LỜI MỞ ĐẦU Cuộc sống của chúng ta luôn luôn vận động và phát triển theo hướng ngày càng hiện đại và đáp ứng nhu cầu của thời đại mới. Thực tế cho thấy, đời sống vật chất của con người ngày càng được nâng cao; cho nên các nhu cầu của cuộc sống cũng không ngừng tăng. Trong số các nhu cầu đó, mua sắm là một nhu cầu quen thuộc, gần gũi và cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người. Đối với nền kinh tế đang rất phát triển như hiện nay, nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng cuộc sống, nhu cầu mua sắm không ngừng tăng.
Xác định được điều này nhiều công ty, cá nhân, tổ chức đã xây dựng và phát triển hệ thống các cửa hàng, siêu thị với quy mô rộng lớn và hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của người dân. Do đó các siêu thị hiện nay là một mô hình kinh doanh hiện đại, đa dạng về hàng hóa, chủng loại, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu của mọi nền kinh tế. Bởi vì các siêu thị có quy mô lớn nên việc quản lí hệ thống siêu thị là việc không đơn giản, đặt ra vấn đề phải có kế hoạch quản lí cụ thể và hiệu quả với các nhà quản lí; nếu vẫn giữ hình thức quản lí truyền thống, thủ công thì việc quản lí sẽ gặp nhiều khó khăn và phức tạp, mặt khác còn làm tiêu tốn một số lượng lớn nhân công cho việc quản lí và lợi nhuận cũng như hiệu suất khi quản lí thủ công sẽ không được cao. Chính vì lí do đó, nhằm giúp cho việc quản lí các siêu thị được dễ dàng, thuận tiện và hợp lí, nâng cao hiệu suất làm việc hơn nhóm chúng tôi xin trình bày đồ án Phân tích thiết kế hệ thống thông tin về hệ thống quản lí siêu thị.
Trong quá trình làm đồ án do còn thiếu kinh nghiệm nên khi trình bày không tránh gặp phải những sai sót. Kính mong các thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để đồ án của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 5 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin PHẦN I-PHÁT BIỂU BÀI TOÁN VỀ QUẢN LÍ HỆ THỐNG SIÊU THỊ 1.Phát biểu bài toán: Hàng ngày, các nhân viên bán hàng tại siêu thị phải tiếp nhận lượng lớn các yêu cầu mua hàng cho khách hàng. Hệ thống phải cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn tính tiền cho khách hàng 1 cách đơn giản, nhanh chóng, chính xác.
Đối với khách hàng mua thì hệ thống không cần lưu thông tin của khách hàng mà chỉ lưu lại hóa đơn để bộ phận kế toán thống kê. Ngoài việc bán lẻ, siêu thị còn bán sỉ cho các đơn vị cần mua với số lượng nhiều. Với các đơn vị này thì hệ thống cần phải lập hoá đơn chi tiết cho họ để thanh toán tiền. Khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng kiểm tra khả năng đáp ứng đơn đặt hàng.
Nếu đủ khả năng đáp ứng đơn đặt hàng, bộ phận này sẽ nhập thông tin đơn đặt hàng vào hệ thống Trong siêu thị có rất nhiều quầy thu ngân, mỗi quầy được phụ trách bởi một hay nhiều nhân viên bán hàng. Tại mỗi thời điểm chỉ có một nhân viên phụ trách một quầy thu ngân. Hệ thống phải lưu lại phiên làm việc của nhân viên để tiện cho việc quản lý sau này. Vào cuối ngày, bộ phận kế toán sẽ thống kê tình hình bán hàng của siêu thị, tính toán xem lượng hàng tồn, hàng hết để lên kế hoạch nhập hàng mới hay thanh lý hàng tồn.
Hệ thống phải cho phép bộ phận kế toán thống kê chi tiết về tình hình của siêu thị. Vào cuối tháng hoặc khi được ban giám đốc yêu cầu, bộ phận kế toán sẽ lập báo cáo thống kê về tình hình bán hàng của siêu thị gửi lên ban giám đốc. Hệ thống phải cho phép bộ phận kế toán làm báo cáo thống kê về tình hình bán hàng trong tháng hoặc trong khoảng thời gian cho trước. Khi có hàng hết hoặc cần bổ sung hàng mới, siêu thị sẽ nhập hàng từ các nhà cung cấp.
Thông tin về hàng cần nhập phải được lưu lại để bộ phận kế toán có thể thống kê tình hình mua bán trong siêu thị. Thông tin này sẽ được trình lên ban giám đốc để duyệt xem có được phép nhập hàng hay không. Khi nhập hàng mới bộ phận kho sẽ lập mã vạch, tính toán số lượng rồi nhập hàng vào hệ thống. Hệ thống phải cho phép bộ phận kho nhập hàng mới vào hay cập nhật hàng.
Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 6 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 2.Quy trình nghiệp vụ. KIỂM TRA HÀNG TỒN KHO Đủ KHÔNG NHẬP HÀNG Thiếu LẬP DANH SÁCH HÀNG CẦN NHẬP Không đủ yêu cầu NHÀ CUNG CẤP HÀNG XÁC NHẬN Đủ yêu cầu QUẢN LÍ KHO KIỂM TRA SỐ LƯỢNG, CHẤT Không đạt yêu cầu LƯỢNG HÀNG HÓA Đạt yêu cầu NHẬP HÀNG TỪ NHÀ CUNG CẤP LẬP HOÁ ĐƠN NHẬP HÀNG NHẬP HÀNG VÀO KHO Hình 1. Quy trình nhập hàng NHẬN YÊU CẦU XUẤT HÀNG (TỪ KHÁCH HÀNG HOẶC QUẦY HÀNG) Đồ án: Quản lí hệ thốngKHÔNG siêu thị Trang 7 TIẾP QUẢN LÍ KHO KIỂM TRA HÀNG Không đáp ứng yêu cầu TRONG KHO NHẬN HOẶC NHẬP Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Hình 2.Quy trình xuất hàng KHO HÀNG Xuất hàng QUẦY HÀNG CUNG CẤP THÔNG TIN SẢN PHẨM, CHẤT LƯỢNG, GIÁ TIỀN Bán hàng LẬP HÓA ĐƠN BÁN BÀNG (THEO ĐVT, SỐ LƯỢNG, GIÁ CẢ) Hình 3.Quy trình bán hàng 3.Đặc tả yêu cầu: 3. Yêu cầu chức năng - Chức năng hệ thống: Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 8 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Quản lí đăng nhập hệ thống.
Thay đổi mật khẩu. - Cập nhật: + Danh mục hàng hóa. + Danh mục nhà cung cấp. + Danh mục nhân viên.
- Quản lí hàng nhập-xuất: Lập phiếu nhập hàng. Lập phiếu xuất hàng. - Thống kê báo cáo: Thống kê hàng nhập. Thống kê hàng xuất.
Thống kê hàng tồn. Thống kê doanh thu(ngày, tuần, tháng…) 3.Yêu cầu hệ thống Máy chủ có cấu hình tốt đảm bảo duy trì hệ thống 24/24. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 hoặc cao hơn. Ngôn ngữ lập trình (VB.
Hệ thống máy bán hàng được kết nối với máy chủ 24/24.Yêu cầu phi chức năng Chi phí bảo trì thấp. Quét mã mặt hàng (mã vạch) nhanh chóng, chính xác. Hoạt động tốt 24/24. Giao diện đẹp, thân thiện, đơn giản, dể dùng.
Tốc độ xử lí cao, đáp ứng lượng truy cập lớn. Hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Đảm bảo tốt chức năng cập nhật, chèn, xóa (sự thay đổi tên mặt hàng, mã mặt hàng, giá cả…) Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 9 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin PHẦN II-MÔ HÌNH HÓA 1.Mô hình hóa chức năng 1.Mô hình logic Cho biết hệ thống là gì và làm gì. Nó độc lập với việc cài đặt kĩ thuật và minh họa bản chất của hệ thống thông tin.
Mô hình logic còn được gọi là mô hình bản chất, mô hình khái niệm hay mô hình nghiệp vụ.Mô hình vật lý Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 10 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Không chỉ thể hiện hệ thống thông tin là gì và làm gì mà còn thể hiện cách thức hệ thống được cài đặt một cách vật lí và kĩ thuật. Nó phản ánh cách lựa chọn công nghệ. Mô hình vật lý còn được gọi là mô hình cài đặt hay mô hình kĩ thuật.Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) a. Khái niệm: BFD là biểu đồ phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ tổng thể đến chi tiết, mỗi chức năng có thể có một hoặc nhiều chức năng con, tất cả được thể hiện trong một khung của biểu đồ.
Ý nghĩa của BFD: Giới hạn phạm vi của hệ thống thông tin cần phải phân tích. Tiếp cận thông tin về mặt logic nhằm làm rỏ chức năng của hệ thống. Phân biệt các chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống thông tin, từ đó lọc bỏ những chức năng trùng lặp, dư thừa. Hạn chế của BFD: BFD không có tính động, nó chỉ cho thấy các chức năng mà không thể hiện trình tự xử lý của các chức năng đó cũng như là sự trao đổi thông tin giữa các thông tin.
Do đó, BFD thường được sử dụng làm mô hình chức năng trong bước đầu phân tích.Biểu đồ phân rã chức năng HỆ THỐNG QUẢN LÍ SIÊU THỊ QUẢN LÍ HỆ CẬP NHẬT QUẢN LÍ NHẬP- THỐNG KÊ THỐNG DANH MỤC XUẤT HÀNG BÁO CÁO ĐĂNG HÀNG HÓA LẬP PHIẾU NHẬP HÀNG NHẬP NHẬP –XUẤT HÀNG Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 11 THAY ĐỔI NHÀ CUNG XÁC NHẬN XUẤT HÀNG MK CẤP PHIẾU NHẬP- XUẤT HÀNG Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Hình 4: Biểu đồ BFD về hệ thống quản lí siêu thị.Biểu đồ dòng dữ liệu 3. Khái niệm: Biểu đồ dòng dữ liệu là công cụ đồ họa để mô tả luồng dữ liệu luôn chuyển trong hệ thống thông tin và những hoạt động xử lý được thực hiện bởi hệ thống thông tin đó.Mục đích: + Mô tả bằng ngôn ngữ hướng tới sự giải thích, nó có thể bỏ sót những thông tin quan trọng. + Mô tả hình họa minh họa được luồng dữ liệu trong một tổ chức thông tin qua biểu đồ BFD. Xây dựng DFD a.
Sơ đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh Đồ án: Quản lí hệ thống siêu thị Trang 12 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh là mô hình chức năng dùng để tài liệu hóa phạm vi của hệ thống thông tin, hay còn gọi là mô hình môi trường. Nhà quản lí 1 2 1 3 5 Nhân viên Nhân viên Hệ thống quản lí Nhà cung cấp 4 6 siêu thị Hình 5: Biểu đồ DFD mức ngữ cảnh của hệ thống siêu thị Nhân viên Nhà quản lí 1 2 2 1 1.1 Nhà cung 1 3 Dữ liệu hệ thống Quản lí hệ cấp 2 thống 4 9 1.2 5 3 Nhà quản lí 1 2 Cập nhật 4 Thông tin danh mục danh mục 3 1 7 1.3 8 ThốngĐồ kê-án: Quản lí hệ7 thống siêu thị Trang 13 báo cáo 8 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Hình 6: Biểu đồ DFD mức 0 của hệ thống siêu thị 1 1.1 1 Nhân viên Đăng nhập 3 2 4 1.2 5 3 2 Đổi mật 4 6 khẩu 2 Dữ liệu hệ thống 1.