Đồ Án Kết Cấu Thép Nhà Công Nghiệp: Thiết Kế Chi Tiết & Tính Toán Chịu Lực

Đồ án kết cấu thép nhà công nghiệp: Thiết kế và tính toán chi tiết. Tìm hiểu quy trình, tiêu chuẩn và các bước thực hiện đồ án hiệu quả.

Chuyên ngành

Kết Cấu Thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án
81
31
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: CÁC BỘ PHẬN CỦA KẾT CẤU THÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP

1.1. I) SỐ LIỆU ĐỀ BÀI

1.2. II ) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG

1.2.1. 1) Kích Kích thước H2 từ mặt ray đến đáy kết cấu chịu lực (cánh dưới của dàn) được xác định như sau:

1.2.2. 2) Chiều cao của xưởng tính từ nền đến đáy vì kèo

1.2.3. 3) Chiều cao phần cột dưới tính từ bản đế chân cột đến chỗ đổi tiết diện:

1.3. III) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG.1 Chiều cao tiết diện cột trên

1.3.1. 1 Chiều cao tiết diện cột trên

1.3.2. 2 Chiều cao tiết diện cột dưới.

1.3.3. 3 Chiều cao tiết diện cột dưới:

1.4. IV) Kích thước dàn mái và cửa mái.

1.5. V) HỆ GIẰNG

1.5.1. 1. Hệ giằng mái

1.5.1.1. a) Giằng trong mặt phẳng cánh trên.
1.5.1.2. a) Giằng trong mặt phẳng cánh dưới.
1.5.1.3. c) Hệ giằng đứng
1.5.1.4. d) Hệ giằng ở cột

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG

2.1. I) Tải trọng tác dụng lên khung ngang.

2.1.1. 1) Tải trọng tác dụng lên dàn

2.1.1.1. a) Trọng lượng mái γ
2.1.1.2. b) Trọng lượng bản thân dàn và hệ giằng
2.1.1.3. c) Trọng lược kết cấu cửa trời.
2.1.1.4. d) Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời.
2.1.1.5. e) Tải trọng tạm thời

2.1.2. 2) Tải trọng tác dụng lên cột.

2.1.2.1. a) Do phản lực của dàn.
2.1.2.2. b) Do trọng lượng dầm cầu trục.
2.1.2.3. c) Do áp lực đứng của bánh xe lên cầu trục.
2.1.2.4. d) Do lực hãm của xe con
2.1.2.5. Tải trọng gió tác dụng lên khung

2.2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG II. NỘI LỰC TRONG KHUNG NGANG.

2.2.1. Sơ đồ tính khung

2.2.2. Tính nội lực khung

2.2.2.1. 3.1 Nội lực do tĩnh tải.
2.2.2.2. 2.2 Nội lực do hoạt tải
2.2.2.3. 2.3 Nội lực do áp lực đứng của cầu trục lên vai cột.
2.2.2.4. 2.4 Nội lực do lực hãm của xe con

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Đồ Án Kết Cấu Thép Nhà Công Nghiệp

Đồ án kết cấu thép nhà công nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thiết kế và tính toán kết cấu thép một cách hiệu quả và an toàn. Nhà công nghiệp, với đặc thù nhịp lớn, tải trọng nặng và yêu cầu về không gian sử dụng, thường sử dụng kết cấu thép để đảm bảo khả năng chịu lực và tính kinh tế. Đồ án này thường bao gồm các bước từ xác định số liệu đầu vào, lựa chọn vật liệu, bố trí kết cấu, tính toán tải trọng, phân tích nội lực, thiết kế các cấu kiện và kiểm tra độ bền, ổn định. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam như TCVN 5575:2012 về kết cấu thép và các tiêu chuẩn liên quan đến tải trọng, vật liệu. Thành công của đồ án không chỉ thể hiện ở việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mà còn ở khả năng trình bày rõ ràng, logic các bước thiết kế và tính toán. Theo tài liệu gốc, kích thước khung nhà công nghiệp được xác định với nhịp L = 27m, bước cột B = 6m và số bước cột n = 10 (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111). Việc lựa chọn loại thép, bu lông neo, và các thông số kỹ thuật khác cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế.

1.1. Mục tiêu của đồ án kết cấu thép nhà công nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án kết cấu thép nhà công nghiệp là trang bị cho sinh viên khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế thiết kế. Sinh viên cần hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản của kết cấu thép, cách xác định tải trọng tác dụng lên công trình, cách phân tích nội lực trong các cấu kiện và cách lựa chọn tiết diện phù hợp. Ngoài ra, đồ án còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày báo cáo và kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế. Sinh viên cần làm quen với các tiêu chuẩn thiết kế và quy trình kiểm tra chất lượng công trình. Việc hoàn thành đồ án thành công là bước đệm quan trọng để sinh viên có thể tham gia vào các dự án thiết kế kết cấu thép thực tế sau khi tốt nghiệp. Đồ án cũng là cơ hội để sinh viên khám phá các vấn đề thực tế trong thiết kế và tìm kiếm các giải pháp sáng tạo.

1.2. Tầm quan trọng của kết cấu thép trong nhà công nghiệp

Kết cấu thép đóng vai trò then chốt trong xây dựng nhà công nghiệp hiện đại. Với khả năng vượt nhịp lớn, chịu tải trọng cao, thi công nhanh chóng và linh hoạt trong thiết kế, kết cấu thép cho phép tạo ra không gian sản xuất rộng rãi, không bị hạn chế bởi các cột chống. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nhà máy, xí nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp và cần nhiều không gian. Ngoài ra, kết cấu thép còn có khả năng tái chế cao, thân thiện với môi trường và giảm thiểu tác động đến tài nguyên thiên nhiên. Việc sử dụng kết cấu thép cũng giúp giảm trọng lượng bản thân của công trình, từ đó giảm tải trọng lên móng và tiết kiệm chi phí xây dựng. Tuy nhiên, việc thiết kế và thi công kết cấu thép đòi hỏi kỹ thuật cao và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn.

II. Thách Thức Thiết Kế Kết Cấu Thép Nhà Công Nghiệp

Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiệp đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật và kinh tế. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân, thiết bị, vật liệu) và tải trọng động (gió, động đất, cầu trục). Việc tính toán tải trọng cần xét đến các yếu tố như địa điểm xây dựng, điều kiện khí hậu, quy trình sản xuất và đặc điểm của thiết bị. Thách thức tiếp theo là lựa chọn vật liệu phù hợp, đảm bảo độ bền, độ dẻo và khả năng chống ăn mòn. Việc phân tích nội lực trong các cấu kiện cũng đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, đặc biệt đối với các kết cấu phức tạp. Ngoài ra, việc đảm bảo tính ổn định của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng cũng là một vấn đề quan trọng. Cuối cùng, việc tối ưu hóa thiết kế để giảm thiểu chi phí vật liệu và thi công cũng là một thách thức không nhỏ. Ví dụ, theo tài liệu, việc đảm bảo khoảng hở an toàn giữa cầu trục và vì kèo là một yếu tố quan trọng trong thiết kế, với yêu cầu H2 >= Hc + c + f (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên khung nhà thép công nghiệp

Việc xác định chính xác tải trọng tác dụng lên khung nhà thép công nghiệp là bước quan trọng hàng đầu trong quá trình thiết kế. Các loại tải trọng cần được xem xét bao gồm: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) từ trọng lượng mái, xà gồ, dàn kết cấu thép và các thành phần khác; tải trọng tạm thời (hoạt tải) do người và thiết bị bảo trì; tải trọng gió, tuyết (nếu có); tải trọng cầu trục (nếu có); và tải trọng động đất (nếu khu vực có nguy cơ). Việc bỏ sót hoặc đánh giá sai tải trọng có thể dẫn đến thiết kế không an toàn và gây ra các sự cố đáng tiếc. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong việc xác định tải trọng. Theo TCVN 2337:1990, hoạt tải mái tole không sử dụng chỉ có người đi lại sửa chữa, pc = 30 daN/m2 (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

2.2. Lựa chọn vật liệu thép phù hợp với yêu cầu thiết kế

Lựa chọn vật liệu thép phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền, độ dẻo và khả năng làm việc của kết cấu thép. Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn vật liệu bao gồm: cường độ chịu kéo và cường độ chảy, độ dẻo, khả năng hàn, khả năng chống ăn mòn và giá thành. Các loại thép thường được sử dụng trong kết cấu thép nhà công nghiệp bao gồm: thép cacbon, thép hợp kim thấp và thép cường độ cao. Việc lựa chọn loại thép cần dựa trên yêu cầu thiết kế, điều kiện làm việc và ngân sách của dự án. Theo tài liệu gốc, sử dụng thép CCT34 là một lựa chọn phổ biến (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

III. Phương Pháp Tính Toán Nội Lực Khung Thép Nhà Công Nghiệp

Tính toán nội lực trong khung thép nhà công nghiệp là bước quan trọng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của kết cấu. Có nhiều phương pháp tính toán nội lực khác nhau, bao gồm phương pháp tĩnh học, phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp ma trận độ cứng. Phương pháp tĩnh học phù hợp với các kết cấu đơn giản, trong khi phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp ma trận độ cứng có thể được sử dụng để phân tích các kết cấu phức tạp. Việc lựa chọn phương pháp tính toán cần dựa trên độ phức tạp của kết cấu và yêu cầu về độ chính xác. Các phần mềm phân tích kết cấu như SAP2000, ETABS và ANSYS thường được sử dụng để hỗ trợ quá trình tính toán nội lực. Kết quả tính toán nội lực sẽ được sử dụng để thiết kế các cấu kiện và kiểm tra độ bền, ổn định. Theo tài liệu, khung có thể được giải bằng phương pháp cơ học kết cấu (phương pháp chuyển vị) (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

3.1. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn FEM trong phân tích

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là một công cụ mạnh mẽ để phân tích kết cấu phức tạp, bao gồm cả khung thép nhà công nghiệp. FEM cho phép chia kết cấu thành các phần tử nhỏ hơn, gọi là phần tử hữu hạn, và giải các phương trình cân bằng cho từng phần tử. Sau đó, các kết quả được tổng hợp để có được giải pháp cho toàn bộ kết cấu. FEM có thể mô phỏng các điều kiện biên khác nhau, tải trọng phức tạp và vật liệu không đồng nhất. Các phần mềm FEM phổ biến như ANSYS, ABAQUS và SAP2000 cung cấp các công cụ để tạo mô hình, phân tích và hiển thị kết quả. Tuy nhiên, việc sử dụng FEM đòi hỏi người dùng phải có kiến thức chuyên môn về lý thuyết kết cấu và kinh nghiệm sử dụng phần mềm. Cần kiểm tra kỹ lưỡng mô hình và kết quả phân tích để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Sử dụng phần mềm SAP2000 để mô phỏng và tính toán khung

SAP2000 là một phần mềm phân tích kết cấu phổ biến và mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng. SAP2000 cung cấp các công cụ để tạo mô hình kết cấu, gán tải trọng, phân tích nội lực và kiểm tra độ bền, ổn định. SAP2000 có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ nhiều loại phần tử kết cấu khác nhau, bao gồm dầm, cột, tấm và vỏ. SAP2000 có thể phân tích kết cấu tĩnh và động, tuyến tính và phi tuyến. Phần mềm cũng cung cấp các công cụ để thiết kế kết cấu thép và bê tông theo các tiêu chuẩn khác nhau. Việc sử dụng SAP2000 giúp tăng năng suất và độ chính xác trong quá trình thiết kế kết cấu thép.

IV. Thiết Kế Cấu Kiện Thép Cột Dầm Giằng Trong NCN

Thiết kế cấu kiện thép (cột, dầm, giằng) là bước quan trọng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của kết cấu. Quá trình thiết kế bao gồm việc lựa chọn tiết diện, kiểm tra độ bền, ổn định và độ võng. Việc lựa chọn tiết diện cần dựa trên kết quả tính toán nội lực và yêu cầu về độ cứng. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Đối với cột, cần kiểm tra ổn định tổng thể và ổn định cục bộ. Đối với dầm, cần kiểm tra độ bền, độ võng và ổn định chống uốn. Đối với giằng, cần kiểm tra khả năng chịu kéo và chịu nén. Theo tài liệu, việc xác định chiều dài tính toán của cột là một bước quan trọng trong thiết kế (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

4.1. Tính toán và lựa chọn tiết diện cột thép nhà công nghiệp

Tính toán và lựa chọn tiết diện cột thép là một bước quan trọng trong thiết kế kết cấu thép nhà công nghiệp. Tiết diện cột cần đảm bảo khả năng chịu lực nén và uốn, đồng thời đáp ứng yêu cầu về độ ổn định và kinh tế. Quá trình lựa chọn tiết diện bao gồm các bước: xác định tải trọng tác dụng lên cột, tính toán nội lực, lựa chọn sơ bộ tiết diện, kiểm tra độ bền và ổn định, điều chỉnh tiết diện nếu cần thiết. Các loại tiết diện cột thường được sử dụng bao gồm: tiết diện chữ I, tiết diện hộp, tiết diện tròn. Cần xem xét các yếu tố như chiều cao cột, tải trọng tác dụng và yêu cầu về không gian để lựa chọn tiết diện phù hợp. Các công thức tính toán và kiểm tra tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Thiết kế dầm thép và giằng để đảm bảo độ ổn định khung

Thiết kế dầm thép và hệ giằng là một phần không thể thiếu trong thiết kế kết cấu thép nhà công nghiệp. Dầm thép chịu tải trọng ngang và truyền tải trọng này xuống cột. Hệ giằng có vai trò tăng cường độ ổn định cho khung, chống lại các tác động ngang như gió và động đất. Quá trình thiết kế dầm thép bao gồm: xác định tải trọng tác dụng, tính toán nội lực, lựa chọn tiết diện, kiểm tra độ bền, độ võng và ổn định chống uốn. Quá trình thiết kế hệ giằng bao gồm: xác định vị trí và loại giằng, tính toán lực tác dụng lên giằng, lựa chọn tiết diện và kiểm tra khả năng chịu lực. Cần đảm bảo sự phối hợp giữa dầm và giằng để tạo thành một hệ kết cấu ổn định và hiệu quả.

V. Hệ Giằng Giải Pháp Tăng Cường Ổn Định Kết Cấu Thép

Hệ giằng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường độ ổn định của kết cấu thép nhà công nghiệp. Hệ giằng giúp chống lại các tác động ngang như gió, động đất và các lực quán tính do hoạt động của cầu trục. Hệ giằng bao gồm các thanh giằng chéo, thanh giằng đứng và thanh giằng ngang, được bố trí theo các phương khác nhau để tạo thành một hệ kết cấu vững chắc. Việc bố trí hệ giằng cần dựa trên yêu cầu về độ ổn định, độ cứng và khả năng chịu lực của kết cấu. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế và quy trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo hiệu quả của hệ giằng. Theo tài liệu gốc, hệ giằng mái bao gồm các thanh chéo hình chữ thập và các thanh chống dọc nhà, đảm bảo ổn định cho cánh trên chịu nén của dàn (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

5.1. Các loại hệ giằng phổ biến trong nhà công nghiệp thép

Trong nhà công nghiệp thép, có nhiều loại hệ giằng được sử dụng để tăng cường độ ổn định cho kết cấu. Các loại hệ giằng phổ biến bao gồm: hệ giằng mái (giằng cánh trên, giằng cánh dưới, giằng đứng), hệ giằng cột (giằng dọc nhà, giằng ngang nhà) và hệ giằng dầm cầu trục. Mỗi loại hệ giằng có vai trò và chức năng riêng, được bố trí ở các vị trí khác nhau để đảm bảo độ ổn định tổng thể cho công trình. Việc lựa chọn loại hệ giằng cần dựa trên yêu cầu thiết kế, tải trọng tác dụng và đặc điểm của kết cấu.

5.2. Bố trí hệ giằng hiệu quả để chống lại tải trọng ngang

Bố trí hệ giằng một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để chống lại tải trọng ngang trong nhà công nghiệp thép. Hệ giằng cần được bố trí sao cho có thể truyền tải trọng ngang xuống móng một cách an toàn và hiệu quả. Các yếu tố cần xem xét khi bố trí hệ giằng bao gồm: vị trí cột, dầm, khoảng cách giữa các cột, hướng gió chủ đạo và nguy cơ động đất. Cần đảm bảo rằng hệ giằng có đủ độ cứng và khả năng chịu lực để chống lại các tác động ngang một cách an toàn.

VI. Kiểm Tra Độ Bền Ổn Định Kết Cấu Thép Sau Thiết Kế

Kiểm tra độ bền và ổn định của kết cấu thép là bước cuối cùng và quan trọng nhất trong quá trình thiết kế. Việc kiểm tra cần được thực hiện sau khi đã hoàn thành thiết kế các cấu kiện và hệ giằng. Mục tiêu của việc kiểm tra là đảm bảo rằng kết cấu có đủ khả năng chịu lực và ổn định dưới tác dụng của tải trọng thiết kế, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Việc kiểm tra bao gồm việc kiểm tra độ bền của vật liệu, kiểm tra ổn định tổng thể và cục bộ của các cấu kiện, kiểm tra độ võng và kiểm tra liên kết. Nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh thiết kế và thực hiện kiểm tra lại.Theo tài liệu, cần kiểm tra ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng uốn (VÕ NGỌC THẮNG, 1814111).

6.1. Các tiêu chí đánh giá độ bền và ổn định của khung nhà

Các tiêu chí đánh giá độ bền và ổn định của khung nhà thép bao gồm: ứng suất trong vật liệu không vượt quá giới hạn cho phép, hệ số ổn định của các cấu kiện lớn hơn 1, độ võng của dầm không vượt quá giới hạn cho phép, liên kết giữa các cấu kiện đảm bảo an toàn. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành để xác định các giới hạn cho phép và hệ số an toàn. Việc đánh giá cần được thực hiện bằng các phương pháp tính toán hoặc bằng phần mềm phân tích kết cấu.

6.2. Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết cấu thép sau thi công

Sau khi thi công xong, cần thực hiện kiểm tra và đánh giá kết cấu thép để đảm bảo chất lượng công trình. Các phương pháp kiểm tra bao gồm: kiểm tra bằng mắt (kiểm tra hình dạng, kích thước, vết nứt, ăn mòn), kiểm tra bằng siêu âm (kiểm tra mối hàn, khuyết tật bên trong vật liệu), kiểm tra bằng chụp X-quang (kiểm tra mối hàn, khuyết tật bên trong vật liệu), kiểm tra bằng tải trọng (kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu). Kết quả kiểm tra sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn và quy định để đánh giá chất lượng công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CÁC BỘ PHẬN CỦA KẾT CẤU THÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP I) SỐ LIỆU ĐỀ BÀI 1. Kích thước khung nhà công nghiệp: Hình 0: Chi tiết vai cột Dàn vì kèo có chiều cao đầu dàn H0 = 2200 mm Độ dốc thanh cánh trên i= 1/6 (nếu dùng xà gồ đỡ mái tole) Khoảng cách giữa các xà gồ thép hình chữ C cán nóng (khi chiếu lên mặt bằng) là 1. Chiều sâu chôn cột bên dưới cốt nền H3 = - 600mm Bước cột B = 6m. Số bước cột n = 10.

SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC Cầu trục làm việc ở chế độ trung bình. Mỗi xe con có hai móc cẩu dạng móc mềm. móc chính có sức trục lớn. móc phụ có sức trục nhỏ hơn.

ký hiệu Q (T) Nhịp L của khung ngang: 27m Cao trình đỉnh ray: 9.6m Vùng áp lực gió: Côn đảo- Địa hình A Sức trục Q của cầu trục: 30/5 Bu lông neo lấy với cấp độ bền 4. Bu lông liên kết các cấu kiện lấy với cấp độ bền 8. Sử dụng thép CCT34. Hệ số độ tin cậy của vật liệu M = 1.05; Hệ số điều kiện làm việc M = 0.

Cột trong khung là cột bậc. bao gồm hai đoạn. Cột trên tiết diện đặc chữ I tổ hợp. tiếp nhận tải trọng của dàn vì kèo.

Cột dưới là cột rỗng hai nhánh thanh giằng. Nhánh ngoài của cột dưới được gọi là nhánh mái. nhánh trong của cột dưới được gọi là nhánh cầu trục Sử dụng xà gồ tiết diện hình chữ C cán nóng đỡ mái tole. Cầu trục Nhịp nhà L = 27m.

cầu trục 2 móc cẩu. chế độ làm việc trung bình. móc chính có sức nâng 30T.  Loại ray thích hợp : KP70 Các thông số tra bảng: Trượng Kích thước cầu trục (mm) Áp lực bánh Lk Loại lượng (T) Q (T) xe lên ray (mm) ray Xe Cầu Bc K Hc B1 F (T) con trục 30 5 2550 6300 5100 2750 300 500 KP70 33 12 56.5 II ) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG - khoảng hở an toàn giữa cầu trục và vì kèo: c = 100 mm L 27000 - độ võng của kết cấu mái f = = =108 250 250 SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 2 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC 1) Kích Kích thước H2 từ mặt ray đến đáy kết cấu chịu lực (cánh dưới của dàn) được xác định như sau: H2  Hc + c + f= 2750+100+108= 2958 mm Chọn H2 = 3000 mm.

2) Chiều cao của xưởng tính từ nền đến đáy vì kèo H= H1 + H2 = 9600+3000= 12600 Chiều cao cột trên từ vai đỡ dầm cầu trục đến đáy vì kèo: Htr = H2 + Hdcc + Hr Trong đó: • H2 kích thước từ mặt ray đến đáy kết cấu chịu lực (cánh dưới của dàn). • Hdct chiều cao dầm cầu trục. • Hr chiều cao ray và đệm chọn theo catalogue thép ray. Chọn Hdcc = 680mm; Hr = 120 mm (ray KP – 70).

Ta có chiều cao cột trên như sau:  Htr = 3000 + 680 + 120 = 3800 (mm) 3) Chiều cao phần cột dưới tính từ bản đế chân cột đến chỗ đổi tiết diện: Hd = H- H1 + H3 = 12600- 3800+600= 9400 mm III) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG.1 Chiều cao tiết diện cột trên Do yêu cầu về độ cứng nên lấy vào khoảng 1/10 đến 1/11 chiều cao phần cột trên Htr. 11 10 tr Ta chọn htr = 500mm.2 Chiều cao tiết diện cột dưới. Để cho cầu trục khi chuyển động không cham vào cột thì khoảng cách  từ trục ray đến trục định vị phải đảm bảo đủ lớn.  ≥ B1 + (htr – a) + D Trong đó: • B1 phần đầu của cầu trục bên ngoài ray.

lấy theo catalogue cầu trục. • a khoảng cách từ trục định vị đến mép ngoài cột. • D là khe hở an toàn giữa cầu trục và mặt trong cột. Ta chọn a = 250mm; D = 200mm.

SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 3 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC B1 + (htr – a) + D = 300 + (500 – 250) + 200 = 750mm. Ta chọn  = 750mm.3 Chiều cao tiết diện cột dưới: hd =  + a = 750 + 250 = 1000 (mm). Do điều kiện về độ cứng. nên không lấy nhỏ hơn (1/20 ÷ 1/15)H.

với H là chiều cao toàn cột. Ta có: 1 1 hd = 1000mm > ( Hd ÷ H ) = (510mm ÷ 680mm). giá trị chiều cao tiết diện cột dưới đạt yêu cầu. IV) Kích thước dàn mái và cửa mái.

Chiều cao đầu dàn cửa trời lấy theo chiều cao đầu dàn H0 = 2200mm. Chiều dài cửa mái thường lấy từ 1/3 đến 1/2 chiều dài nhịp.5m) 3 2 Ta chọn Lcm = 9m. Bậu cửa dưới cao 600mm và bậu cửa trên cao 400 mm và phần cánh cửa cao 1200mm. SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 4 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC 2.5 Hình 1: Sơ đồ khung nhà thép công nghiệp ( sai ) V) HỆ GIẰNG 1.

Hệ giằng mái a) Giằng trong mặt phẳng cánh trên. Hệ giằng bao gồm các thanh chéo hình chữ thập trong mặt phẳng cánh trên và các thanh chống dọc nhà. tác dụng chính của chúng là đảm bảo ổn định cho cánh trên chịu nén của dàn. tạo nên những điểm cố kết không chuyển vị ra ngoài mặt phẳng dàn.

Các thanh giằng chữ thập bố trí ở hai đầu khối nhiệt độ. các thanh còn lại được liên kết vào các khối cứng bằng xà gồ hay sườn của tấm mái. SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 5 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC Mặt bằng bố trí hệ giằng như hình vẽ H2: 6000 Hình 2 a) Giằng trong mặt phẳng cánh dưới. Giằng trong mặt phẳng cánh dưới được đặt ở vị trí có giằng cánh trên.

nghĩa là ở hai đầu khối nhiệt độ và ở khoảng giữa. Nó cùng với giằng cánh trên tạo nên miếng cứng không gian bất biến hình. Hệ giằng cánh dưới tại đầu hồi nhà dùng làm gối tựa cho cột hồi. chịu tải trọng gió thổi lên tường hồi.

Hình 3: SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 6 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC c) Hệ giằng đứng Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng. có tác dụng cùng với các giằng nằm tạo nên khối cứng bất biến hình. giữ vị trí và cố định cho dàn vì kèo khi dựng lắp. Theo phương dọc nhà.

chúng được đặt tại những giằng có giằng nằm ở cánh trên và cánh dưới. Hình 4 d) Hệ giằng ở cột Hệ giằng của cột đảm bảo sự bất biến hình học và độ cứng của toàn nhà theo phương dọc. chịu tác dụng của tải trọng dọc nhà và đảm bảo ổn định của cột. Các thanh giằng cột được bố trí suốt chiều cao của gai cột đĩa cứng: trong phạm vi đầu dàn- chính là hệ giằng đứng của mái; lớp trên từ mặt dầm cầu trục đến nút gối tựa dưới của dàn vì kèo.

bên dưới dầm cầu trục cho đến chân cột. Các thanh giằng lớp trên được đặt trong mặt phẳng trục cột. các thanh giằng lớp dưới đặt trong 2 mặt phẳng của hai nhánh. HÌNH 5 SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 7 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG I) Tải trọng tác dụng lên khung ngang.

1) Tải trọng tác dụng lên dàn a) Trọng lượng mái γ Tải tiêu chuẩn Tải tính toán Tải trọng mái tole xà gồ Hệ số vượt tải (daN/m ) ( daN/m2 mái) 3 ( daN/m2 mái) Tole 7850 4.092 Lớp cách nhiệt rockwool dày 40 4.8 100mm Xà gồ C16; b=1.41 Tổng tải trọng 17. Quy đổi giá trị tĩnh tải mái sang tải phân bố trên mặt bằng : 19. cos ( arctan(1/6)) b) Trọng lượng bản thân dàn và hệ giằng Theo công thức kinh nghiệm : gtc d = 1.16 daN/m2 mặt bằng Trong đó: • L là nhịp dàn. •  d là hệ số trọng lượng bản thân dàn; lấy bằng 0.9 đối với dàn nhịp từ 24m đến 36m.2 là hệ số kể đến trọng lượng các thanh giằng.16 daN/m2 mặt bằng SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 8 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC  gttd = 29.992 daN/m2 mặt bằng c) Trọng lược kết cấu cửa trời.

- Theo công thức tiên nghiệm gtc ct = αct × Lct Để tính chính xác hơn tải trọng nút dàn. ta có thể dùng trị số từ 12 – 18 daN/m2. Ta chọn gcct = 18 daN/m2 mặt bằng nhà Giá trị tính toán của trọng lượng kết cấu cửa trời: gct = γ × gcct = 1. d) Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời.

Các tải trọng này tập trung ở chân cửa trời phân bố đều dọc theo chiều dài của mặt bằng nhà. tính từ khung 2 đến khung thứ 10. Trọng lượng của bậu cửa: Gcbc = 150× 6= 900 daN. Trọng lượng cánh cửa kính cao 1.2 × 6 = 288 daN Tổng trọng lượng bậu và cửa kính: Gcck + Gcbc = 900 + 288 = 1188 daN  Gttck.256 daN e) Tải trọng tạm thời Theo TCVN 2337:1990 đối với mái( tole) bằng không sử dụng.

chỉ có người đi lại sửa chữa thì pc = 30 daN/m2. Giá trị hoạt tải tính toán: ptt =  × pc = 1. SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 9 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC  tải trọng phân bố đều trên dàn : + Tải trọng thường xuyên Gb.6+2   = 573 daN / m 6  27 cos(arctan(1/6) + Tải trọng tạm thời: p = ptt × B = 39. 2) Tải trọng tác dụng lên cột.

a) Do phản lực của dàn. Phản lực của dàn do tải trọng thường xuyên: gL 5. 2 2 Phản lực của dàn do tải trọng tạm thời: pL 2. 2 2 b) Do trọng lượng dầm cầu trục.

Theo công thức kinh nghiệm ta có: Gdct = αdct × L2dct (daN) Trong đó: • Ldct là nhịp dầm cầu trục •  dct là hệ số trọng lượng bản thân cầu trục. thường lấy từ 24 - 37 đối với cầu trục sức trục trung bình (Q ≤ 75T). Gdct đặt tại chỗ vai đỡ cầu trục và là tải trọng thường xuyên. Ta chọn  dct = 30.

SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 10 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: Ths: TRẦN TIẾN ĐẮC Gdct = αdct × L2dct = 30× 62 = 1080 daN = 10. c) Do áp lực đứng của bánh xe lên cầu trục. Áp lực bánh xe truyền qua dầm cầu trục thành lực tập trung vào vai cột. Tải trọng đứng của cầu trục lên cột được xác định do tác dụng của chỉ hai cầu trục hoạt động trong một nhịp.

bất kể số cầu trục thực tế trong nhịp đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ