Đồ án PTTKHTTT: Chương trình quản lý chuỗi siêu thị mini (ĐH Sài Gòn)

Tài liệu đồ án phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý chuỗi siêu thị mini. Gồm sơ đồ chức năng, DFD, lược đồ CSDL và các bảng dữ liệu.

Trường đại học

Đại học Sài Gòn

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Đồ Án Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Siêu Thị Mini

Đồ án phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị mini là một dự án học tập thực tiễn tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Sài Gòn. Dự án này nhằm ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán quản lý bán hàng trong các chuỗi siêu thị mini hiện đại. Với sự hướng dẫn của cô Phan Nguyệt Minh, nhóm sinh viên đã phân tích sâu sắc các quy trình hoạt động của siêu thị, từ đó thiết kế một hệ thống thông tin toàn diện. Mục đích chính của đồ án là giúp sinh viên nắm vững các phương pháp luận và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống, đồng thời hiểu rõ chu kỳ phát triển của hệ thống thông tin trong thực tế. Dự án này là bước đệm quan trọng để các kỹ sư công nghệ thông tin áp dụng kiến thức vào các bài toán thực tế.

1.1. Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Đề Tài

Mục đích chính của đồ án là ứng dụng phân tích thiết kế vào quản lý siêu thị. Ý nghĩa thực tiễn bao gồm tối ưu hóa quy trình bán hàng, quản lý kho hàng hiệu quả, và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Dự án giúp sinh viên hiểu rõ cách công nghệ thông tin giải quyết các thách thức kinh doanh thực tế.

1.2. Thành Viên Tham Gia Và Phạm Vi Thực Hiện

Nhóm gồm bốn sinh viên: Nguyễn Quốc Duệ, Trần Giang Nam, Trương Đức Nghĩa và Nguyễn Việt Hoàng. Phạm vi thực hiện bao gồm phân tích các module quản lý bán hàng, quản lý sản phẩm, quản lý kho, thanh toán và thống kê. Dự án được thực hiện trong học kỳ 05/2022.

II. Phân Tích Chức Năng Hệ Thống Quản Lý Siêu Thị Mini

Phân tích chức năng là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống quản lý. Dự án sử dụng sơ đồ BFD (Business Function Diagram)sơ đồ DFD (Data Flow Diagram) để mô tả các quy trình chính. Các chức năng chính bao gồm: nhập hàng, quản lý sản phẩm, thanh toán, thống kê thông tin và yêu cầu nhập hàng. Mỗi chức năng được phân tích chi tiết qua sơ đồ DFD mức 2, cho phép hiểu rõ luồng dữ liệu và các tác nhân liên quan. Phân tích chức năng giúp xác định các yêu cầu hệ thống, từ đó có thể thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng phù hợp.

2.1. Sơ Đồ Chức Năng Và Luồng Dữ Liệu

Sơ đồ BFD cung cấp cái nhìn toàn cảnh về các chức năng chính. Sơ đồ DFD mức 0 cho thấy hệ thống như một hộp đen, sau đó DFD mức 2 phân tích chi tiết từng module. Các luồng dữ liệu thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể như nhân viên, sản phẩm, khách hàng và kho hàng.

2.2. Các Module Chính Của Hệ Thống

Hệ thống bao gồm năm module chính: Nhập hàng quản lý kho hàng từ nhà cung cấp, Quản lý sản phẩm cập nhật thông tin hàng hóa, Thanh toán xử lý giao dịch khách hàng, Thống kê phân tích doanh số, và Yêu cầu nhập hàng dự báo nhu cầu.

III. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

Thiết kế cơ sở dữ liệu là nền tảng của hệ thống quản lý siêu thị mini. Dự án sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ với các bảng chính: Nhanvien, Thanhvien, Nhacungcap, Sanpham, LoaiSP, Hoadon, CTHoadon, Kho, Phieunhap. Mỗi bảng được thiết kế với các thuộc tính cụ thể và ràng buộc dữ liệu để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Các khóa ngoại (foreign key) liên kết các bảng với nhau, tạo thành một lược đồ cơ sở dữ liệu logic và hiệu quả. Thiết kế này cho phép lưu trữ và truy vấn thông tin một cách nhanh chóng, hỗ trợ các hoạt động kinh doanh hàng ngày.

3.1. Lược Đồ CSDL Và Các Thực Thể Chính

Lược đồ quan hệ bao gồm các thực thể: Nhân viên lưu thông tin nhân sự, Thành viên ghi nhận dữ liệu khách hàng, Sản phẩm và Loại sản phẩm quản lý hàng hóa, Nhà cung cấp quản lý nguồn hàng, Hóa đơn và Chi tiết hóa đơn ghi lại giao dịch. Các bảng này kết nối thông qua khóa để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu.

3.2. Ràng Buộc Và Kiểu Dữ Liệu

Mỗi bảng định nghĩa kiểu dữ liệu cụ thể: varchar cho chuỗi ký tự, int cho số nguyên, date cho ngày tháng. Ràng buộc primary key xác định khóa chính, foreign key thiết lập mối quan hệ giữa bảng. Ràng buộc này bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu và ngăn chặn dữ liệu lỗi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Lợi Ích Của Hệ Thống

Hệ thống quản lý siêu thị mini được thiết kế với mục đích giải quyết các vấn đề quản lý thực tế. Hệ thống cho phép quản lý kho hàng tự động, theo dõi tồn kho và cảnh báo hết hàng. Quản lý bán hàng trở nên hiệu quả với việc theo dõi giao dịch từng khách hàng. Thống kê doanh số giúp chủ cửa hàng đưa ra quyết định kinh doanh. Ngoài ra, hệ thống cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua thanh toán nhanh chóng và dịch vụ tốt hơn. Công nghệ thông tin được ứng dụng này giúp tăng hiệu suất hoạt động, giảm chi phí quản lý và tăng lợi nhuận cho chuỗi siêu thị.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Và Hiệu Quả Hoạt Động

Hệ thống tự động giảm thời gian xử lý giao dịch, giảm nhân công. Quản lý kho thông minh tối ưu hóa lượng hàng dự trữ, giảm chi phí lưu kho. Thống kê dữ liệu giúp xác định mặt hàng bán chạy, điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Các lợi ích này dẫn đến tăng hiệu quả kinh tế và cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Hướng Phát Triển Và Nâng Cấp Tương Lai

Dự án có thể nâng cấp với công nghệ AI dự báo nhu cầu, analytics phân tích hành vi khách hàng, hoặc tích hợp thanh toán trực tuyến. Mở rộng hệ thống đến các chi nhánh khác, áp dụng quản lý chuỗi cung ứng toàn bộ. Phát triển bền vững này giúp hệ thống thích ứng với nhu cầu kinh doanh tương lai.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay công nghệ thông tin trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong các ngành khoa học kĩ thuật, kinh tế xã hội của mỗi nước trên thế giới. Nó không những giải quyết công việc một cách nhanh chóng mà còn đem lại được hiệu quả kinh tế cao. Với mong muốn học tập tốt môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin và bước đầu tiếp cận với một quy trình thực tế về công nghệ thông tin, chúng em xin được chọn đề tài về quản lý bán hàng siêu thị. Với đề tài này chúng em có thể tìm hiểu và nắm vững các phương pháp luận và kỹ thuật để phân tích thiết kếcác hệ thống thông tin cũng như hiểu được chu kỳ phát triển của một hệ thống thông tin và vận dụng được các pha phát triển hệ thống trong các trường hợp cụ thể ở thế giới thực.

1 LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến tập thể quý Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin Trường Đại Học Sài Gòn đã giúp cho chúng em có những kiến thức cơ bản làm nền tảng để thực hiện đề tài này. Đặc biệt, chúng em xin gởi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Phan Nguyệt Minh, giảng viên môn “Phân tích thiết kế hệ thông thông tin”. Cô đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, sửa chữa và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp nhóm chúng em hoàn thành tốt báo cáo môn học của mình. Trong thời gian một học kì thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã vận dụng những kiến thức nền tảng đã được tích lũy đồng thời kết hợp với việc học hỏi và nghiên cứu những kiến thức mới.

Từ đó nhóm đã vận dụng tối đa những gì đã thu thập được để hoàn tất một báo cáo đồ án tốt nhất. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhóm chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì vậy, nhóm chúng em rất mong muốn nhận được những sự góp ý từ phía cô, nhằm hoàn thiện những kiến thức để nhóm chúng em có thể học tập thêm và đó cũng là hành trang tốt nhất để chúng em thực hiện tiếp các đề tài khác trong tương lai. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô! Nhóm sinh viên thực hiện: 05 2 NHÂN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN.

Hồ Chí Minh, ngày.năm 2021 Giảng viên hướng dẫn 3 Cô Phan Nguyệt Minh I. Giới thiệu đề tài II. Sơ đồ chức năng BFD 3. Mục nhập hàng.

Sơ đồ DFD mức 2 mục nhập hàng 4. Mục quản lý sản phẩm. 5 Sơ đồ DFD mức 2 mục quản lý sản phẩm 4. Mục thanh toán.

Sơ đồ DFD mức 2 mục thanh toán 4. Mục thống kê thông tin. 6 Sơ đồ DFD mức 2 thống kê thông tin 4. Mục yêu cầu nhập hàng.

Sơ đồ DFD mức 2 mục yêu cầu nhập hàng 7 III. Thiết kế cơ sở dữ liệu 1. Lược đồ CSDL quan hệ. Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 8 1.

Các bảng mô tả 1. Các thuộc tính bảng 1. Bảng Nhanvien STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaNV varchar(10) primary key Mã nhân viên 2 TenNV varchar(50) Tên nhân viên 3 SDT varchar(10) Số điện thoại 4 Ngaysinh Date Ngày sinh 5 Chucvu varchar(10) Chức vụ 6 Luong Int Lương Bảng 3. Bảng nhân viên 1.

Bảng Thanhvien 9 STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaTV varchar(10) primary key Mã thành viên 2 TenTV varchar(50) Tên thành viên 3 SDT varchar(10) Số điện thoại 4 Ngaysinh Date Ngày Sinh Bảng 3. Bảng thành viên 1. Bảng Nhacungcap STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaNCC varchar(10) primary key Mã nhà cung cấp 10 2 TenNCC varchar(100) Tên nhà cung cấp Bảng 3. Bảng nhà cung cấp 1.

Bảng Sanpham STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaSP varchar(10) primary key Mã sản phẩm 2 TenSP varchar(100) Tên sản phẩm 3 GiaThanh int Giá thành 4 MaLoai varchar(10) foreign key Mã loại sản phẩm references LoaiSP(MaLoai) Bảng 3. Bảng sản phẩm 11 1. Bảng LoaiSP STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaLoai varchar(10) primary key Mã loại sản phẩm 2 TenLoai varchar(50) Tên loại sản phẩm Bảng 3. Bảng loại sản phẩm 1.

Bảng Hoadon STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaHD varchar(10) primary key Mã hóa đơn 2 MaNV varchar(10) foreign key Mã nhân viên references Nhanvien(MaNV) 12 3 Tonggia int Tổng giá 4 NgayTT Date Ngày thanh toán 5 MaTV varchar(10) foreign key Mã thành viên references Thanhvien(MaTV) Bảng 3. Bảng CTHoadon STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaHD varchar(10) primary key Mã hóa đơn 2 MaSP varchar(10) foreign key Mã sản phẩm 13 references Sanpham(MaSP) 3 SoluongSP int Số lượng sản phẩm Bảng 3. Bảng chi tiết hóa đơn 1. Bảng Kho STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaSP varchar(10) foreign key Mã sản phẩm references Sanpham(MaSP) 2 Soluongton int Số lượng tồn kho Bảng 3.

Bảng Phieunhap STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaNH varchar(10) primary key Mã nhập hàng 2 Ngaynhap date Ngày nhập hàng 3 MaNCC varchar(10) foreign key Mã nhà cung cấp references Nhacungcap(MaNCC) 4 Tonggia int Tổng giá Bảng 3. Bảng loại phiếu nhập hàng 1. Bảng CTPhieunhap STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 15 1 MaNH varchar(10) foreign key Mã nhập hàng references Nhaphang(MaNH) 2 MaSP varchar(10) foreign key Mã sản phẩm references Sanpham(MaSP) 3 SoluongSP int Số lượng sản phẩm Bảng 3. Bảng loại chi tiết phiếu nhập hàng 1.

Bảng Taikhoan STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaNV varchar(10) foreign key Mã nhân viên 16 references Nhanvien(MaNV ) 2 TenTK varchar(20) primary key Tên đăng nhập 3 Matkhau varchar(20) Mật khẩu Bảng 3. Bảng tài khoản 1. Bảng Khuyenmai STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Chú thích 1 MaSP varchar(10) foreign key Mã sản phẩm references Sanpham(MaSP) 17 2 NgayBD Date Ngày bất đầu 3 NgayKT Date Ngày kết thúc 4 Tygia Float Tỷ giá Bảng 3. Bảng tài khoản 2.

Thiết kế xử lý. Thiết kế giao diện. Giao diện đăng nhập Khi bặt chương trình, người quản lý hoặc nhân viên sẽ được đưa đến giao diện đăng nhập như trên hình: 18 Hình 3. Giao diện đăng nhập ⦁ Mô tả ràng buộc của giao diện đăng nhập Mô tả biến cố Điều kiện Xử lý Ghi chú kích hoạt Hiển thị giao Khởi động Hiển thị giao diện đăng nhập diện đăng nhập chương trình ứng dụng Nhập thông tin Nhập tên Hiện thị tên đăng nhập và Tên tài khoản tài khoản đăng nhập và mật khẩu của người quản lý và mật khẩu mật khẩu hoặc của nhân viên đã nhập.

không được bỏ trống Đăng nhập vào Click vào nút Kiểm tra các thông tin bao ứng dụng “đăng nhập” gồm mật khẩu và tài khoản 19 trên giao diện đã được nhập: + Nếu thông tin trùng khớp với thông tin tài khoản được lưu trong database. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện dựa trên phân quyền công việc của tài khoản đó. + Nếu không trùng hoặc bị bỏ trống thì sẽ hiện thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại Bảng 3. Bảng biến cố của giao diện đăng nhập 3.

Giao diện của người quản lý Sau khi hệ thống kiểm tra tài khoản được nhập là tài khoản của người quản lý thì chương trình sẽ chuyển đến giao diện của người quản lý: 20 Hình 3. Giao diện quản lý Trong giao diện người quản lý bao gồm các chức năng: • Nhân viên: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý nhân viên. • Thành viên: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý thành viên. • Sản phẩm: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý sản phẩm.

• Loại sản phẩm: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý phân loại sản phẩm. • Khuyến mãi: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý khuyến mãi. • Nhà cung cấp: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý nhà cung cấp. • Nhập hàng: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý nhập hàng.

• Tài khoản: Chuyển người quản lý sang giao diện quản lý tài khoản. • Thống kê: Chuyển người quản lý sang giao diện thống kê. ⦁ Thoát: Chuyển người quản lý quay về giao diện đăng nhập. Sau khi click vào các nút chức năng ở trên thì chương trình sẽ đưa người quản lý đến với giao diện tương ứng như sau: 3.

Giao diện quản lý nhân viên Giao diện quản lý nhân viên có chứng năng hiện thị, tìm kiếm, thêm, xóa, chỉnh sửa thông tin của tất cả các thông tin của các nhân viên: 21 Hình 3. Giao diện quản lý nhân viên Trong giao diện người quản lý nhân viên bao gồm các chức năng: • Thêm: Hiện form nhập để nhập thông tin của nhân viên cần được thêm vào. • Chỉnh sửa: Hiện form nhập để nhập thông tin của nhân viên cần được chỉnh sủa. • Xóa: Thực hiện xóa thông tin nhân viên được chọn database.

• Tìm kiếm: Tìm kiếm nhân viên trong database. Khi người quản lý click vào mục thêm hoặc chỉnh sửa thì chương trình sẽ hiện lên form nhập để nhập hoặc chỉnh sửa thông tin nhân viên: 22 Hình 3. Form nhập thông tin nhân viên khi thêm nhân viên Hình 3. Form nhập thông tin nhân viên khi chỉnh sửa thông tin nhân viên 23 • Mô tả ràng buộc của giao diện quản lý nhân viên Mô tả biến cố Điều kiện Xử lý Ghi chú kích hoạt Hiển thị giao Click vào nút Đọc danh sách nhân viên diện quản lý “Quản lý trong hệ thống va hiển thị nhân viên nhân viên” thông tin nhân viên ra giao diện màn hình Thêm nhân Click vào nút Hiển thị lên form nhập để Các thông tin viên “Thêm” trên người quản lý có thể nhập không được bỏ giao diện đầy đủ các thông tin cần trống quản lý nhân thêm và sau đó click vào nút viên “Xác nhận” để tiến hành thêm thông tin nhân viên mới vào database Chỉnh sửa nhân Chọn một Hiển thị lên form nhập để + Các thông viên nhân viên ở người quản lý có thể chỉnh tin không được bản thông tin sửa các thông tin và sau đó bỏ trống nhân viên và click vào nút “Xác nhận” để + Thông tin sau đó click tiến hành chỉnh sửa thông tin “Mã nhân vào nút nhân viên trong database viên” không “Chỉnh sửa” thể thay đổi Xóa nhân viên Chọn một Khi người quản lý click vào nhân viên ở nút “Xóa” thì hiển thị một bản thông tin popup xác nhận có xóa nhân viên và thông tin của nhân viên đó 24 sau đó click ra khỏi Database hay không.

vào nút Nếu người quản lý click vào “Xóa” nút “Có” thì hệ thống sẽ tiến hành loại bỏ thông tin nhân viên đó ra khỏi database. Bảng biến cố của giao diện quản lý nhân viên 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ