Đồ án HCMUTE: Thiết Kế Xử Lý Nước Thải Tòa Nhà Tulip (125m3/ngày)

Đồ án HCMUTE: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tòa nhà Tulip, công suất 125m3/ngày đêm. Giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ tối ưu, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG: MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN TULIP TOWER

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN

1.2.1. Vị trí địa lý

1.2.2. Địa hình khí hậu

1.3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH

1.3.1. Các giai đoạn dự án

1.3.2. Giao thông tiếp cận công trình

1.3.3. Thiết kế kết cấu

1.3.4. Thiết kế cơ điện

1.3.5. Hệ thống cấp thoát nước

1.4. TIỆN ÍCH XUNG QUANH

1.4.1. Trung tâm thương mại

1.4.2. Thể dục thể thao

1.4.3. Trường học

1.5. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA TÒA NHÀ

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1.1. Nguồn gốc nước thải và khả năng gây ô nhiễm của nước thải

2.1.2. Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt

2.1.3. Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường và con người

2.1.4. Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình xử lý nước thải

2.2. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

2.2.1. Các chỉ tiêu hóa học và sinh học

2.2.2. Nhu cầu oxy hóa học - COD

2.2.3. Nhu cầu oxy sinh hóa - BOD

2.2.4. Chất hoạt động bề mặt

2.2.5. Oxy hòa tan - DO

2.2.6. Vi sinh vật gây bệnh

2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học

2.3.2. Phương pháp hóa lý

2.3.2.1. Bể keo tụ, tạo bông
2.3.2.2. Bể tuyến nổi
2.3.2.3. Phương pháp hấp thụ
2.3.2.4. Phương pháp trích ly

2.3.3. Phương pháp hóa học

2.3.3.1. Phương pháp trung hòa
2.3.3.2. Phương pháp oxy hóa khử:
2.3.3.3. Khử trùng nước thải

2.3.4. Phương pháp sinh học

2.3.4.1. Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc
2.3.4.2. Bể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB)
2.3.4.3. Bể lọc kỵ khí
2.3.4.4. Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
2.3.4.5. Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
2.3.4.6. Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
2.3.4.7. Công nghệ xử lý sinh học dạng mẻ (SBR)

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU XỬ LÝ

3.2. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.2.1. Các tiêu chí lựa chọn quy trình công nghệ

3.2.2. Đề xuất quy trình công nghệ. Phân tích lựa chọn công nghệ phù hợp

3.3. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ LỰA CHỌN

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ

4.1. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

4.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.2.1. Bể tách mỡ

4.2.2. Bể tự hoại. Bể lắng sinh học

4.2.3. Bể khử trùng

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CAO TRÌNH - PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ

5.1. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH

5.1.1. Những giả định thiết kế dọc theo nước, bùn

5.2. TÍNH TOÁN CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO MẶT CẮT NƯỚC

5.2.1. Cao trình bể tách mỡ

5.2.2. Cao trình bể tự hoại

5.2.3. Cao trình bể điều hòa

5.2.4. Cao trình bể Anoxic. Cao trình bể MBBR

5.2.5. Cao trình bể lắng

5.2.6. Cao trình bể khử trùng

5.3. PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH

6. CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ. VỆ SINH BỂ VÀ THIẾT BỊ

6.1. CÁC GIAI ĐOẠN BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG

6.1.1. Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

6.2. CÁC SỰ CỐ THƯƠNG GẶP

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế XLNT Tòa Nhà Tulip 125m3 Ngày Đêm

Bài viết này cung cấp tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cho tòa nhà Tulip với công suất 125m3/ngày đêm. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến gia tăng lượng nước thải sinh hoạt, gây áp lực lớn lên môi trường. Việc thiết kế hệ thống XLNT hiệu quả là vô cùng cần thiết để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Tòa nhà Tulip, với quy mô lớn, cần một hệ thống XLNT đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt. Hệ thống này không chỉ phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn mà còn cần phải vận hành ổn định, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Lập tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (tháng 12/2017) đã đi sâu vào vấn đề này, đưa ra các giải pháp thiết kế chi tiết cho công trình XLNT của Tòa nhà Tulip. Mục tiêu của bài viết là tóm tắt và làm rõ những điểm quan trọng nhất trong đồ án này, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho các kỹ sư môi trường, nhà quản lý dự án và những ai quan tâm đến lĩnh vực xử lý nước thải tòa nhà cao tầng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Tòa Nhà

Nước thải sinh hoạt từ các tòa nhà cao tầng chứa nhiều chất ô nhiễm, bao gồm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (nitơ, photpho), vi sinh vật gây bệnh và các chất rắn lơ lửng. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải là bắt buộc và đòi hỏi các giải pháp công nghệ XLNT tiên tiến. Theo đồ án, việc thiết kế XLNT cho Tòa nhà Tulip không chỉ đáp ứng các quy định pháp luật mà còn thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư đối với môi trường.

1.2. Giới Thiệu Chung Về Dự Án Tòa Nhà Tulip

Dự án Tòa nhà Tulip là một khu phức hợp căn hộ và văn phòng tọa lạc tại Quận 7, TP.HCM. Với quy mô 21 tầng và số lượng lớn cư dân và nhân viên văn phòng, tòa nhà tạo ra một lượng nước thải đáng kể. Công suất xử lý 125m3/ngày đêm được xác định dựa trên ước tính lưu lượng xả thải trung bình đầu người, tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Việc xác định chính xác lưu lượng nước thải là rất quan trọng để thiết kế hệ thống XLNT phù hợp và hiệu quả. Theo tài liệu gốc, chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng, hợp tác với Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

II. Thách Thức Thiết Kế XLNT 125m3 Ngày Đêm Cho Tòa Nhà

Việc thiết kế hệ thống XLNT công suất 125m3/ngày đêm cho tòa nhà Tulip đặt ra nhiều thách thức. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: diện tích hạn chế, chi phí đầu tư và vận hành, yêu cầu về tiếng ồn và mùi, sự thay đổi về lưu lượng và thành phần nước thải, và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và dễ bảo trì. Việc lựa chọn công nghệ XLNT phù hợp là yếu tố then chốt để vượt qua những thách thức này. Theo đồ án, việc phân tích đặc tính nước thải đầu vào là bước quan trọng để lựa chọn công nghệ phù hợp. Các thông số như BOD, COD, TSS, nitơ, photpho cần được xác định chính xác để đảm bảo hiệu quả xử lý.

2.1. Diện Tích Hạn Chế Và Bố Trí Mặt Bằng Hệ Thống XLNT

Trong các tòa nhà cao tầng, diện tích dành cho hệ thống XLNT thường bị hạn chế. Do đó, cần lựa chọn công nghệ XLNT có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt và bảo trì trong không gian hạn chế. Việc bố trí mặt bằng hệ thống XLNT cần đảm bảo tính khoa học, hợp lý, thuận tiện cho việc vận hành và bảo trì, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh. Theo đồ án, việc tính toán cao trình các bể xử lý là rất quan trọng để đảm bảo dòng chảy tự nhiên và giảm chi phí bơm.

2.2. Chi Phí Đầu Tư Vận Hành Và Bảo Trì Hệ Thống XLNT

Chi phí là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế hệ thống XLNT. Cần cân nhắc giữa chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) và chi phí bảo trì, sửa chữa. Việc lựa chọn công nghệ XLNT tiết kiệm năng lượng, ít sử dụng hóa chất và dễ bảo trì sẽ giúp giảm chi phí vận hành và bảo trì. Theo đồ án, việc phân tích giá thành các công trình đơn vị là cần thiết để đánh giá tính kinh tế của hệ thống XLNT.

2.3. Kiểm Soát Tiếng Ồn Mùi Hôi Phát Sinh Từ Hệ Thống XLNT

Hệ thống XLNT có thể phát sinh tiếng ồn và mùi hôi, gây ảnh hưởng đến cư dân và môi trường xung quanh. Cần áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn và mùi hôi, như sử dụng thiết bị giảm tiếng ồn, xây dựng hệ thống thông gió và xử lý khí thải. Việc lựa chọn công nghệ XLNT ít phát sinh mùi hôi cũng là một giải pháp hiệu quả. Theo đồ án, việc xây dựng tường cách âm và trang bị nút tai chống ồn cho công nhân là cần thiết để giảm thiểu tác động của tiếng ồn.

III. Giải Pháp Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tòa Nhà Tulip

Đồ án tốt nghiệp đề xuất một quy trình công nghệ XLNT kết hợp các phương pháp xử lý cơ học, hóa lý và sinh học. Quy trình này bao gồm các công trình đơn vị như: bể tách mỡ, bể tự hoại, bể điều hòa, bể Anoxic, bể MBBR, bể lắng sinh học và bể khử trùng. Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) được lựa chọn làm công nghệ xử lý sinh học chính do hiệu quả xử lý cao, kích thước nhỏ gọn và khả năng chịu tải tốt. Việc lựa chọn công nghệ này dựa trên phân tích kỹ lưỡng các ưu nhược điểm của các công nghệ khác nhau.

3.1. Xử Lý Sơ Bộ Bể Tách Mỡ Bể Tự Hoại Ba Ngăn

Bể tách mỡ và bể tự hoại ba ngăn được sử dụng để xử lý sơ bộ nước thải, loại bỏ các chất rắn lơ lửng và dầu mỡ. Bể tách mỡ giúp ngăn chặn dầu mỡ đi vào hệ thống XLNT, gây tắc nghẽn và giảm hiệu quả xử lý. Bể tự hoại ba ngăn giúp lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng, giảm tải cho các công trình xử lý phía sau. Theo tài liệu gốc, bể tự hoại giúp xử lý cục bộ nước thải từ nhà vệ sinh trước khi đưa vào hệ thống chung.

3.2. Xử Lý Sinh Học Bể Anoxic Và Công Nghệ MBBR

Bể Anoxic được sử dụng để khử nitrat (denitrification), chuyển đổi nitrat thành khí nitơ, loại bỏ nitơ khỏi nước thải. Công nghệ MBBR sử dụng các giá thể di động để tăng diện tích bề mặt cho vi sinh vật bám dính, giúp tăng hiệu quả xử lý. Vi sinh vật trên giá thể MBBR phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Theo đồ án, công nghệ MBBR có ưu điểm là kích thước nhỏ gọn và khả năng chịu tải tốt.

3.3. Xử Lý Cuối Cùng Bể Lắng Sinh Học Và Bể Khử Trùng

Bể lắng sinh học giúp loại bỏ các cặn bùn sinh học còn sót lại sau quá trình xử lý sinh học. Bể khử trùng sử dụng chlorine để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi thải ra môi trường. Theo tài liệu gốc, nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14-2008 cột B.

IV. Tính Toán Thiết Kế Các Công Trình Đơn Vị XLNT 125m3 Ngày Đêm

Đồ án tốt nghiệp trình bày chi tiết các bước tính toán thiết kế cho từng công trình đơn vị trong hệ thống XLNT, bao gồm: xác định các thông số tính toán, lựa chọn kích thước và hình dạng công trình, tính toán lưu lượng và tải trọng, và lựa chọn thiết bị phù hợp. Việc tính toán thiết kế chính xác là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống XLNT hoạt động hiệu quả và ổn định. Các công thức và phương pháp tính toán được sử dụng tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

4.1. Xác Định Các Thông Số Thiết Kế Quan Trọng Cho XLNT Tòa Nhà

Các thông số thiết kế quan trọng bao gồm: lưu lượng nước thải trung bình ngày, lưu lượng nước thải giờ cao điểm, nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào, tiêu chuẩn xả thải, và các yếu tố khí hậu, địa hình. Việc xác định chính xác các thông số này là nền tảng cho việc tính toán thiết kế các công trình đơn vị. Theo đồ án, lưu lượng nước thải trung bình ngày được xác định là 125m3/ngày đêm.

4.2. Tính Toán Kích Thước Bể Tách Mỡ Và Bể Tự Hoại Ba Ngăn

Kích thước của bể tách mỡ và bể tự hoại ba ngăn được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải và thời gian lưu nước cần thiết để loại bỏ dầu mỡ và cặn lắng. Các công thức tính toán được sử dụng tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế bể tách mỡ và bể tự hoại. Theo đồ án, việc bố trí bể tách mỡ hợp lý giúp tăng hiệu quả xử lý.

4.3. Tính Toán Kích Thước Bể Anoxic Và Bể MBBR

Kích thước của bể Anoxic và bể MBBR được tính toán dựa trên tải lượng nitơ cần khử và tải lượng chất hữu cơ cần phân hủy. Các thông số như: tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật, hệ số chuyển hóa cơ chất, và diện tích bề mặt giá thể MBBR được sử dụng trong quá trình tính toán. Theo đồ án, việc lựa chọn giá thể MBBR phù hợp giúp tăng hiệu quả xử lý.

V. Vận Hành Bảo Trì Hệ Thống XLNT 125m3 Ngày Đêm Tòa Nhà

Vận hành và bảo trì hệ thống XLNT là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả và kéo dài tuổi thọ. Cần xây dựng quy trình vận hành và bảo trì chi tiết, bao gồm: kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thiết bị, vệ sinh bể, và xử lý sự cố. Đội ngũ vận hành cần được đào tạo bài bản để nắm vững quy trình và kỹ năng cần thiết.

5.1. Quy Trình Vận Hành Hệ Thống XLNT Chi Tiết

Quy trình vận hành cần bao gồm các bước: khởi động hệ thống, theo dõi các thông số vận hành (lưu lượng, pH, DO, nhiệt độ), điều chỉnh các thông số vận hành để đảm bảo hiệu quả xử lý, và tắt hệ thống. Theo tài liệu gốc, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

5.2. Kiểm Tra Và Bảo Dưỡng Thiết Bị Định Kỳ

Cần kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị định kỳ (bơm, máy thổi khí, van, cảm biến) để phát hiện và khắc phục sớm các hư hỏng, đảm bảo thiết bị hoạt động tốt. Theo tài liệu gốc, cần lập kế hoạch bảo trì định kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch này.

5.3. Xử Lý Sự Cố Thường Gặp Trong Vận Hành Hệ Thống XLNT

Cần dự đoán các sự cố thường gặp (tắc nghẽn đường ống, quá tải, sự cố thiết bị) và xây dựng phương án xử lý. Đội ngũ vận hành cần được đào tạo để xử lý nhanh chóng và hiệu quả các sự cố, giảm thiểu tác động đến môi trường. Theo tài liệu gốc, cần có biện pháp phòng ngừa sự cố và trang bị đầy đủ dụng cụ, vật tư để xử lý sự cố.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN TULIP TOWER 1. GIỚI THIỆU CHUNG Tên dự án: TULIP TOWER Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng. Hợp tác và phân phối sản phẩm: Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng. TULIP TOWER tọa lạc trên đường Hoàng Quốc Việt, phường Phú Thuận, quận 7.Liền kề Khu phức hợp La Casa, Khu dân cư Phú Mỹ với các tiện ích đã hiện hữu như hồ bơi, khu công viên rộng lớn, khu tiệc nướng ngoài, khu vui chơi trẻ em, siêu thị, nhà hàng, quán café.

Quy mô: Gồm 21 tầng (Không tín tầng hầm và kỹ thuật mái). Chiều cao tòa nhà: 72,8 m. Tổng số căn hộ: 132 căn (44 căn officetel và 88 căn hộ ở) Diện tích căn hộ: Có 3 loại căn hộ: Loại 74,48 m2, loại 78,94 m2 và loại 153,8 m2. Tulip Tower bao gồm: - Tầng hầm rộng 1400 m2.

- Tầng 1: Là Reception và Shophouse. - Tầng 2: Là nhà SHCĐ và Shophose. - Tầng 3: Là Office (Vạn Phát Hưng). - Tầng 4-8: Là Officetel.

- Tầng 9-18: Là căn hộ (Có 8 căn/sàn). - Tầng 19-20: Là căn hộ (Có 4 căn/sàn). - Tầng 21: Phòng Gym, Yoga và Café. - Tầng 22: Là tầng kỹ thuật và cây xanh.1 Phối cảnh Tulip Tower.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 1. Vị trí địa lý Dự án Tulip Tower tọa lạc ngay khu dân cư cao cấp của quận 7, Tulip Tower có một vị trí vô cùng đắc địa – Liền kề khu đô thị Phú Mỹ Hưng, mặt tiền Hoàng Quốc Việt, song hành với tuyến đường Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Đại lộ Đông Tây và các tỉnh miền Đông thông qua cầu Phú Mỹ. Các mặt tiếp giáp của tòa nhà như sau: - Phía Bắc: Giáp khu dân cư hiện hữ và đất trống. - Phía Nam: Giáp khu dân cư với ranh giới là đường Hoàng Quốc Việt.

- Phía Đông: Giáp khu dân cư và đất trống. - Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện hữu.2 Vị trí địa lý của tòa nhà Tulip. Địa hình, khí hậu Về địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình 0,6m đến 1,5m. Về khí hậu: Khu vực quy hoạch thuộc phân vùng khí hậu IVb của Việt Nam.

Nhiệt độ: bình quân 27oC - Tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 05 (40oC) - Tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 12 (23oC) Khí hậu: Nhiệt đới, một năm chia 2 mùa rõ rệt – mưa và nắng : - Mùa mưa từ tháng 05 – 11. - Mùa nắng từ tháng 12 - 04 Độ ẩm: trung bình 79,8%. - Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng 9 (90%). - Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng 3 (65%).

6 Lượng mưa: số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949mm (trong khoảng từ 1392 – 2318 mm). - Lượng mưa cao nhất: 2318 mm/năm - Lượng mưa thấp nhất: 1392 mm/năm Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình đạt 11,7Kcal/tháng. - Lượng bức xạ cao nhất: 14,2 Kcal/tháng - Lượng bức xạ thấp nhất: 10,2 Kcal/tháng Lượng bốc hơi: khá lớn (trong năm 1.350mm), trung bình 37mm/ngày. Gió: Có hai hướng gió chính.

- Thịnh hành trong mùa khô: gió Đông Nam chiếm 20%-40%; gió Đông chiếm 20%-30% - Thịnh hành trong mùa mưa: gió Tây Nam chiếm 66%. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH 1. Các giai đoạn của dự án Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên khu vực, hiện trạng dự án, mối liên hệ chức năng khu vực, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được chọn, nhu cầu đầu tư phát triển đã được xác định, dự án được thiết kế theo mô hình tổ chức nhóm ở đa năng và tập trung khu vực quy hoạch được tổ chức thành 3 giai đoạn. Giai đoạn 1: Thi công Móng hầm, tầng 1 đến tầng 12: Công ty TNHH Posco E&C Việt Nam.

Giai đoạn 2: Thi công phần thân từ tầng 13 đến mái: Công ty TNHH XD Nam Bờ Đông. Giai đoạn 3: Hoàn thiện công trình: Công ty TNHH TV TKKT XD Bức Tường và Công ty Nam Bờ Đông thực hiện. Giao thông tiếp cận công trình Đường chính: Là đường Hoàng Quốc Việt lộ giới 16m, lòng đường 10m kết nối với hệ thống giao thông chung Đường nội bộ: Có lộ giới 12 – 14m, lòng đường 8m, lề mỗi bên 3+3m và 2+3m. Thiết kế kết cấu Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) bao gồm các tiêu chuẩn sau: TCVN 5574 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép.

TCVN 2737 - 2006: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. 7 TCVN 195 - 1997: Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi. TCVN 10304 - 2014: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.

TCVN 198 - 1997: Nhà cao tầng – thiết kế cấu tạo BTCT toàn khối. TCVN 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần của tải trọng gió. Thiết kế cơ điện Chỉ tiêu thiết kế cấp điện phục vụ dự án: 0,6KW – 0,9KW/người/ngày/đêm. Điện được cấp từ trạm 110/22KV hiện có nhận điện từ tuyến 15KV chạy dọc đường Hoàng Quốc Việt.

Để cung cấp điện cho khu nhà ở cần xây dựng mạng phân phối điện trung hạ thế, bao gồm:  Trạm biến thế 15 – 22/0,4KV: 3 trạm dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong phòng có tổng công suất đạt 5950KVA.  Mạng trung thế 22KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trung thế 22KV, nối từ tuyến trung thế hiện có dọc đường Hoafg Quốc Việt, dùng cáp đồng 3 lõi bọc cách điện XLPE – 24KV dẫn vào khu chung cư có tổng chiều dài khoảng 900m.  Mạng hạ thế và đèn chiếu sáng: xây dựng mới mạng hạ thế cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng lối đi sân bãi dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm. Điện cung cấp đến từng tâng và mỗi hộ gia đình phải bố trí đồng hồ điện riêng.

 Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V có choá và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8 ÷ 9m, ở công viên bãi cỏ dùng đèn có chụp trang trí 3 ÷ 4 bóng 70W – 220V đặt trên trụ trang trí cao 4m. Nguồn điện: Hiện tại đây là công trình xây dựng và thiết kế mới lấy nguồn điện từ trạm hạ áp toàn khu vực và máy phát điện dự phòng để cung cấp cho toàn công trình này. Hệ thống cấp thoát nước Lượng nước cấp của dự án chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư trong các căn hộ của tòa nhà ở và các công trình dịch vụ công cộng của trung tâm thương mại, cấp nước tưới tiêu đường nội bộ, cây xanh và cấp nước chữa cháy. Chỉ tiêu thiết kế cấp nước sinh hoạt là 200lit/người/ngày đêm.

Thực tế đối với khu chung cư thì lượng nước cấp khoảng 300-400lit/người/ngày. Chỉ tiêu thiết kế cấp nước chữa cháy là 10lit/s/1 đám cháy (TCVN 3890 - 2009). Xây dựng một tuyến ống cấp nước chính D200 dài 344m đi trên trục đường Hoàng Quốc Việt và 580m trên trục đường nội bộ nối trực tiếp vào tuyến ống cấp nước hiện trạng D400 trên đường Huỳnh Tấn Phát. Khả năng cấp nước của tuyến chính D200 là 3.

8 Từ tuyến ống cấp nước chính D200 sẽ phát triển 3 tuyến nhánh cấp nước cụt D100 để cấp nước cho các khu thấp tầng. Từ tuyến ống cấp nước chính D200 sẽ tieepsp tục phát triển 2 tuyến nhánh D150 và 1 nhánh D100, 3 tuyến này được nối với nhau tạo thành 2 vòng cấp nước cho khu cao tầng nhằm bảo đảm sự an toàn liên tục cho mạng cấp nước. Hệ thống cấp nước được xây dựng ngầm dưới vỉa hè và có hệ thống PCCC, cách mặt đất 0,5m ÷ 0,7m và cách móng công trình 1,5m. Cách đường ống kỹ thuật khác 1m.

Mỗi hộ gia đình có đồng hồ nước riêng. Hệ thống thoát nước bẩn xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. Tiêu chuẩn thoát nước bẩn trong khu tái định cư 400lit/người/ngày đêm. Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy, xây dựng ngầm dưới đất và đi dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch.

Cống thoát nước thải sinh hoạt có dạng cống tròn; sử dụng cống nhựa gân PE (đối với cống có kích thước < 300), cống có khả năng chịu lực, cống dày, độ ma sát nhỏ; và sử dụng cống bê tông chịu lực (đối với cống có kích thước > 400). Độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống > 0,7m. Nước thải trước khi thoát ra sông rạch phải qua trạm xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định về môi trường, phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam. TIỆN ÍCH XUNG QUANH 1.

Trung tâm thương mại Liên kề dự án Tulip Tower có các siêu trung tâm thương mại hàng đầu: Vivo City, Crescent Mall, Parkson Paragon … 9 Hình 1.3 Các tiện ích ngoại khu tại dự án Tulip Tower 1. Thể dục thể thao Liên kề có công viên trung tâm thể dục thể thao Quận 7 thuộc phường Phú Mỹ có diện tích lên đến 30 ha. Đã thu hồi và dự kiến triển khai vào năm 2017.4 Các tiện ích ngoại khu tại dự án Tulip Tower 10 Hiện tại trong bán kính 500 m đã có hồ bơi thuộc dự án La Casa, khu sân bóng cỏ nhân tạo Đào Trí, khu đi bộ đường xung quanh công viên đường 24m, sân tập golf thuộc khu dân cư Tấn Trường, tại dự án Phú Mỹ Hưng. Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Hưởng.

Trường Trung học Phổ thông Ngô Quyền. Trường Trung học Cơ sở Hoàng Quốc Việt. Trường Cấp 1-2-3 Nam Sài Gòn. Trường Mầm non Nam Sài Gòn.

Trường Quốc Tế Canada (Mầm non – cấp 1, 2, 3). Giải trí Rạp chiếu phim: Hệ thống CGV – Vivocity, Parkson Paragon, Crescent Mall. Các trận đấu bóng rổ của đội Sai Gon Heat thuộc giải bóng chuyền chuyên nghiệp Đông Nam Á tại sân bóng chuyền trường Canada (sân nhà SGH). Quán bar lộ thiên Vuvuzela tại tầng 5 – Vivocity.

Khu vui chơi dành cho trẻ em tại Vietopia trên đường Nguyễn Thị Thập. Khu bảo tàng 3D trên đường Nguyễn Thị Thập. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA TÒA NHÀ - Số lượng căn officetel là 44 căn, trung bình 11 người/ căn. - Số lượng căn hộ ở là 88 căn, trung bình 6 người/ căn.

Tổng số người trong tòa nhà là: (44 × 11) + (88 × 6) = 1012 người. Qtc  N 120  1012 Qtbngay    121, 44 (m3/ngđ) 1000 1000 Trong đó: N: Số người trong tòa nhà, N = 1012 người. Qtc : Tiêu chuẩn nước thải trung bình (l/ng.ngđ) Chọn lưu lượng nước thải của tòa nhà tulip là 125 m3/ngày. 11 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ