Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Happy Valley - ĐH SPKT TPHCM

Tổng hợp đồ án HCMUTE thiết kế chung cư Happy Valley chi tiết với đầy đủ bản vẽ kiến trúc, kết cấu, mặt bằng và giải pháp kỹ thuật công trình tiêu chuẩn.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án HCMUTE thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tại HCMUTE mang tính thực tiễn cao. Hồ sơ thiết kế chung cư Happy Valley phản ánh quy trình tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh. Tòa nhà có chiều cao 70,2 mét với kết cấu hiện đại. Không gian bao gồm các tầng căn hộ, khu thương mại dịch vụ và tầng hầm kỹ thuật. Sinh viên thực hiện đồ án đã nghiên cứu kỹ lưỡng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam.

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là xây dựng giải pháp kết cấu an toàn và tối ưu kinh tế. Bản vẽ kiến trúc định hình công năng rõ ràng cho từng khu vực sinh hoạt. Hệ thống giao thông trục đứng gồm thang máy tốc độ cao và thang bộ thoát hiểm. Công trình tích hợp đầy đủ hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện và phòng cháy chữa cháy. Các thông số địa chất tại hiện trường cung cấp căn cứ vững chắc cho việc thiết kế nền móng. Đồ án thể hiện năng lực tổng hợp kiến thức chuyên môn của kỹ sư tương lai.

1.1. Quy mô kiến trúc và công năng công trình Happy Valley

Chung cư Happy Valley sở hữu quy mô kiến trúc hiện đại với chiều cao trên 70 mét. Mặt bằng sàn phân chia thành khu căn hộ tiện nghi, trung tâm thương mại và bãi đỗ xe. Tầng hầm đảm bảo không gian kỹ thuật cùng hệ thống máy phát điện dự phòng. Tầng trệt và khối đế phục vụ mục đích tiện ích cộng đồng. Các tầng điển hình bố trí căn hộ vuông vức nhằm đón ánh sáng tự nhiên. Hệ thống ban công và cửa sổ thông gió giúp lưu thông không khí hiệu quả. Lối thoát hiểm tuân thủ quy chuẩn phòng cháy chữa cháy nghiêm ngặt. Bố cục mặt bằng tối ưu hóa diện tích sử dụng cho cư dân.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật và phạm vi nghiên cứu của đồ án

Đồ án xác lập phạm vi tính toán toàn diện từ kiến trúc đến kết cấu chịu lực. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm xác định tải trọng, mô hình hóa khung không gian và tính cốt thép. Tác giả lựa chọn vật liệu bê tông cốt thép cấp độ bền cao nhằm chịu tải trọng lớn. Phần mềm ETABS đóng vai trò chủ đạo trong việc phân tích phản ứng động của công trình. Phạm vi nghiên cứu mở rộng sang phân tích chuyển vị ngang dưới tác động của gió bão. Đồ án kiểm soát độ võng và độ nứt theo trạng thái giới hạn thứ hai. Kết quả tính toán đem lại cơ sở thiết kế an toàn và bền vững.

II. Phân tích kết cấu đồ án HCMUTE thiết kế chung cư Happy Valley

Thiết kế kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi kiểm soát tải trọng nghiêm ngặt. Công trình chịu ảnh hưởng đồng thời từ tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió. Tĩnh tải sàn được tính toán chi tiết dựa trên từng lớp vật liệu hoàn thiện. Hoạt tải phân bổ theo từng khu vực phòng ngủ, phòng khách, ban công và khu vệ sinh. Gió động là thành phần gây nguy hiểm lớn cho các công trình cao trên 70 mét.

Áp lực gió thay đổi theo cao độ làm phát sinh lực cắt đáy và mô men uốn lớn. Chuyển vị đỉnh công trình cần được kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo an toàn sử dụng. Độ cứng tổng thể của hệ khung vách đóng vai trò quyết định trong việc hạn chế dao động ngang. Khung chịu lực tại các trục chính phải chịu ứng suất phức tạp khi xảy ra rung lắc. Việc phân tích biến dạng cục bộ tại các vị trí sàn không dầm yêu cầu mô hình hóa chuẩn xác. Mọi sai số trong khâu phân tích nội lực đều dẫn đến lãng phí hoặc mất an toàn kết cấu.

2.1. Phân loại tải trọng đứng và tổ hợp tải trọng tác động

Tải trọng đứng tác động lên công trình bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và tĩnh tải hoàn thiện. Các lớp gạch lát, vữa trát, lớp chống thấm và trần treo tạo nên tĩnh tải thường xuyên. Hoạt tải sử dụng được phân bổ theo tiêu chuẩn TCVN 2737. Phòng ở chịu hoạt tải tiêu chuẩn 1.5 kN/m2, trong khi ban công và hành lang chịu tải trọng cao hơn. Tổ hợp tải trọng cơ bản kết hợp tĩnh tải với từng trường hợp hoạt tải riêng biệt. Các tổ hợp tải trọng đặc biệt bổ sung thành phần gió động nhằm tìm ra nội lực nguy hiểm nhất. Việc thiết lập đúng tổ hợp tải trọng giúp định lượng chính xác lực nén và uốn.

2.2. Tác động của tải trọng gió và vấn đề chuyển vị ngang

Tải trọng gió là yếu tố chi phối hàng đầu đối với chung cư Happy Valley có chiều cao lớn. Gió bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động theo phương X và phương Y. Gió động gây ra hiện tượng rung lắc và làm tăng chuyển vị ngang ở các tầng trên cùng. Theo tiêu chuẩn TCVN 198:1997, chuyển vị đỉnh cho phép của khung vách bị khống chế ở mức H/750. Khi tính toán với chiều cao 70,2 mét, chuyển vị giới hạn tương đương 0,0936 mét. Phân tích trên mô hình cho thấy chuyển vị đỉnh đạt 0,0655 mét, hoàn toàn thỏa mãn điều kiện ổn định. Dao động công trình vẫn nằm trong ngưỡng an toàn tâm lý cho cư dân.

III. Giải pháp kỹ thuật đồ án HCMUTE thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án đề xuất giải pháp sàn nấm không dầm kết hợp dầm biên nhằm tối ưu không gian kiến trúc. Sàn tầng điển hình chọn chiều dày 220 mm để tăng độ cứng và giảm chiều cao tầng. Sàn khu vệ sinh và ban công có độ dày 170 mm và được hạ cốt 30 mm. Giải pháp này ngăn chặn nước tràn và bố trí đường ống kỹ thuật thuận lợi. Sàn mái có chiều dày 150 mm cùng hệ thống chống thấm nhiều lớp bền vững.

Mô hình không gian 3D được thiết lập chi tiết trong phần mềm ETABS. Phần tử thanh mô phỏng cột, dầm và phần tử tấm mô phỏng vách thang máy, sàn bê tông. Các cột chịu lực được sơ bộ kích thước giảm dần theo chiều cao công trình để tiết kiệm vật liệu. Khung trục 2 và khung trục B được tính toán thép chi tiết dựa trên biểu đồ bao mô men. Cầu thang bộ thiết kế dạng bản một vế gồm 20 bậc với chiều dày bản 150 mm. Cốt thép dọc và cốt đai bố trí khoa học, đáp ứng yêu cầu chịu lực và chống nứt.

3.1. Thiết kế sàn không dầm và cấu kiện cầu thang bộ

Hệ sàn không dầm kết hợp dầm biên tạo mặt trần phẳng và nâng cao thẩm mỹ căn hộ. Chiều dày sàn 220 mm đáp ứng khả năng chịu lực cắt tại vị trí đầu cột mà không cần mũ cột. Khu vực ban công và phòng tắm được hạ cốt sàn 30 mm nhằm ngăn ngừa rò rỉ nước. Cầu thang bộ thuộc loại bản nghiêng chịu lực một vế với 20 bậc thang điển hình. Kích thước bậc thang được chọn với chiều rộng 240 mm và chiều cao 160 mm. Chiều dày bản thang 150 mm đảm bảo tỷ lệ độ võng cho phép. Bố trí thép bản thang chịu mô men âm và mô men dương theo trạng thái giới hạn.

3.2. Mô hình hóa ETABS và tính toán cốt thép khung chịu lực

Phần mềm ETABS được ứng dụng để phân tích nội lực toàn bộ khung không gian công trình. Hệ thống vách lõi thang máy đóng vai trò chịu tải trọng ngang chính cùng với khung cột. Biểu đồ bao nội lực xác định các giá trị mô men uốn và lực cắt lớn nhất tại từng tiết diện. Kỹ sư tiến hành tính toán cốt thép dọc cho khung trục 2 và khung trục B theo tiêu chuẩn hiện hành. Cốt đai được tăng cường tại các nút khung nhằm chống cắt và hạn chế biến dạng dẻo. Việc chọn đường kính và khoảng cách cốt thép tuân thủ yêu cầu cấu tạo bê tông cốt thép, đảm bảo thi công dễ dàng.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án HCMUTE thiết kế chung cư Happy Valley

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Happy Valley khẳng định tính khả thi cao trong thực tế xây dựng. Các phương án kết cấu đưa ra vừa bảo đảm an toàn vừa mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh và ứng suất vật liệu đều nằm trong giới hạn cho phép. Sinh viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mô phỏng kết cấu phức tạp trên công cụ số. Bản vẽ thiết kế chi tiết thể hiện tính mạch lạc, dễ hiểu cho công tác thi công ngoài công trường.

Đồ án là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Xây dựng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Phương pháp tiếp cận bài bản giúp người học nắm vững quy trình thiết kế nhà cao tầng chuẩn mực. Việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học và tiêu chuẩn Việt Nam tạo nền tảng vững chắc. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tối ưu hóa kết cấu móng và giảm tiêu hao vật liệu xanh. Thành công của đồ án phản ánh chất lượng đào tạo kỹ thuật chuyên sâu của nhà trường.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật và tính an toàn của công trình

Giải pháp kết cấu sàn không dầm giúp giảm trọng lượng bản thân công trình và hạ thấp chiều cao tầng. Việc giảm chiều cao giúp tiết kiệm chi phí vật liệu tường xây và hệ thống cơ điện. Chuyển vị đỉnh 0,0655 mét chứng minh công trình có độ cứng chống rung lắc xuất sắc dưới tải trọng gió. Tiết diện cột và vách được phân cấp hợp lý theo từng tầng nhằm giảm lượng bê tông sử dụng. Hàm lượng cốt thép trong các cấu kiện dao động ở mức tối ưu từ 1,2% đến 1,8%. Công trình đạt sự cân bằng hoàn hảo giữa mức độ an toàn chịu lực và bài toán đầu tư xây dựng.

4.2. Giá trị tham khảo học thuật cho sinh viên ngành xây dựng

Đồ án cung cấp tài liệu mẫu mực về quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng cho sinh viên HCMUTE. Toàn bộ các bước từ lập mặt bằng, gán tải trọng đến phân tích ETABS được trình bày chi tiết. Người đọc có thể dễ dàng tra cứu cách tính thép sàn không dầm, dầm biên và cầu thang bộ dạng bản. Cách thức kiểm tra ổn định tổng thể và chuyển vị công trình theo tiêu chuẩn TCVN mang tính ứng dụng cao. Đồ án giúp củng cố kiến thức bê tông cốt thép, cơ học công trình và địa kỹ thuật nền móng. Đây là cẩm nang học tập hữu ích trước khi thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án hcmute thiết kế chung cư happy valley

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: Chung cư Happy Valley Địa điểm: Ngã 3 Nguyễn Đổng Chi – Nguyễn Cao, Phú Mỹ Hưng, Quận 7.HCM Hình 1- 1 Phối cảnh công trình Hình 1- 2 Vị trí công trình 1 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Hình 1- 3 Mặt bằng tổng thể nhìn từ trên cao ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 1. Quy mô dự án Những thông số thể hiện được quy mô của dự án: - Diện tích khu đất: 4.232,5 m2 - Chung cư Happy Valley gồm 21 tầng bao gồm 2 tầng hầm, 18 tầng nổi và 1 tầng mái. - Bình quân mỗi căn hộ Happy Valley được bố trí 1 chỗ đậu xe ô tô, 2 chỗ đậu xe gắn máy. - Số lượng căn hộ: 55 căn hộ - Kích thước công trình: chiều dài 32.2m, cao 58 m - Diện tích sàn xây dựng: 16310.

Phân khu chức năng Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Happy Valley theo tầng như sau: - Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe. - Tầng trệt và tâng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ - Tầng 2-18: Căn hộ ở - Sân thượng: đặt hồ nước mái 2 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Hình 1- 4 Mặt bằng tầng 1-17 Hình 1- 5 Căn hộ 3 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 1. Tiện ích dự án Chung cư Happy Valley có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: - Nằm liền kề bệnh viện FV - The Crescent với trung tâm mua sắm Crescent Mall, cầu Ánh Sao. - Cách Đại Học Tôn Đức Thắng 2 km - Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 20 phút đi xe Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,… Hình 1- 6 Tiện tích xung quanh dự án 4 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 1.

Hệ thống giao thông Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang. Giao thông đứng gồm có thang bộ và thang máy.Thang bộ gồm 1 thang bộ bên hông công trình.Thang máy gồm 2 thang máy được đặt tại vị trí gần giữa công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố ( công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà.

Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố ( Quận 7) thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ.

Phòng cháy chữa cháy Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Thông gió chiếu sáng Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình. 5 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông  Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa  Cốt thép  Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa  Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 Mpa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 290 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 6 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU.

Sơ bộ tiết diện cột vách Hình 2 - 1 Mặt bằng định vị cột vách Bảng 2 - 1 Bảng thống kê cấu kiện cột Cột C1 ~ C2 Cột C3 ~ C4 Cột C5 ~ C6 Tầng b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) Tầng 14 ~ mái 300 500 300 550 300 500 Tầng 10 ~ 13 350 500 350 550 350 500 Tầng 6 ~ 9 400 550 400 600 400 550 Tầng 2 ~ 5 400 600 400 700 400 600 Tầng Hầm ~ 1 500 800 500 800 500 800 7 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 2 thống kê cấu kiện vách Bảng thống kê vách Kí hiệu vách Kích thước vách (L× t –mm) Số lượng Vách 1 L – 2000/1500×300 01 Vách 2 2000×300 01 Vách 3 2000×300 01 Vách 4 2000×300 01 Vách 5 L – 2000/1500×300 01 Vách 6 L – 1500/1500×300 01 Vách 7 L – 1500/1500×300 01 Vách 8 L – 2000/1500×300 01 Vách 9 L – 2000/1500×300 01 Vách 10 L – 1500/1500×300 01 Vách 11 L – 1500/1500×300 01 Vách 12 L – 2000/1500×300 01 Vách 13 L – 2000/1500×300 01 Vách 14 3000×300 01 Vách 15 4000×300 01 Vách 16 4000×300 01 Vách tại lõi thang máy t = 250 01 8 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2.2 Sơ bộ tiết diện dầm sàn Hình 2 - 2 Sơ bộ tiết diện dầm tầng điển hình Sơ bộ kích thước dầm: + Dầm biên tầng điển hình: 300  600mm ; 300  550mm. + Dầm tầng mái: 300 x 600mm ; 250 x 450mm; 200 x 400mm. Sơ bộ kích thước sàn: Sần tầng hầm: do yêu cầu chịu tải trọng lớn, không chỉ của người mà tải trọn của xe nên chọn sàn có kích thước 200mm. Sàn tầng trệt – Tầng kỹ thuật: Vì yêu cầu không gian và thỏa điều kiện chọc thủng sàn chọn sơ bộ sàn có kích thước là 200mm.

Sàn tầng điển hình: Do yêu cầu phải chịu tải trọng tường lớn chọn sơ bộ kích thước sàn tầng điển hình có kích thước là 220mm Riêng các khu vực phòng vệ sinh, ban công sàn có bề dày 170mm, hạ cốt sàn 30mm so với sàn các khu vực khác. Sàn tâng mái: Chọn sơ bộ kích thước sàn tầng mái 150mm. 9 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2.3 Kích thước sơ bộ cầu thang bộ. Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 1 vế dạng bản.

Mỗi vế gồm 20 bậc thang với kích thước: h  160mm ; b  240mm h 160 Góc nghiêng của cầu thang: tan     0,667    33.70 0 b 240 Chọn chiều dày bản thang: + Xem bản thang làm việc giống sàn một phương, ta có L = 4.67)mm  35 30   35 30   Chọn h b  150mm TẢI ĐỨNG 2. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn Hình 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 10 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn căn hộ và sàn siêu thị Trọng lượng riêng Hệ số vượt gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.351 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống,thiết bị… 0.204 Hình 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Bảng 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Trọng Hệ số gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) lượng riêng vượt tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống, thiết bị… 0.438 11 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc Bảng 2 - 5 Các lớp cấu tạo sàn mái Trọng lượng Hệ số vượt gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) riêng tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Lớp chống thấm 0.242 4 Vữa trát trần 0.351 5 Đường ống, thiết bị… 0. Tĩnh tải tường xây Bảng 2 - 6 Tĩnh tải tường xây Trị tiêu chuẩn Trị tính toán Các loại tường gạch Hệ số vượt tải ( kN / m2 ) ( kN / m2 ) Tường 10 gạch ống 1.98 Tường 20 gạch ống 3. Hoạt tải Hoạt tải tác dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, tra theo tiêu chuẩn TCVN 2737- 1995.

Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2 - 7 Hoạt tải sử dụng Tải trọng tiêu chuẩn ( kN / m2 ) Hệ số Tải trọng tính toán Khu vực Toàn phần Phần dài hạn vượt tải ( kN / m2 ) Tầng hầm 5 1.2 6 Thương mại 4 1.975 12 Đồ Án Tốt Nghiệp Sinh Viên : Nguyễn Thái Bảo Ngọc 2. Tổng hợp tải trọng Bảng 2 - 8 Tổng hợp tải trọng Tĩnh tải ( kN / m2 ) Hoạt tải ( kN / m2 ) Khu vực Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tầng hầm 1 1.27 5 6 Thương mại 1 1.975 TẢI TRỌNG GIÓ Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió.Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: - Thành phần tĩnh của gió - Thành phần động của tải Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau: Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức: Wtc  W0  k  c Trong đó: - W0 : là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục E và điều 6. Công trình đang xây dựng ở Quận 7, T.p Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, địa hình loại B và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W0  83daN / m 2. - k : hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995.

- c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd  0.8 , mặt hút gió ch  0.6 , hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c  0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ