Chương 1: Giới thiệu đề tài. - Chương 2: Khái quát về xe Toyota Camry 2015. - Chương 3: Phân tích hệ thống điện thân xe Toyota Camry 2015. - Chương 4: Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống điện thân xe.
- Chương 5: Mô phỏng Proteus mạch điện thân xe. 1 CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ XE TOYOTA CAMRY 2015 2. Giới thiệu tổng quát xe Toyota Camry 2015 Hình 2. Toyota Camry 2015 Toyota camry 2015 được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt Nam vào cuối tháng 4/2015 với 3 phiên bản: 2.5G giữ nguyên động cơ 2AR-FE 4 xy lanh Dual VVT-i công suất 178 mã lực và mô men xoắn tối đa 231 Nm.
Đặc biệt, Camry 2015 mới được trang bị động cơ hoàn toàn mới với công nghệ hiện đại trên phiên bản 2. Động cơ hoàn toàn mới 2.0L (6AR-FSE) đạt công suất tối đa 165 mã lực so với 145 mã lực của động cơ trước, mô men xoắn tối đa 199 Nm và đảm bảo độ ổn định khi vận hành, tiết kiệm nhiên liệu hơn, khí xả thấp và tiếng ồn giảm thiểu một cách tối đa. Thay thế cho hộp số tự động 4 cấp cũ, phiên bản Camry 2.0L mới được trang bị hộp số tự động 6 cấp với 3 công nghệ nổi bật gồm chế độ điều khiển chuyển số cơ bản, khả năng hỗ trợ điều khiển chuyển số dựa vào điều kiện đường, và khả năng đoán trước ý định của người lái dựa vào thói quen lái xe và điều kiện đường xá. Được trang bị phanh trước đĩa thông gió và đĩa đặc phía sau kết hợp cùng hệ thống an toàn tiên tiến như ABS, EBS, BA giảm thiểu rủi ro về tai nạn trong tình huống khẩn cấp.
Ngoài ra xe được trang bị hệ thống cân bằng điện tử VSC, kiểm soát lực kéo TRC, khởi hành ngang dốc.5Q được trang bị 7 túi khí, Camry 2.5G được trang bị 4 túi khí, trong khi Camry 2.0E chỉ có 2 túi khí phía trước. Ngoài ra là hệ thống camera lùi và cảm biến góc trên 2.5Q, cảm biến góc trên 2.05G và cảm biến lùi trên 2. Thông số kỹ thuật xe toyota camry 2015 Hình 2. Thông số kích thước của xe Toyota Camry 2015 Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của xe Phiên bản Toyota camry Toyota camry Toyota camry 2.5G Kích thước Chiều dài cơ sở 2775(mm) 2775(mm) 2775(mm) Kích thước tổng thể 4850x1825x1470 4850x1825x147 4850x1825x1470 dài x rộng x cao (mm) 0 (mm) (mm) Khoảng cách gầm 150 (mm) 150 (mm) 150 (mm) xe Bán kính vòng quay 5.5(m) tối thiểu Động cơ 4 xy lanh thẳng 4 xy lanh thẳng 4 xy lanh thẳng Kiểu động cơ hàng, 16 van, hàng, 16 van, hàng, 16 van, DOHC, VVT-iW DOHC, Dual DOHC, Dual và VVT-I, phun VVT-I kép, VVT-I kép, xăng trực tiếp ACIS ACIS 3 D-4S Dung tích 2.5L Công suất cực đại 165 mã lực , tại 178 mã lực , tại 178 mã lực , tại 6500 vòng/phút 6000 vòng/phút 6000 vòng/phút Mômen xoắn cực 199 Nm , tại 4600 231 Nm , tại 231 Nm , tại đại vòng/phút 4100 vòng/phút 4100 vòng/phút Mức tiêu hao nhiên 7.80l/100km liệu Vận hành Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước Tốc độ tối da 200km/h 210km/h 210km/h 4 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA CAMRY 2015 Các hệ thống điện thân xe được trang bị trên xe gồm: hệ thống thông tin, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, các hệ thống phụ (hệ thống lau rửa kính, hệ thống khoá cửa, hệ thống nâng hạ kính, hệ thống điều khiển ghế,.), hệ thống điều khiển truyền lực tự động, hệ thống điều khiển phanh bằng điện tử, hệ thống an toàn.
Hệ thống chiếu sáng Hình 3. Hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu trên ô tô là một phương tiện cần thiết giúp tài xế có thể nhìn thấy trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, dùng để báo các tỉnh huống dịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết. Ngoài chức năng trên, hệ thống chiếu sáng còn hiển thị các thông số hoạt động của các hệ thống trên ô tô đến tài xế thông qua bảng táp lô và soi sáng không gian trong xe. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống chiếu sáng Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng: - Hệ thống chiếu sáng nhằm đảm bảo đủ ánh sáng cho người lái và hành khách trên xe trong điều kiện vận hành không đủ ánh sánh.
Yêu cầu: - Hệ thống chiếu sáng phải đáp ứng 2 yêu cầu: - Có cường độ ánh sáng đủ lớn. - Không làm loá mắt cho các tài xế đi ngược chiều. Thông số cơ bản và chức năng các loại đèn Thông số cơ bản gồm khoảng cách chiếu sáng và cường độ ánh sáng phát ra từ đèn. Khoảng cách chiếu sáng là chiều dài của vùng ánh sánh phát ra từ đèn: - Khoảng chiếu sáng khi bật pha (xa) từ 180-250m.
- Khoảng chiếu sáng khi bật cos (gần) từ 50-75m. Cường độ ánh sáng là năng lượng để phát sáng ở một khoảng cách nhất định. Năng lượng ánh sáng có liên quan đến nguồn sáng và cường độ ánh sáng. Khi tăng khoảng cách, cường độ chiếu sáng sẽ giảm, cường độ ánh sáng tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn sáng.
Vì thế khi khoảng chiếu sáng tăng gấp đôi thì cường độ ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống ¼ cường độ ánh sáng ban đầu. Chức năng của các loại đèn: Hệ thống đèn chiếu sáng là một tổ hợp gồm nhiều loại đèn chức năng sau: - Đèn kích thước trước và sau xe: dùng để báo kích thước xe khi xe chạy bàn đêm hoặc khi xe đỗ. - Đèn đầu: dùng để chiếu sáng không gian phía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế. - Đèn sương mù trước: trong điều kiện sương mù, nếu dùng đèn pha chính có thể tạo ra vùng ánh sáng làm chói phía trước, đèn sương mù sẽ giúp giảm được tình trạng này.
- Đèn sương mù sau: đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện tầm nhìn hạn chế. Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cos. Một đèn bảo được gắn vào táp lô để bảo hiệu cho tài xế khi đèn sương mù phía sau hoạt động. 6 - Đèn lái phụ trợ: đèn này được nối với nhánh đèn pha chính, dùng để tăng cường độ chiếu sáng khi bật đèn pha.
Nhưng khi có xe đối diện đến gần, đèn này phải được tắt thông qua một công tắc riêng để tránh gây lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều. - Đèn chớp pha: công tắc đèn chớp pha được sử dụng vào ban ngày để ra hiệu cho các xe khác mà không phải sử dụng đến công tác đèn chính. - Đèn phanh: dùng để báo cho tài xế xe sau biết để giữ khoảng cách an toàn khi đạp phanh. - Đèn báo trên taplo: dùng để hiển thị các thông số, tình trạng hoạt động của các hệ thống, bộ phận trên xe và báo lỗi (hay báo nguy) khi các hệ thống trên xe hoạt động không bình thường.
- Đèn báo đứt bóng: trên một số xe người ta lắp mạch báo cho tài xế biết khi có một bóng đèn phía đuôi bị đứt hay sụt áp trên mạch điện làm đèn mở. Đèn báo này được đặt trên táp lô và sáng lên khi có sự cố về mạch hay đèn. Cấu tạo cụm đèn, đèn halogen Hình 3. Cấu tạo đèn đầu xe Về cấu tạo, cụm đèn cũng không có gì khác với những phiên bản trước đây: Cấu tạo cơ bản của cụm đèn pha camry gồm phần đế đèn bằng nhựa dẻo với các bát đèn bắt chặt vào phần xương đèn pha.
Phía trong là gáo đèn được thiết kế dạng gương cầu lõm và tráng bạc giúp hội tụ chùm sáng tốt hơn. Bóng đèn halogen siêu sáng có thể điều chỉnh góc độ tự động theo từng khúc cua, lên dốc, xuống dốc mà không làm chói mắt xe 7 đối diện. Phía ngoài cùng là mặt kính bằng nhựa trong suốt cao cấp và không xuống màu ngả vàng như các loại đèn thông thường. Chính vì cấu tạo đặc biệt giúp nó chiếu sáng tốt và không bị rung lắc khi xe chạy qua các đoạn đường gập ghềnh.
Cấu tạo của đèn halogen: Hình 3. Cấu tạo đèn halogen Cấu tạo đèn pha Halogen gồm 3 phần chính là vỏ, dây tóc và khí Halogen. Vỏ ngoài của bóng đèn Halogen làm từ chất liệu thủy tinh thạch anh. Trong khi đó, phần dây đốt được cấu tạo bởi dây tóc tim pha, dây tóc tim cốt, giá đỡ và các điểm nối tiếp nhau bằng nguồn điện.
Khí Halogen được sử dụng chủ yếu trong bóng đèn là Iot và Brom. Các chất khí này khi tác dụng với Vonfram sẽ tạo ra quá trình hóa học khép kín. Bóng đèn halogen phải được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn 2500°C. Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi.
Thêm vào đó, một ưu điểm nữa của bóng halogen là chỉ cần một tim đèn nhỏ hơn so với bóng thường cho phép điều chỉnh tiêu điểm chính xác hơn so với bóng bình thường. Cần lưu ý rằng, khi tháo bóng halogen ta không được chạm tay vào phần thuỷ tinh thạch anh, nếu chạm, tuổi thọ của bóng sẽ giảm. Sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 Hình 3. Sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 9 Hình 3.
Sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 10 Hình 3. Sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 11 Hình 3. Sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên Toyota Camry 2015 Mạch điện gồm: - Các cầu chì cấp nguồn ( cầu chì 30A Main, cầu chì 7.5A ACC, cầu chì 10A IG, cầu chì 10A ECU-B). - Hai cầu chì 20A H-LP.
12 - Bộ điều khiển ECU, relay main. - Bộ tích hợp Relay (Integration Relay). - Bảng công tắc đèn LCSW và DMSW. - Đèn pha trái và phải ( High LH -RH).
Đèn cos trái và phải Low (Low LH-RH). Nguyên lý hoạt động: Khi bật công tắc đèn đầu xe, điện từ nguồn đến ECU qua cầu chì ACC hoặc cầu chì IG → chân GND1, GND2 → mass, ECU có điện. Khi công tắc đèn tại vị trí Head trạng thái đèn Low (đèn cos): - Chân Head ECU nối chân 19, 12 của bảng công tắc LCSW và về mass. Lúc này ECU nhận tín hiệu là đang bật đèn đầu xe, ECU điều khiển dòng điện → chân HRLY → cuộn dây Relay main, Relay main hoạt động.
- Điện từ cầu chì 30A main → Relay main hai cầu chì 20A H-LP RH và H-LP LH → hai đèn Low Headlight RH - LH → mass. Khi đó 2 đèn cos sáng.