Đồ án tốt nghiệp: Quy hoạch mạng 4G LTE - Nguyễn Thị Thùy Dương

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp quy hoạch mạng 4g lte, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

MỤC LỤC HÌNH

MỤC LỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G

1.1. Sự phát triển của hệ thống thông tin di động

1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G)

1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (2G)

1.4. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G)

1.5. Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G)

1.6. Tổng quan về mạng 4G

1.7. Sự khác nhau giữa 3G và 4G

1.7.1. Ưu điểm nổi bật.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G

2. CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.1. Giới thiệu về công nghệ LTE.2 Cấu trúc của LTE

2.2. Các kênh sử dụng trong E-UTRAN

2.3. Giao thức của LTE (LTE Protocols)

2.4. Một số đặc tính của kênh truyền

2.4.1. Trải trễ đa đường

2.4.2. Dịch tần Doppler

2.4.3. Nhiễu MAI đối với LTE

2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong LTE

2.5.1. Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM

2.5.2. Kỹ thuật SC-FDMA

2.5.3. Kỹ thuật MIMO

2.5.4. Thích ứng đường truyền

2.5.5. Lập biểu phụ thuộc kênh

2.5.6. HARQ với kết hợp mềm

2.6. Mục đích chuyển giao

2.7. Trình tự chuyển giao

2.8. Các loại chuyển giao

2.9. Chuyển giao đối với LTE

2.10. Điều khiển công suất

2.10.1. Điều khiển công suất vòng hở

2.10.2. Điều khiển công suất vòng kín

3. CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP

3.1. Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE

3.2. Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ

3.3. Phân tích vùng phủ

3.4. Quy hoạch chi tiết

3.4.1. Quy hoạch vùng phủ

3.4.1.1. Quỹ đường truyền
3.4.1.2. Các mô hình truyền sóng
3.4.1.3. Tính bán kính cell

3.4.2. Quy hoạch dung lượng

3.5. Quy hoạch cho TP Hồ Chí Minh

3.6. Điều khiển công suất kênh PUSCH của LTE

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG

4.1. Quy hoạch mạng LTE

4.1.1. Quy hoạch vùng phủ

4.1.1.1. Quỹ đường truyền
4.1.1.2. Các mô hình truyền sóng
4.1.1.3. Quy hoạch vùng phủ

4.1.2. Quy hoạch dung lượng của LTE

4.1.3. Tối ưu số trạm

4.1.4. So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA

4.2. Chuyển giao và Điều khiển công suất

4.2.1. Giao diện chính

4.2.2. Điều khiển công suất

4.3. Trường hợp chuyển giao thành công

4.4. Trường hợp chuyển giao bị rớt

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC 1 : CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHỤ LỤC 2 : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. CHƯƠNG TRÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạng 4G LTE Khái Niệm Ưu Điểm Lợi Ích

Ngành công nghệ viễn thông đã chứng kiến những phát triển vượt bậc. Trong khi mạng 3G chưa kịp khẳng định vị thế, 4G (Fourth Generation) đã xuất hiện. Vậy 4G là gì? Có một định nghĩa thống nhất về 4G? Trong thập kỷ qua, mạng 2G đã thành công, với cả TDMA và CDMA. Tiếp nối, 3G triển khai truyền thông gói tốc độ cao cho đa phương tiện. 4G vượt qua giới hạn của 3G. Năm 2002, 4G là khung nhận thức cho mạng băng rộng tốc độ siêu cao, cho phép hội tụ với mạng hữu tuyến. Tại Nhật, NTT DoCoMo định nghĩa 4G bằng "đa phương tiện di động" với kết nối mọi lúc, mọi nơi, di động toàn cầu và dịch vụ đặc thù. NTT DoCoMo xem 4G như mở rộng của mạng 3G. Quan điểm này là "tuyến tính", với cấu trúc tế bào cải tiến để cung cấp tốc độ trên 100Mb/s. Ở châu Âu, 4G đảm bảo dịch vụ liên tục, kết nối với nhiều loại mạng truy nhập vô tuyến, chọn mạng vô tuyến thích hợp nhất để truyền tải. Khái niệm “ABC-Always Best Connected” là đặc tính hàng đầu của 4G. Tất cả đều kỳ vọng 4G sẽ nổi lên vào khoảng 2010-2015 như mạng vô tuyến băng rộng tốc độ siêu cao. VNPT đã hoàn thành lắp đặt trạm BTS sử dụng công nghệ LTE (Long Term Evolution), công nghệ tiền 4G đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á. Công nghệ 4G LTE là công nghệ còn mới mẻ và phù hợp với thực trạng hiện nay của Việt Nam. Đồ án nghiên cứu về Quy hoạch mạng 4G này bao gồm 3 phần : Phần A : Giới thiệu, Phần B : Nội dung (Chương 1,2,3,4), Phần C : Phụ lục và tài liệu tham khảo

1.1. Lịch Sử Phát Triển Của Mạng Thông Tin Di Động

Ý tưởng về điện thoại vô tuyến ra đời khi thông tin quảng bá bằng vô tuyến phát triển. Năm 1946, mạng điện thoại vô tuyến đầu tiên được thử nghiệm tại ST Louis, Missouri. Sau những năm 50, chất bán dẫn cải thiện thông tin di động. Thuật ngữ “thông tin di động tế bào” ra đời vào những năm 70, giải quyết bài toán khó về dung lượng khi kết hợp được các vùng phủ sóng riêng lẻ thành công. Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, nay được gọi là thế hệ thứ nhất (1G), sử dụng công nghệ analog gọi là đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) để truyền kênh thoại trên sóng vô tuyến đến thuê bao điện thoại di động. Với FDMA, người dùng được cấp phát một kênh trong tập hợp có trật tự các kênh trong lĩnh vực tần số. Trong trường hợp nếu số thuê bao nhiều vượt trội so với các kênh tần số có thể, thì một số người bị chặn lại không được truy cập. Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản. Tuy nhiên hệ thống không thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả dung lượng và tốc độ. Nó bao gồm các hạn chế sau : Phân bổ tần số rất hạn chế, dung lượng nhỏ. Tiếng ồn khó chịu và nhiễu xảy ra khi máy di động chuyển dịch trong môi trường fading đa tia. Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị di động và cơ sở hạ tầng. Không đảm bảo tính bí mật của các cuộc gọi. Không tương thích giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt ở châu Âu, làm cho thuê bao không thể sử dụng được máy di động của mình ở các nước khác. Chất lượng thấp và vùng phủ sóng hẹp.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Của Mạng 4G LTE WiMAX UMB

Mạng 4G là hệ thống thông tin băng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMT Advanced) được định nghĩa bởi ITU-R. Tốc độ dữ liệu đề ra là 100Mbps cho thuê bao di chuyển cao và 1Mbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thông linh động lên đến 40MHz. Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP, truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện… 3GPP LTE được xem như là tiền 4G, nhưng phiên bản đầu tiên của LTE chưa đủ các tính năng theo yêu cầu của IMT Advanced. LTE có tốc độ lý thuyết lên đến 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên đối với băng thông 20MHz. Và sẽ hơn nữa nếu MIMO, các anten mảng được sử dụng. LTE được phát triển đầu tiên ở hai thủ đô Stockholm và Olso vào ngày 14/12/2009. Giao diện vô tuyến vật lý đầu tiên được đặt tên là HSOPA (High Speed OFDM Packet Access), bây giờ có tên là E-UTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access). LTE Advanced là ứng viên cho chuẩn IMT-Advanced, mục tiêu của nó là hướng đến đáp ứng được yêu cầu của ITU. LTE Advanced có khả năng tương thích với thiết bị và chia sẻ băng tần với LTE phiên bản đầu tiên. Di động WiMAX (IEEE 802. 16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dây băng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đỉnh đường xuống là 128 Mbps và 56 Mbps cho đường xuống với độ rộng băng thông hơn 20 MHz. UMB (Ultra Mobile Broadband) : UMB được các tổ chức viễn thông của Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel- Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triển từ nền tảng CDMA. UMB có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc ở nhiều dải tần số, với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mbps cho luồng xuống và 75 Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Qualcomm là hãng đi đầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng đồng thời phát triển cả công nghệ LTE.

II. Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Mạng 3G và Công Nghệ 4G LTE

Công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và các cuộc gọi có hình ảnh. 4G LTE được phát triển trên các thuộc tính kế thừa từ công nghệ 3G. Mạng không dây sử dụng công nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng 3G từ 4 đến 10 lần. Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps tải lên. Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người dùng di động và 1Gbps đối với người dùng cố định. 3G sử dụng ở các dải tần quy định quốc tế cho UL : 1885-2025 MHz; DL : 2110-2200 MHz; với tốc độ từ 144kbps-2Mbps, độ rộng BW: 5 MHz. Đối với 4G LTE thì Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6 GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu. Tốc độ DL :100Mbps( ở BW 20MHz), UL : 50 Mbps với 2 aten thu một anten phát. Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểm của LTE so với WCDMA, BW từ 1.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20 MHz. Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/cell so với WCDMA. Mạng 4G dùng kỹ thuật truyền tải truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM, là kỹ thuật nhiều tín hiệu được gởi đi cùng một lúc nhưng trên những tần số khác nhau.

2.1. Ưu Điểm Nổi Bật Của Công Nghệ 4G LTE So Với 3G

Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G, tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ. Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạch kênh nữa. Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần user/cell so với WCDMA. Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng của LTE đối với WCDMA.

2.2. Các Ứng Dụng Tạo Nên Ưu Điểm Của 4G LTE

  • Hiệu suất phổ cao - OFDM ở DL, SC-FDMA ở UL, MIMO, Tốc độ dữ liệu cao- Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng lẻ => tăng tốc độ dữ liệu. (sử dụng MIMO), Độ trễ thấp, Thời gian cài đặt và thời gian trì hoãn chuyển tiếp ngắn, Trễ HO và thời gian ngắt ngắn : TTI ngắn, trạng thái RRC đơn giản, Giá thành rẻ, Cấu trúc mạng đơn giản, giảm các thành phần của mạng, Chất lượng dịch vụ cao, Sử dụng các tần số cấp phép để đảm bảo chất lượng dịch vụ, Luôn luôn thử nghiệm ( giảm thời gian trễ trong điều khiển định tuyến), Giảm độ trễ khứ hồi ( round trip delay), Tần số tái sử dụng linh hoạt Giảm nhiễu liên cell với tần số tái sử dụng lớn hơn 1. Dung lượng và vùng bao phủ của WCDMA UL bị giới hạn bởi can nhiễu: can nhiễu bên trong cell và can nhiễu liên cell. Nhưng đối với LTE thì : do tính trực giao nên can nhiễu trong cùng một cell có thể không xét đến và giảm can nhiễu inter-cell bằng tái sử dụng cục bộ, thêm các anten có thể triệt can nhiễu.

III. Cấu Trúc Mạng 4G LTE Kiến Trúc Chi Tiết Và Chức Năng

Hệ thống 4G được xây dựng nhằm chuẩn bị một cơ sở hạ tầng di động chung có khả năng phục vụ các dịch vụ hiện tại và tương lai. Cơ sở hạ tầng 4G được thiết kế với điều kiện những thay đổi, phát triển về kỹ thuật có khả năng phù hợp với mạng hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ đang sử dụng. Để thực hiện điều đó, cần tách biệt giữa kỹ thuật truy cập, kỹ thuật truyền dẫn, kỹ thuật dịch vụ (điều khiển kết nối) và các ứng dụng của người sử dụng. Hệ thống di động 4G LTE :các đặc điểm kỹ thuật, so sánh LTE với WiMAX, cấu trúc mạng 4G LTE sẽ như thế nào, nó liên kết với các mạng khác ra sao, các kênh sử dụng trong E-UTRAN, các kỹ thuật sử dụngcho đường lên, đường xuống trong LTE, đồng thời khái quát về các thủ tục liên quan đến giao diện vô tuyến bao gồm chuyển giao và điều khiển công suất. Kiến trúc mạng mới được thiết kế với mục tiêu cung cấp lưu lượng chuyển mạch gói với dịch vụ chất lượng, độ trễ tối thiểu. Hệ thống sử dụng băng thông linh hoạt nhờ vào mô hình đa truy cập OFDMA và SC-FDMA. Thêm vào đó, FDD (Frequency Division Duplexing) và TDD (Time Division Duplexing), bán song công FDD cho phép các UE có giá thành thấp. Không giống như FDD, bán song công FDD không yêu cầu phát và thu tại cùng thời điểm. Điều này làm giảm giá thành cho bộ song công trong UE. Truy cập tuyến lên dựa vào đa truy cập phân chia theo tần số đơn sóng mang (Single Carrier Frequency Division multiple Access SC-FDMA) cho phép tăng vùng phủ tuyến lên làm tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình thấp (Peak-to-Average Power Ratio PAPR) so với OFDMA.

3.1. Các Thành Phần Chính Trong Cấu Trúc Mạng 4G LTE

Song song với truy nhập vô tuyến LTE, mạng gói lõi cũng đang cải tiến lên cấu trúc tầng SAE. Cấu trúc mới này được thiết kế để tối ưu hiệu suất mạng, cải thiện hiệu quả chi phí và thuận tiện thu hút phần lớn dịch vụ trên nền IP. Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network): mạng truy nhập vô tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong những đặc điểm chính của nó là tất cả các dịch vụ, bao gồm dịch vụ thời gian thực, sẽ được hỗ trợ qua những kênh gói được chia sẻ. Phương pháp này sẽ tăng hiệu suất phổ, làm cho dung lượng hệ thống trở nên cao hơn. Một kết quả quan trọng của việc sử dụng truy nhập gói cho tất cả các dịch vụ là sự tích hợp cao hơn giữa những dịch vụ đa phương tiện và giữa những dịch vụ cố định và không dây. EPC gồm có một vài thực thể chức năng. - MME (Mobility Management Entity): chịu trách nhiệm xử lý những chức năng mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuê bao và quản lý phiên. - Gateway dịch vụ (Serving Gateway): là vị trí kết nối của giao tiếp dữ liệu gói với E-UTRAN. Nó còn hoạt động như một node định tuyến đến những kỹ thuật 3GPP khác. - P-Gateway (Packet Data Network): là điểm đầu cuối cho những phiên hướng về mạng dữ liệu gói bên ngoài. Nó cũng là Router đến mạng Internet. - PCRF (Policyand Charging Rules Function): điều khiển việc tạo ra bảng giá và cấu hình hệ thống con đa phương tiện IP IMS (the IP Multimedia Subsystem) cho mỗi người dùng. - HSS (Home Subscriber Server): là nơi lưu trữ dữ liệu của thuê bao cho tất cả dữ liệu của người dùng. Nó là cơ sở dữ liệu chủ trung tâm trong trung tâm của nhà khai thác.

3.2. Các Kênh Được Sử Dụng Trong E UTRAN Mạng 4G LTE

  • Kênh vật lý: các kênh vật lý sử dụng cho dữ liệu người dùng bao gồm : PDSCH (Physical Downlink Shared Channel) : phụ tải có ích (payload), PUSCH (Physical Uplink Shared Channel), PUCCH(Physical Uplink Control Channel), PDCCH(Physical Downlink Control Channel), PBCH(Physical Broadcast Channel): mang các thông tin đặc trưng của cell. Kênh logic: được định nghĩa bởi thông tin nó mang bao gồm: Kênh điều khiển quảng bá (BCCH), Kênh điều khiển tìm gọi (PCCH), Kênh điều khiển riêng (DCCH), Kênh điều khiển đa phương (MCCH), Kênh lưu lượng riêng (DTCH) , Kênh lưu lượng đa phương (MTCH) - Kênh truyền tải bao gồm các kênh sau: Kênh quảng bá (BCH), Kênh tìm gọi (PCH), Kênh chia sẻ đường xuống (DL-SCH), Kênh đa phương (MCH) .

IV. Quy Hoạch Mạng 4G LTE Phương Pháp Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Quy hoạch mạng 4G LTE là quá trình thiết kế và triển khai mạng di động 4G LTE một cách hiệu quả để đáp ứng nhu cầu về dung lượng, vùng phủ sóng và chất lượng dịch vụ. Quá trình này bao gồm nhiều bước, từ dự báo lưu lượng đến quy hoạch chi tiết và tối ưu hóa mạng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch mạng 4G bao gồm: Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ, Phân tích vùng phủ, Quy hoạch chi tiết bao gồm Quy hoạch vùng phủ, Quy hoạch dung lượng. Mạng 4G có thể hoạt động trong bất cứ dải tần được sử dụng nào của 3GPP. Nó bao gồm băng tần lõi của IMT-2000 (1.9-2 GHz) và dải mở rộng (2.5 GHz), cũng như tại 850-900 MHz, 1800 MHz, phổ AWS (1.1 GHz)…Băng tần chỉ định dưới 5MHz được định nghĩa bởi IUT thì phù hợp với dịch vụ IMT trong khi các băng tần lớn hơn 5MHz thì sử dụng cho các dịch vụ có tốc độ cực cao. Tính linh hoạt về băng tần của LTE có thể cho phép các nhà sản xuất phát triển LTE trong những băng tần đã tồn tại của họ. Băng thông linh hoạt trong vùng từ 1.4 MHz đến 20 MHz, điều này có nghĩa là nó có thể hoạt động trong các dải băng tần của 3GPP. Trong thực tế, hiệu suất thực sự của LTE tùy thuộc vào băng thông chỉ định cho các dịch vụ và không có sự lựa chọn cho phổ tần của chính nó. Điều này giúp đáng kể cho các nhà khai thác trong chiến lược về kinh tế và kỹ thuật. Triển khai tại các tần số cao, LTE là chiến lược hấp dẫn tập trung vào dung lượng mạng, trong khi tại các tần số thấp nó có thể cung cấp vùng bao phủ khắp nơi.

4.1. Khái Quát Về Quy Trình Quy Hoạch Mạng 4G LTE Hiệu Quả

Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE bao gồm: Dự báo lưu lượng, Xác định vùng phủ sóng, Lựa chọn công nghệ và thiết bị, Thiết kế mạng lưới, Triển khai và vận hành, Tối ưu hóa mạng lưới. Băng thông linh hoạt trong vùng từ 1.4 MHz đến 20 MHz, điều này có nghĩa là nó có thể hoạt động trong các dải băng tần của 3GPP. Trong thực tế, hiệu suất thực sự của LTE tùy thuộc vào băng thông chỉ định cho các dịch vụ và không có sự lựa chọn cho phổ tần của chính nó. Điều này giúp đáng kể cho các nhà khai thác trong chiến lược về kinh tế và kỹ thuật. Triển khai tại các tần số cao, LTE là chiến lược hấp dẫn tập trung vào dung lượng mạng, trong khi tại các tần số thấp nó có thể cung cấp vùng bao phủ khắp nơi.

4.2. Các Mô Hình Truyền Sóng Thường Dùng Trong Quy Hoạch 4G LTE

Các mô hình truyền sóng thường dùng trong quy hoạch 4G LTE bao gồm : Mô hình Okumura, Mô hình Hata, Mô hình COST 231 Hata, Mô hình Walfisch-Ikegami.

V. Ứng Dụng Triển Khai Mạng 4G LTE Tại TP

Ứng dụng và triển khai mạng 4G LTE tại TP.HCM là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng về nhiều yếu tố, bao gồm địa hình, mật độ dân cư, nhu cầu sử dụng và các yếu tố kinh tế - xã hội khác. Việc quy hoạch mạng 4G cần được thực hiện một cách khoa học và bài bản để đảm bảo hiệu quả và tối ưu chi phí. Việc xác định vị trí các trạm gốc (eNodeB) phải đảm bảo vùng phủ sóng rộng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nhiễu và đảm bảo chất lượng dịch vụ. Các yếu tố như chiều cao anten, công suất phát và loại anten cũng cần được lựa chọn phù hợp. Với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu thì LTE cho tốc độ DL 100Mbps ( ở BW 20MHz) và UL 50 Mbps với 2 aten thu một anten phát.

5.1. Các Bước Quy Hoạch Chi Tiết Vùng Phủ Sóng Mạng 4G LTE

Quy hoạch vùng phủ sóng là bước quan trọng trong quy hoạch mạng 4G. Để quy hoạch vùng phủ, cần xác định quỹ đường truyền, sử dụng các mô hình truyền sóng phù hợp, và tính toán bán kính cell. Ta có quỹ đường truyền của LTE, ví dụ về quỹ đường lên của LTE, ví dụ của quỹ đường xuống LTE, so sánh quỹ đường truyền lên của các hệ thống, so sánh về quỹ đường truyền xuống của các hệ thống. Bên cạnh đó các mô hình truyền sóng bao gồm: Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami.Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng , giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền.Các lớp công suất của UE

5.2. Các Bước Quy Hoạch Chi Tiết Dung Lượng Mạng 4G LTE

Quy hoạch dung lượng là một bước quan trọng trong quy hoạch mạng 4G. Để quy hoạch dung lượng, cần dự báo lưu lượng, xác định số lượng người dùng, và tính toán tốc độ bit đỉnh.

VI. Tối Ưu Nâng Cấp Mạng 4G LTE Lên 5G Xu Hướng Tương Lai

Việc tối ưu hóa và nâng cấp mạng 4G LTE lên 5G là một xu hướng tất yếu trong tương lai. Các công nghệ mới như Massive MIMO, beamforming và network slicing sẽ giúp tăng dung lượng, tốc độ và độ tin cậy của mạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Để đạt hiệu suất phổ tần cao chúng ta không thể không nhắc đến MIMO: để đạt được hiệu suất phổ tần cao bằng cách sử dụng phân tập theo không gian, đa anten đa người dùng.Để tối thiểu yêu cầu về tỷ số SNR ở bên thu không thể thiếu việc Mã hóa sửa lỗi Turbo: để tối thiểu yêu cầu về tỷ số SNR ở bên thu. Lập biểu kênh độc lập: để sử dụng các kênh thay đổi theo thời gian và Thích nghi đường truyền: điều chế thích nghi và các mã sửa lỗi.

6.1. Các Kỹ Thuật Tối Ưu Hóa Mạng 4G LTE Hiệu Quả Nhất

Các kỹ thuật tối ưu hóa mạng 4G LTE hiệu quả nhất bao gồm: Tối ưu hóa tần số, Điều chỉnh công suất, Áp dụng các thuật toán lập lịch hiệu quả, và Giảm nhiễu.

6.2. Lộ Trình Nâng Cấp Mạng 4G LTE Lên Mạng 5G Hoàn Chỉnh

Lộ trình nâng cấp mạng 4G LTE lên mạng 5G hoàn chỉnh bao gồm: Nâng cấp phần cứng, Nâng cấp phần mềm, Triển khai các công nghệ mới, Tối ưu hóa và Kiểm thử.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 7 - Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau:  Đường lên : 1885-2025 MHz.  Đường xuống : 2110-2200 MHz. - Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến:  Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến.  Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông.

- Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau: trong công sở, ngoài đường, trên xe, vệ tinh. - Có thể hỗ trợ các dịch vụ như:  Môi trường thông tin nhà ảo (VHE: Virtual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạng toàn cầu.  Đảm bảo chuyển mạng quốc tế.  Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch theo gói.

- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện. 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 sang thế hệ 4 qua giai đoạn trung gian là thế hệ 3,5 có tên là mạng truy nhập gói đường xuống tốc độ cao HSDPA. Thế hệ 4 là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1. Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây.

Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Mbps khi di chuyển và tới 1 Gbps khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chất lượng cao. Chuẩn 4G cho phép truyền các ứng dụng phương tiện truyền thông phổ biến nhất, góp phần tạo nên các những ứng dụng mạnh mẽ cho các mạng không dây nội bộ (WLAN) và các ứng dụng khác. Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 8 Thế hệ 4 dùng kỹ thuật truyền tải truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM, là kỹ thuật nhiều tín hiệu được gởi đi cùng một lúc nhưng trên những tần số khác nhau. Trong kỹ thuật OFDM, chỉ có một thiết bị truyền tín hiệu trên nhiều tần số độc lập (từ vài chục cho đến vài ngàn tần số).

Thiết bị 4G sử dụng máy thu vô tuyến xác nhận bởi phần mềm SDR (Software - Defined Radio) cho phép sử dụng băng thông hiệu quả hơn bằng cách dùng đa kênh đồng thời. Tổng đài chuyển mạch mạng 4G chỉ dùng chuyển mạch gói, do đó, giảm trễ thời gian truyền và nhận dữ liệu. 2 Tổng quan về mạng 4G [12] 4G là hệ thống thông tin băng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMT Advanced) được định nghĩa bởi ITU-R. Tốc độ dữ liệu đề ra là 100Mbps cho thuê bao di chuyển cao và 1Mbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thông linh động lên đến 40MHz.

Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP, truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện… 3GPP LTE được xem như là tiền 4G, nhưng phiên bản đầu tiên của LTE chưa đủ các tính năng theo yêu cầu của IMT Advanced. LTE có tốc độ lý thuyết lên đến 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên đối với băng thông 20MHz. Và sẽ hơn nữa nếu MIMO, các anten mảng được sử dụng. LTE được phát triển đầu tiên ở hai thủ đô Stockholm và Olso vào ngày 14/12/2009.

Giao diện vô tuyến vật lý đầu tiên được đặt tên là HSOPA (High Speed OFDM Packet Access), bây giờ có tên là E-UTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access). Thực tế cho thấy, hầu hết các hãng sản xuất thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới: Alcatel-Lucent, Ericsson, Motorola, Nokia, Nokia Siemens Networks, Huawei, LG Electronics, Samsung, NEC, Fujitsu. đã bắt tay với các nhà mạng lớn trên thế giới (Verizon Wireless, AT&T, France Telecom-Orange, NTT DoCoMo, T-Mobile, China Mobile, ZTE. ) thực hiện các cuộc thử nghiệm quan trọng trên công nghệ LTE và đã đạt những thành công đáng kể.

LTE Advanced là ứng viên cho chuẩn IMT-Advanced, mục tiêu của nó là hướng đến đáp ứng được yêu cầu của ITU. LTE Advanced có khả năng tương thích với thiết bị và chia sẻ băng tần với LTE phiên bản đầu tiên. Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 9 Di động WiMAX (IEEE 802. 16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dây băng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đỉnh đường xuống là 128 Mbps và 56 Mbps cho đường xuống với độ rộng băng thông hơn 20 MHz.

UMB (Ultra Mobile Broadband) : UMB được các tổ chức viễn thông của Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel- Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triển từ nền tảng CDMA. UMB có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc ở nhiều dải tần số, với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mbps cho luồng xuống và 75 Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Qualcomm là hãng đi đầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng đồng thời phát triển cả công nghệ LTE. Mục tiêu và cách tiếp cận 4G cung cấp QoS và tốc độ phát triển hơn nhiều so với 3G đang tồn tại, không chỉ là truy cập băng rộng, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS), chat video, TV di động mà còn các dịch vụ HDTV, các dịch vụ tối thiểu như thoại, dữ liệu và các dịch vụ khác.

Nó cho phép chuyển giao giữa các mạng vô tuyến trong khu vực cục bộ và có thể kết nối với hệ thống quảng bá video số. Các mục tiêu mà 4G hướng đến : Băng thông linh hoạt giữa 5 MHz đến 20 MHz, có thể lên đến 40 MHz. Tốc độ được quy định bởi ITU là 100 Mbps khi di chuyển tốc độ cao và 1 Gbps đối với thuê bao đứng yên so với trạm. Tốc độ dữ liệu ít nhất là 100 Mbps giữa bất kỳ hai điểm nào trên thế giới.

Hiệu suất phổ đường truyền là 15bit/s/Hz ở đường xuống và 6.75 bit/s/Hz ở đường lên (có nghĩa là 1000 Mbps ở đường xuống và có thể nhỏ hơn băng thông 67 MHz)/ Hiệu suất sử dụng phổ hệ thống lên đến 3 bit/s/Hz/cell ở đường xuống và 2.25 bit/s/Hz/cell cho việc sử dụng trong nhà. Chuyển giao liền (Smooth handoff) qua các mạng hỗn hợp. Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 10 Kết nối liền và chuyển giao toàn cầu qua đa mạng. Chất lượng cao cho các dịch vụ đa phương tiện như âm thanh thời gian thực, tốc độ dữ liệu cao, video HDTV, TV di động… Tương thích với các chuẩn không dây đang tồn tại Tất cả là IP, mạng chuyển mạch gói không còn chuyển mạch kênh nữa.

Các điểm cần xét đến Vùng bao phủ, môi trường vô tuyến, phổ, dịch vụ, mô hình thương mại và số người sử dụng. Các kỹ thuật được sử dụng Kỹ thuật sử dụng lớp vật lý - Không sử dụng CDMA - MIMO : để đạt được hiệu suất phổ tần cao bằng cách sử dụng phân tập theo không gian, đa anten đa người dùng. - Sử dụng lượng tử hóa trong miền tần số, chẳng hạn như OFDM hoặc SC- FDE (single carrier frequency domain equalization) ở đường xuống : để tận dụng thuộc tính chọn lọc tần số của kênh mà không phải lượng tử phức tạp. - Ghép kênh trong miền tần số chẳng hạn như OFDMA hoặc SC-FDMA ở đường xuống : tốc độ bit thay đổi bằng việc gán cho người dùng các kênh con khác nhau dựa trên điều kiện kênh.

- Mã hóa sửa lỗi Turbo : để tối thiểu yêu cầu về tỷ số SNR ở bên thu. Lập biểu kênh độc lập : để sử dụng các kênh thay đổi theo thời gian. Thích nghi đường truyền : điều chế thích nghi và các mã sửa lỗi. 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và các cuộc gọi có hình ảnh.

4G được phát triển trên các thuộc tính kế thừa từ công nghệ 3G. Về mặt lý thuyết, mạng không dây sử dụng công nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 11 3G từ 4 đến 10 lần. Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps tải lên. Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người dùng di động và 1Gbps đối với người dùng cố định.

3G sử dụng ở các dải tần quy định quốc tế cho UL : 1885-2025 MHz; DL : 2110-2200 MHz; với tốc độ từ 144kbps-2Mbps, độ rộng BW: 5 MHz. Đối với 4G LTE thì Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6 GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu. Tốc độ DL :100Mbps( ở BW 20MHz), UL : 50 Mbps với 2 aten thu một anten phát. Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểm của LTE so với WCDMA, BW từ 1.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20 MHz.

Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/cell so với WCDMA. 1 Ưu điểm nổi bật Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G Tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạch kênh nữa Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần user/cell so với WCDMA. Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng của LTE đối với WCDMA 1.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G Hiệu suất phổ cao - OFDM ở DL  Chống nhiễu đa đường  Hầu hết dữ liệu người dùng thì ít hơn di động - SC-FDMA ở UL  PAPR thấp  Người dùng trực giao trong miền tần số - MIMO Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G Đồ án tốt nghiệp Trang 12 Tốc độ dữ liệu cao -Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng lẻ => tăng tốc độ dữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ