai, canh tác. Hàm lượng tanin trong chè trung bình từ 32-40%( theo chất khô ) và trong búp chè nhiều nhất ở tôm sau đó đến lá 1, lá 2. Nó không những tạo nên hương vị độc đáo của trà mà còn tham gia quá trình biến đổi hóa học dưới sự tác dụng của các enzyme oxy hóa để tạo hương thơm và màu sắc nước pha đặc trưng cho mỗi loại trà.

Đặc biệt, trong búp chè non có hàm lượng tanin cao EGCG thấp nên có vị chát dịu, ít đắng. Sự biến đổi của tanin theo vị trí của lé chè (B6/T13, [ 6 ] ) Vị trí Hàm lượng tanin/ tổng lượng (%) Tôm 39,9 Lá 1 36,8 Lá 2 36,1 Lá 3 31,25 Bảng 1. Sự biến đổi của tanin theo giống (B7/T14, [ 6 ] ) Tháng Hàm lượng tanin(%) Trung du 38,91 Shan 32,09 Assan 39,89 Manipua 37,72 Bảng 1. Sự biến đổi của tanin theo thời tiết (B8/T14, [ 6 ] ) tháng Hàm lượng tanin (%) 3 35,55 4 40,02 6 36,27 9 40,77 Trong quá trình chế biến, hàm lượng tanin bị biến đổi theo chiều hướng giảm, tùy thuộc vào các loại chè, cụ thể: + Chè xanh: Hàm lượng tanin ít thay đổi, bị tổn thất khoảng 10% qua các công đoạn: Bảo quản, diệt men tạo vị chè dịu đi + Chè đen: Hàm lượng tanin giảm đi khoảng 50% do quá trình oxi hóa tanin để tạo ra sản phẩm chè có màu, mùi, vị đặc trưng - Caffein: là chất alkaloit chủ yếu và quan trọng nhất trong lá trà, có vị đắng, không mùi.

Trong lá trà càng non thì hàm lượng cafein càng nhiều và có sự khác nhau ở mỗi lá (nõn tôm và lá 1 có 4-7%, lá thứ 2 có 4-5%, lá thứ 3 có 3- 7%. khi cafein tác dụng với tanin trà sẽ tạo thành váng khi để nguội nước trà, gọi là hợp chất tanat cafein. Cafein trong trà có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, giảm stress và những mệt mỏi trong lao động. Trong chè hàm lượng cafein chiếm khoảng 2 - 5% chất khô.

Trong quá trình chế biến hàm lượng cafein ít thay đổi, chè càng tốt thì hàm lượng cafein càng cao. Sự thay đổi hàm lượng cafein theo giống ( % chất khô) (B9/T14, [ 6 ] ) Giống Hàm lượng cafein (%) Shan 4,87 Manipua 4,05 Assan 4,554 Trung du 4,29 Bảng 1. Sự thay đổi hàm lượng cafein theo vị trí của lá chè (B11/T15, [ 6 ] ) Vị trí Hàm lượng cafein (%) Tôm 4,25 Lá 1 4,17 Lá 2 4,06 Lá 3 3,55 Bảng 1. Sự thay đổi của cafein qua các công đoạn sản xuất (B12/T15, [ 6 ] ) Công đoạn chế biến Hàm lượng cafein Lá xanh 3,37 Qua héo 2,94 Sau lên men 2,59 - Protein và các axitamin: Trong chè, hợp chất chứa nitơ chiếm tương đối nhiều, riêng protein có hàm lượng từ 25-30% chất khô, protein tham gia thành phần cấu tạo enzim.

Trong quá trình chế biến, protein phân huy thành các a.a và dưới tác dụng của nhiệt độ cao, hoặc với men tạo thành các sản phẩm có mùi thơm. Sự thay đổi hàm lượng protein theo giống (B13/T15, [ 6 ] ) Giống Hàm lượng protein(%) Ấn Độ 27,62 Việt Nam 25,63 Trung Quốc 28,25 Bảng 1. Sự thay đổi hàm lượng protein theo vị trí lá trên búp chè( số liệu của G. Xaclovelatze (B14/T16, [ 6 ] ) Chè chọn giống số 3 Chè chọn giống số 4 Các thành phần Nito Nito Nito của Nito Nito Nito của của búp chè tổng số của các các a.a tổng số của các a.a tự tính theo các a.a theo Nito do Nito tổng tự do tổng Lá thứ nhất và 5,26 0,29 5,4 5,27 0,29 5,50 tôm Lá thứ hai 4,79 0,26 5,4 5,68 0,25 5,00 Lá thứ ba 4,15 0,23 5,5 4,07 0,23 5,6 Cuộng 3,02 0,68 11,3 3,82 0,60 18,0 - Enzyme: Trong cây chè enzim đóng vai trò rất quan trọng, enzim tham gia vào các hoạt động sống của cây và các enzim tồn tại ở trong lá chè tươi ở hai dạng: dạng tự do ( hoà tan) có trong dịch bào và dạng liên kết ( hấp phụ hoặc không hòa tan) ở ngoài dịch bào.Trong quá trình chế biến tuỳ thuộc vào mức độ sử dụng hoạt tính của enzim, đặc biệt là nhóm men oxy hoa, mà từ cùng một loại nguyên liệu ban đầu sẽ cho ta nhiều loai chè sản phẩm khác nhau: chè xanh, chè đẹn, chè vàng, chè đỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực sinh học và phân loại cây chè. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung của tài liệu chắc chắn sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của cây chè, từ đó áp dụng vào thực tiễn trồng trọt. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm chè.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Kỹ thuật trồng chè. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ thuật và phương pháp trồng chè hiệu quả, giúp bạn áp dụng những kiến thức sinh học vào thực tiễn một cách tốt nhất. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết và kỹ năng của bạn trong lĩnh vực trồng chè!