CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT, PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 1. Xác định dạng sản xuất 1. Số lượng chi tiết cần chế tạo Việc xác định dạng sản xuất để đưa ra một qui trình công nghệ hợp lý, để từ đó cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương pháp để tạo phôi và các phương pháp gia công để đạt được hiệu quả cao với chi phí sản xuất thấp nhất.
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công. Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau: N = N 0 .1 + 100 100 trong đó N0 – chi tiết, là số sản phẩm trong một năm, theo đề bài N0 = 10000 chi tiết/năm; m – chiếc, số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm, chọn m = 1; – số % dự trữ làm phụ tùng cho chi tiết máy nói trên, chọn = 15% ; – số % chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo, chọn = 4%. Khối lượng chi tiết Hình 1. Công cụ Mass Properties trong SolidWorks Từ phần mềm SolidWorks, sử dụng công cụ Mass Properties bằng cách chọn biểu tượng Mass Properties trong tab Evalute.
Đồ án Kỹ thuật chế tạo GVHD: PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn 9 Thể tích của chi tiết (xem hình 1. Khối lượng riêng của Gang xám (Gray Cast Iron): = 7200 kg/m3. → Khối lượng của chi tiết: M = V = 357086. Xác định dạng sản xuất Chi tiết có khối lượng 2,571 kg và sản lượng chế tạo trong một năm là 11960 chiếc.
Theo [1, trang 25, bảng 2.1], dạng sản xuất là hàng loạt vừa. Đặc trưng cho dạng sản xuất này là: • Sản phẩm tương đối ổn định, có thể lặp lại theo chu kỳ. • Dễ điều chỉnh máy tự động đạt kích thước. • Sử dụng tay nghề công nhân có nhiều bậc thợ phù hợp với nhiều nguyên công.
Phân tích chi tiết 1. Công dụng của chi tiết Chi tiết dùng làm thân giữa bơm bánh răng, các mặt bích được lắp với các bộ phận của máy. Phần bên trong là nơi lắp bánh răng vào. Khoảng khe hở giữa các đỉnh răng và đường kính trong của chi tiết rất bé giúp cho việc bơm lưu chất và áp suất của bơm đúng yêu cầu kỹ thuật.
Quy trình làm việc của thâm bơm theo [2, trang 2] (xem hình 1. Internal pressure field Radial sealing Hình 1. Quy trình làm việc của chi tiết thân bơm 1. Điều kiện làm việc của chi tiết Đây là phần tiếp xúc trực tiếp với lưu chất cần bơm cho nên điều kiện làm việc: • Chịu được áp suất lớn.
• Chịu được nhiệt độ cao (do nhiệt trong lưu chất và nhiệt do ma sát giữa các răng của bánh răng tạo ra). Đồ án Kỹ thuật chế tạo GVHD: PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn 10 Do chi tiết làm việc trong môi trường áp suất cao và nhiệt độ cao nên yêu cầu độ bền chi tiết cao, vật liệu chế tạo chi tiết phải chịu được nhiệt độ cao cũng như mài mòn trong quá trình vận hành. Chọn vật liệu chế tạo chi tiết Vật liệu chế tạo chi tiết phải thỏa mãn điều kiện làm việc của chi tiết như có độ bền, độ chịu nhiệt và độ chống mài mòn cao. Mặt khác, vật liệu cũng phải đáp ứng được tính kinh tế như vật liệu phổ biến, giá thành không quá cao.
Từ các yêu cầu trên, chọn vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám GX 24-44, có các thông số vật lý như sau: • Giới hạn bền kéo 240 N/mm2. • Giới hạn bền uốn 440 N/mm2. GX 24-44 là loại gang xám peclit với các tấm graphit nhỏ mịn, giúp chi tiết chịu được tải trọng cao, chịu mài mòn tốt và làm giảm rung động trong quá trình bơm vận hành. Thành phần các nguyên tố hóa học trong gang xám được thể hiện trong bảng 1.
Thành phần phần trăm các nguyên tố trong gang Nguyên tố C Si Mn P S Hàm lượng (%) 3,2 – 3,5 1,5 – 3,0 0,5 – 1,0 < 0,5 < 0,12 1. Xác định dung sai các kích thước, độ nhám bề mặt chi tiết và sai lệch vị trí của các mặt chi tiết Hình 1. Bản vẽ đánh số bề mặt chi tiết Yêu cầu về độ nhám các bề mặt chi tiết: Đồ án Kỹ thuật chế tạo GVHD: PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn 11 • Bề mặt 15 và 19 là mặt được lắp vào bích đầu và bích đuôi, bề mặt 5 và 12 được dùng để lắp bánh răng, bề mặt 1 và 8 để lắp bu lông nên cần độ nhám bề mặt thấp, tăng độ chính xác khi lắp ghép và tránh hiện tượng rò rỉ trong quá trình bơm hoạt động → độ nhám các bề mặt sau khi gia công cần đạt cấp chính xác IT7, tương đương Ra = 1,25 m (theo TCVN 78). • Các bề mặt còn lại có thể chọn độ nhám theo cấp chính xác IT15 (trùng với cấp chính xác của vật đúc), tương đương Rz = 80 m.
Yêu cầu về dung sai các kích thước chi tiết: Dựa vào nhiệm vụ của mỗi bề mặt trong quá trình làm việc đồng thời tham khảo theo [2, trang 27] (Catalogue về bơm bánh răng của hãng Bosch), kết hợp với [3] để xác định dung sai phù hợp cho các kích thước của chi tiết. Miền dung sai H tra theo [3, trang 12, bảng 6], JS [3, trang 13, bảng 7). • Kích thước Ø52+0,02 mm chọn theo cấp chính xác H6 vì lỗ này là nơi lắp bánh răng hoạt động, yêu cầu phải có độ chính xác cao. Nếu độ chính xác không cao thì có thể xảy ra hiện tượng rò rỉ làm giảm hiệu suất làm việc của bơm.
• Kích thước 45+0,03 mm chọn theo cấp chính xác H7 vì đây là bề mặt lắp bích đầu và bích đuôi vào thân bơm nên cần độ chính xác cao, tránh hiện tượng rò rỉ chất lỏng. • Kích thước 40 0,02 mm là khoảng cách giữa hai trục bánh răng, cần chọn cấp chính xác cao để quá trình làm việc diễn ra với hiệu suất cao. • Kích thước Ø11+0,02 mm chọn cấp chính xác H7 vì là kích thước lắp các bu lông xuyên suốt để định vị bích đầu và bích đuôi, đảm bảo độ chính xác lắp ghép. • Khoảng cách tâm các lỗ Ø11 cần đạt độ chính xác cao để có thể ăn khớp với bích đầu và bích đuôi, nên chọn cấp chính xác JS7, lần lượt là 40 0,07 mm và 112 0,07 mm, 46 0,06 mm và 76 0,06 mm (các lỗ trong cùng một cụm phải có dung sai giống nhau).
• Kích thước 24 0,15 mm và 72 0,15 mm là dung sai khoảng cách tâm các lỗ ren, chọn theo cấp chính xác JS12. • Kích thước Ø26+0,21 mm là đường kính của cổng nạp và cổng xả của bơm, kích thước M10+0,15 mm là kích thước của lỗ ren, không cần độ chính xác cao nên chọn theo cấp chính xác H12. • Dung sai các kích thước bao của chi tiết chọn theo cấp chính xác JS12, lần lượt là 106 0,175 mm và 112 0,175 mm (làm tròn thành 0,18 mm). Yêu cầu về sai lệch hình dáng và vị trí giữa các bề mặt chi tiết: • Độ không vuông góc giữa mặt bên 15, 19 so với hai mặt 1, 8 không vượt quá 0,01 mm để đảm bảo chi tiết hoạt động tốt, không bị rò rỉ chất lỏng khi hoạt động.
• Độ song song giữa hai mặt bên 15, 19 (nơi lắp với bích đầu và bích đuôi vào thân Đồ án Kỹ thuật chế tạo GVHD: PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn 12 bơm) không vượt quá 0,01 mm. Sau khi xác định dung sai các kích thước và yêu cầu kỹ thuật về sai lệch hình dạng, vị trí các bề mặt, hình thành được bản vẽ chi tiết như hình 1. Sau khi gia công cần kiểm tra một số các yêu cầu về kỹ thuật của chi tiết bằng một số dụng cụ như sau: • Kiểm tra độ chính xác các kích thước bằng thước cặp có khoảng đo 150 mm và độ chính xác 0,02 mm. • Kiểm tra độ sai lệch vị trí tương quan giữa các bề mặt bằng đồng hồ so có độ chính xác 0,01 mm.
• Kiểm tra độ nhám các bề mặt làm việc quan trọng của chi tiết bằng đồng hồ so có độ chính xác 0,01 mm. Bản vẽ chi tiết 1. Xác định phương pháp chế tạo phôi 1. Chọn dạng phôi Trong gia công cơ khí, các dạng phôi có thể là: phôi đúc, phôi rèn, phôi dập, phôi cán.
Theo [4, trang 168] tổng hợp được một số đặc điểm cơ bản của các loại phôi trên: • Phôi đúc, là phương pháp chế tạo phôi bằng cách nấu chảy kim loại sau đó rót kim loại lỏng vào lòng khuôn có hình dạng giống với hình dạng của vật đúc. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được vật đúc có hình dạng giống với lòng khuôn. Đồ án Kỹ thuật chế tạo GVHD: PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn 13 Thông thường phương pháp đúc sử dụng để đúc các chi tiết như các gối đỡ, các chi tiết dạng hộp, các loại càng phức tạp. Vật liệu thường dùng cho phôi đúc là gang, thép, đồng, nhôm và một số loại hợp kim khác.
• Phôi rèn gồm hai loại là phôi rèn tự do và phôi rèn khuôn. Trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, người ta thường sử dụng phôi rèn tự do. So với rèn tự do (hay còn gọi là rèn khuôn hở), phôi rèn khuôn có độ chính xác và năng suất cao hơn nên được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng loạt lớn đến hàng khối. Phôi rèn thường được áp dụng cho các vật liệu có tính dẻo tốt.
• Phôi dập có độ chính xác về hình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt cũng như cơ tính cao, thường dùng để chế tạo các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao. Tuy nhiên, đòi hỏi về máy móc cần có máy dập, máy ép công suất cao, chi phí đầu tư lớn và không sử dụng được đối với những chi tiết có kích thước lớn. Do đó, phôi dập chỉ thích hợp cho dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối. Dựa vào đặc điểm của các loại phôi nói trên và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết, chọn dạng phôi là phôi đúc vì: • Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Hình dạng thân bơm không quá lớn (kích thước lớn nhất của chi tiết là 112 mm), cấu tạo không quá phức tạp. Ngoài ra, độ nhám bề mặt phôi đúc là phù hợp để tiếp tục tiến hành các bước gia công kế tiếp. • Phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa.