Đồ án: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết bạc (CTM)

Đồ án công nghệ CTM: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết bạc. Tìm hiểu quy trình, phương pháp và kỹ thuật gia công bạc hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2024

50
34
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1.1. MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT

1.2. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CỦA CHI TIẾT

1.3. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

2.1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.2. VẬT LIỆU CHẾ TẠO

2.3. ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU

3. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

3.1. CHỌN DẠNG PHÔI

3.2. CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

3.2.1. Phương pháp dập nóng

3.2.2. Phương pháp dập nguội

3.3. Chọn khuôn dập

3.4. TRA LƯỢNG DƯ SƠ BỘ

3.5. BẢN VẼ PHÔI SƠ BỘ

4. Chương 4. LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG

4.1. LẬP BẢNG TRÌNH TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT

4.2. LẬP TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT

5. Chương 5. THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG

5.1. NGUYÊN CÔNG 1: CHUẨN BỊ PHÔI

5.2. NGUYÊN CÔNG 2: TIỆN THÔ

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn tập đồ án công nghệ gia công chi tiết bạc

Đồ án công nghệ chế tạo máy là một nhiệm vụ học thuật quan trọng, yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Trong đó, thiết kế quy trình gia công bạc là một đề tài phổ biến và mang tính ứng dụng cao. Chi tiết bạc, hay còn gọi là bạc lót, bạc trượt, là bộ phận không thể thiếu trong nhiều cơ cấu máy, có chức năng chính là làm gối đỡ cho các trục quay và giảm ma sát. Việc thiết kế một quy trình công nghệ tối ưu không chỉ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về dung sai lắp ghépđộ nhám bề mặt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và giá thành sản phẩm. Một thuyết minh đồ án hoàn chỉnh phải trình bày logic từ việc phân tích chi tiết, lựa chọn phôi, thiết lập các nguyên công, tính toán chế độ cắt cho đến hoàn thiện các bản vẽ kỹ thuật. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ các bước cần thiết, dựa trên các tài liệu chuyên ngành như sổ tay công nghệ chế tạo máy, nhằm cung cấp một lộ trình chi tiết và khoa học để sinh viên hoàn thành xuất sắc đồ án của mình. Trọng tâm của quá trình này là việc xây dựng một quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng bạc hợp lý, từ khâu chuẩn bị phôi cho đến các nguyên công tinh cuối cùng như tiện, phay, doa, mài, đảm bảo chi tiết đầu ra đạt chất lượng cao nhất.

1.1. Vai trò và tầm quan trọng của chi tiết bạc lót

Chi tiết bạc lót hoặc bạc trượt là các chi tiết máy hình trụ rỗng, đóng vai trò trung gian giữa trục và ổ trục. Chức năng chính của chúng là giảm ma sát, định vị trục, chịu tải trọng và ngăn ngừa mài mòn trực tiếp lên các bộ phận máy đắt tiền hơn. Do điều kiện làm việc thường xuyên chịu ma sát và tải trọng, vật liệu chế tạo bạc thường là bạc đồng, gang hoặc thép C45 có cơ tính tốt. Việc gia công chính xác các bề mặt làm việc của bạc là yếu tố quyết định đến tuổi thọ và hiệu suất của toàn bộ cụm máy.

1.2. Mục tiêu cốt lõi của đồ án công nghệ chế tạo máy

Mục tiêu chính của đồ án không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một sản phẩm. Nó đòi hỏi sinh viên phải thiết lập được một quy trình sản xuất khả thi, hiệu quả và kinh tế. Cụ thể, đồ án cần giải quyết các vấn đề: xác định dạng sản xuất (hàng loạt, đơn chiếc), lựa chọn phương pháp chế tạo phôi tối ưu, xây dựng trình tự các nguyên công logic, tính toán chế độ cắt gọt kim loạilượng dư gia công phù hợp. Kết quả cuối cùng là một bộ hồ sơ kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm thuyết minh đồ án và các bản vẽ cần thiết.

1.3. Các bước chính trong thiết kế quy trình công nghệ

Một quy trình thiết kế chuẩn bao gồm các bước tuần tự: (1) Phân tích bản vẽ chi tiết và yêu cầu kỹ thuật. (2) Xác định dạng sản xuất dựa trên sản lượng. (3) Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi. (4) Lập trình tự các nguyên công gia công. (5) Thiết kế chi tiết cho từng nguyên công, bao gồm chọn máy, dụng cụ cắt, và đồ gá gia công. (6) Tính toán lượng dư và chế độ cắt. (7) Hoàn thiện hồ sơ công nghệ, bao gồm phiếu tổng hợp nguyên công.

II. Phân tích chi tiết và cách chọn phôi gia công bạc tối ưu

Bước đầu tiên và quan trọng nhất trong mọi đồ án công nghệ chế tạo máy là phân tích kỹ lưỡng chi tiết gia công. Dựa vào bản vẽ chi tiết, người thiết kế phải nắm rõ chức năng, điều kiện làm việc, vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật quan trọng như độ chính xác kích thước, dung sai lắp ghép, và độ nhám bề mặt. Từ việc phân tích này, ta có thể đánh giá tính công nghệ của kết cấu, tức là mức độ thuận lợi cho việc gia công. Sau khi phân tích, bước tiếp theo là xác định dạng sản xuất. Theo tài liệu tham khảo, với sản lượng 2990 chiếc/năm và khối lượng 0,54 kg, dạng sản xuất được xác định là hàng loạt vừa [1, trang 25, bảng 2.2]. Lựa chọn này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi. Các phương pháp phổ biến bao gồm đúc, rèn tự do và dập. Đối với chi tiết bạc làm từ vật liệu thép C35 (hoặc các loại tương đương như thép C45), phương pháp dập nóng được lựa chọn vì nó tạo ra phôi có cơ tính tốt, hình dáng gần với chi tiết, giúp giảm lượng dư gia công và tiết kiệm vật liệu. Việc lập bản vẽ lồng phôi là cần thiết để xác định kích thước phôi ban đầu, bao gồm cả lượng dư và dung sai theo tiêu chuẩn.

2.1. Phân tích yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ chi tiết bạc

Dựa trên bản vẽ chi tiết, các yêu cầu kỹ thuật chính cần được xác định. Ví dụ, bề mặt lỗ Ø16 mm có cấp chính xác IT8 và độ nhám bề mặt Ra = 0,8 μm, đòi hỏi các nguyên công gia công tinh như doa. Ngược lại, bề mặt trụ ngoài Ø40 mm chỉ yêu cầu cấp chính xác IT14, Ra = 12,5 μm, có thể đạt được bằng nguyên công tiện thô. Việc phân tích kỹ lưỡng này là cơ sở để xác định trình tự và phương pháp gia công cho từng bề mặt.

2.2. So sánh các phương pháp chế tạo phôi Đúc rèn dập

Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi ảnh hưởng lớn đến chi phí và chất lượng. Phôi đúc có thể tạo hình phức tạp nhưng với vật liệu thép C35, tính đúc không cao và dễ có khuyết tật. Phôi rèn tự do cải thiện cơ tính nhưng độ chính xác thấp, gây lãng phí vật liệu. Phôi dập nóng là lựa chọn tối ưu cho sản xuất hàng loạt vừa. Nó đảm bảo cơ tính tốt, kích thước gần đúng với chi tiết, giảm đáng kể lượng dư gia công, phù hợp với hình dạng đơn giản của chi tiết bạc.

2.3. Lập bản vẽ lồng phôi sau khi chọn phương pháp dập nóng

Sau khi chọn phương pháp dập nóng, cần xác định lượng dư và dung sai phôi để lập bản vẽ lồng phôi. Dựa vào tài liệu [1, trang 30, bảng 2.2] và [1, trang 32, bảng 2.3], với kích thước danh nghĩa ≤ 50 mm, lượng dư là 1,8 mm và dung sai là +1.7/-0.9 mm. Bản vẽ này thể hiện hình dạng, kích thước của phôi trước khi gia công, là tài liệu quan trọng cho xưởng rèn và khâu chuẩn bị sản xuất.

III. Bí quyết xây dựng quy trình công nghệ gia công bạc chuẩn

Sau khi đã có phôi, việc xây dựng một quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng bạc hợp lý là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm. Quy trình này là một chuỗi các nguyên công được sắp xếp theo một thứ tự logic. Nguyên tắc chung là thực hiện các nguyên công thô trước để loại bỏ phần lớn lượng dư gia công, sau đó mới đến các nguyên công tinh để đạt độ chính xác và độ nhám yêu cầu. Việc chọn chuẩn định vị đóng vai trò then chốt. Chuẩn thô thường là các bề mặt chưa qua gia công, được sử dụng ở nguyên công đầu tiên. Chuẩn tinh là các bề mặt đã được gia công, dùng để gá đặt cho các nguyên công tiếp theo, đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt. Ví dụ, trong nguyên công tiện đầu tiên, có thể dùng bề mặt trụ ngoài của phôi làm chuẩn thô để tiện mặt đầu và một phần trụ ngoài. Sau đó, chính các bề mặt đã tiện này sẽ trở thành chuẩn tinh để gia công lỗ và các bề mặt còn lại. Việc lựa chọn máy móc (máy tiện vạn năng, máy phay CNC, máy khoan) và đồ gá gia công (mâm cặp, khối V) phải phù hợp với từng nguyên công và dạng sản xuất. Toàn bộ trình tự này được ghi lại trong phiếu tổng hợp nguyên công.

3.1. Nguyên tắc thiết lập trình tự các nguyên công tiện phay doa

Trình tự nguyên công phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: (1) Gia công thô trước, gia công tinh sau. (2) Gia công các bề mặt làm chuẩn định vị trước. (3) Sắp xếp các nguyên công có cùng phương pháp gá đặt gần nhau để giảm thời gian thay đổi đồ gá gia công. (4) Các nguyên công nhiệt luyện (nếu có) thường được đặt xen kẽ giữa gia công thô và tinh. (5) Nguyên công kiểm tra cuối cùng là bắt buộc để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.

3.2. Lựa chọn chuẩn định vị và các phương án gá đặt chi tiết

Chuẩn định vị quyết định độ chính xác gia công. Với chi tiết bạc, ở nguyên công 2 (Tiện thô), phôi được gá trên mâm cặp ba chấu, dùng bề mặt trụ ngoài làm chuẩn, khống chế 4 bậc tự do. Ở nguyên công 3, chi tiết được đảo đầu, dùng bề mặt trụ ngoài và mặt đầu đã gia công làm chuẩn tinh, khống chế 5 bậc tự do. Đối với nguyên công phay rãnh then, chi tiết được định vị bằng khối V và chốt tỳ để đảm bảo vị trí chính xác của rãnh.

3.3. Ví dụ bảng tiến trình gia công chi tiết cho bạc lót

Một tiến trình gia công mẫu cho bạc lót có thể được tóm tắt như sau: NC1: Chuẩn bị phôi (làm sạch, kiểm tra). NC2: Tiện thô mặt đầu và trụ ngoài Ø40. NC3: Tiện thô mặt đầu còn lại và gia công lỗ Ø16 (Khoan - Khoét - Doa). NC4: Phay thô rãnh then. NC5: Khoan - Khoét - Doa lỗ Ø8. NC6: Doa lỗ Ø12. NC7: Phay tinh rãnh then. NC8: Tổng kiểm tra. Mỗi nguyên công sử dụng các loại máy và dụng cụ cắt khác nhau để đạt yêu cầu kỹ thuật.

IV. Phương pháp thiết kế nguyên công và tính chế độ cắt gọt

Thiết kế nguyên công là phần nội dung chi tiết nhất trong thuyết minh đồ án, mô tả rõ ràng từng bước thực hiện trong một lần gá đặt. Mỗi sơ đồ nguyên công cần thể hiện: sơ đồ gá đặt, thứ tự các bước thực hiện, loại máy công cụ sử dụng (ví dụ: máy tiện vạn năng 1K62, máy phay đứng 6H12), dụng cụ cắt (dao tiện, mũi khoan, dao phay ngón), và dụng cụ kiểm tra. Phần quan trọng không kém là tính toán chế độ cắt gọt kim loại. Chế độ cắt bao gồm ba yếu tố chính: chiều sâu cắt (t), lượng chạy dao (S), và tốc độ cắt (V). Việc lựa chọn các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng bề mặt và tuổi thọ của dao. Thông thường, chế độ cắt được xác định bằng cách tra cứu trong các sổ tay công nghệ chế tạo máy dựa trên vật liệu chi tiết, vật liệu dao, và phương pháp gia công. Ví dụ, khi tiện thô vật liệu thép C35 bằng dao hợp kim cứng, ta tra bảng để chọn chiều sâu cắt (t), sau đó là lượng chạy dao (S) và cuối cùng là tốc độ cắt (V) cho phép. Sau khi tính toán, cần kiểm tra lại với công suất của máy để đảm bảo máy có đủ khả năng thực hiện.

4.1. Thiết kế chi tiết nguyên công tiện trên máy tiện vạn năng

Nguyên công 2: Tiện thô. Chi tiết được gá trên mâm cặp 3 chấu của máy tiện vạn năng 1K62. Bước 1: Tiện thô mặt đầu (5) đạt Ra = 12,5 µm. Bước 2: Tiện thô bề mặt trụ ngoài (4) đạt Ø40, Ra = 12,5 µm. Dụng cụ cắt là dao tiện ngoài gắn mảnh hợp kim cứng BK6. Dụng cụ kiểm tra là thước cặp có độ chính xác 0,02mm. Các thông số hình học của dao như góc trước, góc sau được chọn theo tài liệu [1, Trang 46].

4.2. Các bước thực hiện nguyên công phay rãnh then và khoan lỗ

Nguyên công phay rãnh then: Chi tiết được gá trên đồ gá gồm khối V và chốt tỳ trên bàn máy phay đứng 6H12. Sử dụng dao phay ngón Ø6 mm vật liệu T15K6. Quá trình phay được chia thành phay thô và phay tinh để đạt cấp chính xác IT9 và độ nhám Ra = 6,3 µm. Nguyên công khoan lỗ: Thực hiện trên máy khoan đứng 2A135. Để đạt độ chính xác cao cho lỗ (IT8), quy trình bao gồm nhiều bước: khoan mồi, khoan phá, khoét rộng và cuối cùng là doa tinh.

4.3. Hướng dẫn tra bảng tính chế độ cắt gọt kim loại t S V

Việc tính toán chế độ cắt gọt kim loại thường theo trình tự: 1. Chọn chiều sâu cắt (t) dựa trên lượng dư gia công. 2. Tra bảng lượng chạy dao (S) phù hợp với phương pháp gia công và độ nhám yêu cầu. Ví dụ, theo [9, trang 11, bảng 5-11], lượng chạy dao khi tiện thô là S = 0,4 mm/vòng. 3. Tra bảng tốc độ cắt (Vb) cơ sở [4, trang 35, bảng 35-1] và nhân với các hệ số điều chỉnh (kV) để ra tốc độ cắt tính toán. Cuối cùng, tính số vòng quay trục chính (n) và kiểm tra với công suất máy.

V. Cách xác định lượng dư và hoàn thiện hồ sơ đồ án công nghệ

Xác định lượng dư gia công là một bước tính toán quan trọng để đảm bảo sau mỗi nguyên công, lớp vật liệu được loại bỏ vừa đủ để xóa đi sai lệch và lớp biến cứng từ nguyên công trước, đồng thời đạt được kích thước yêu cầu. Có hai phương pháp chính: tra bảng và phân tích tính toán. Phương pháp tra bảng nhanh và đơn giản, thường áp dụng cho các bề mặt không yêu cầu độ chính xác quá cao. Phương pháp phân tích tính toán chi tiết hơn, dựa trên các yếu tố như sai lệch phôi (ρi-1), sai số gá đặt (εi), chiều cao nhấp nhô tế vi (Rzi-1) và chiều sâu lớp biến cứng (Ti-1). Kết quả tính toán này là cơ sở để xác định kích thước trung gian qua các bước công nghệ. Sau khi hoàn thành tất cả các phần tính toán, bước cuối cùng là tổng hợp hồ sơ. Hồ sơ này bao gồm thuyết minh đồ án trình bày toàn bộ quá trình thiết kế, các bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ chi tiết, bản vẽ lồng phôi, bản vẽ nguyên công) và phiếu tổng hợp nguyên công. Một bộ hồ sơ đầy đủ, trình bày khoa học và chính xác không chỉ thể hiện năng lực của người thiết kế mà còn là tài liệu kỹ thuật có giá trị để triển khai sản xuất thực tế.

5.1. Phương pháp tính toán phân tích lượng dư gia công

Phương pháp này tính lượng dư tối thiểu cho một bước gia công (2Zimin) theo công thức: 2Zimin = 2(Rzi-1 + Ti-1 + √(ρi-1² + εi²)). Trong đó, Rzi-1 và Ti-1 là các thông số chất lượng bề mặt từ bước trước, ρi-1 là sai lệch không gian tổng cộng của phôi, và εi là sai số gá đặt. Phương pháp này cho kết quả chính xác, đặc biệt quan trọng đối với các bề mặt yêu cầu dung sai lắp ghép chặt chẽ.

5.2. Cách lập phiếu tổng hợp nguyên công chuyên nghiệp

Phiếu tổng hợp nguyên công là tài liệu tóm tắt toàn bộ quy trình công nghệ. Phiếu này liệt kê thứ tự các nguyên công, nội dung công việc, loại máy sử dụng, bậc thợ yêu cầu, và thời gian gia công định mức cho từng bước. Đây là tài liệu chỉ dẫn trực tiếp cho công nhân tại xưởng sản xuất, giúp chuẩn hóa quy trình và quản lý tiến độ hiệu quả.

5.3. Tối ưu hóa thuyết minh đồ án và các bản vẽ kỹ thuật

Phần thuyết minh đồ án cần được trình bày một cách logic, rõ ràng, với các trích dẫn và nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ (ví dụ: sổ tay công nghệ chế tạo máy). Các bản vẽ kỹ thuật phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về trình bày, kích thước, và ký hiệu. Một bộ hồ sơ được trình bày chuyên nghiệp, không có lỗi chính tả hay sai sót kỹ thuật sẽ được đánh giá rất cao, thể hiện sự cẩn thận và nghiêm túc của người thực hiện.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Đối với phần này, là nhằm giúp chúng ta xác định được hình thức tổ chức sản xuất nào hợp lí (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn, hay là hàng loạt khối) sau đó có thể cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương án chế tạo phôi, chọn thiết bị gia công công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết.1 MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT Sử dụng phần mềm CAD 3D (Creo Parametric) để mô hình hóa chi tiết gối đỡ gồm những bước sau đây: Bước 1: Vẽ biên dạng Sketch 2D cho chi tiết theo từng kích thước.1 : Biên dạng 2D của chi tiết ống. Bước 2: Xây dựng mô hình 3D của chi tiết ta dùng lệnh Revolve để tạo hình dáng chi tiết ống và khét lỗ của ống dựa trên bước 1. Chi tiết sau khi dùng lệnh Revolve.

4 Bước 3: Dùng lệnh Hole để tạo lỗ bậc trên bể mặt chi tiết theo từng kích thước. Chi tiết được tạo lỗ bậc sau khi dùng lệnh Hole. Bước 4: Dùng lệnh Mirror để tạo lỗ đối xứng. Chi tiết được thể hiện mặt cắt.

5 Bước 5: Vẽ Sketch 2D để tạo rãnh cho chi tiết. Chi tiết được tạo rãnh bằng sketch 2D. Chi tiết hoàn chỉnh.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CỦA CHI TIẾT. Chi tiết được làm từ thép C35, là thép có hàm lượng cacbon trung bình (0,3 -0,6%).

Mục đích của phần này là xác định thể tích và khối lượng của chi tiết, từ đó xác định hình thức tổ chức sản xuất và cải thiện tính công nghệ của sản phẩm. Sau khi đã thêm trong Edit Materials. Cài đặt đơn vị chiều dài là millimeter, khối lượng là kilogram và thời gian là second. 6 Bước 1: Vào Edit Materials chọn Create new solid material để thêm vật liệu Thép C35 ( Thép có hàm lượng cacbon trung bình) và sau đó gán vật liệu cho chi tiết.

Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1. Thêm vật liệu thép C35. Bước 2: Gán vật liệu C35 đã thêm và Set as Master. Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1.

Chọn vật liệu cho chi tiết. Bước 3: Chọn mục Analysis trên thanh công cụ Creo, sau đó chọn Mass Properties để tính khối lượng cho chi tiết. Kết quả như hình 1. Kết quả khối lượng tính toán.

Ta có khối lượng riêng của chi tiết bạc là D = 7,85 g/cm3 = 7850 kg/m3, Theo tài liệu [1] Theo như bảng trên ta thấy thể tích V của gối đỡ là 6,8951. Ta có khối lượng riêng và thể tích thì sẽ tìm được khối lượng của chi tiết ống lót theo công thức: m = D.10-5 = 0,54 kg Trong đó: m, khối lượng (kg). D, khối lượng riêng (kg/m3).3 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Xác định sản lượng hằng năm của chi tiết trong một năm của nhà máy theo công thức (2.1) Trong đó: N0 = 2630 là số sản phẩm sản xuất trong một năm theo kế hoạch. m = 1 là số chi tiết như nhau trong một sản phẩm.

8 α là số phần tram dự trữ chi tiết cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng (α = 10÷20%), chọn α = 15%. β là số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo (β= 3÷5%), chọn β = 4%. Thay các giá trị vào (1. Dựa vào khối lượng m = 0,54 kg và sản lượng của chi tiết sản xuất trong một năm là 2990 (chiếc/năm), ta xác định được dạng sản xuất là hàng loạt vừa [1, trang 25, bảng 2.

PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT Dựa vào bản vẽ chi tiết, ta có các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết:  Bề mặt trụ ngoài ∅ 40 mm cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra = 12,5 μm.  Bề mặt trụ ngoài Ø50 mm không yêu cầu gia công cắt gọt.  Bề mặt lỗ Ø16 mm có cấp chính xác IT8, độ nhám bề mặt Ra = 0,8 μm.  Bề mặt lỗ Ø8 mm có cấp chính xác IT8, độ nhám bề mặt Ra = 0,8 μm.

 Bề mặt lỗ Ø12 mm có cấp chính xác IT12, độ nhám bề mặt Ra = 2,5 μm.  Bề mặt rãnh 6H9 mm có cấp chính xác IT9, độ nhám bề mặt Ra = 6,3 μm. Bản vẽ chi tiết.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO Vật liệu thép C35 có thành phần hóa học và cơ tính như ở bảng 2. Bảng thống kê thành phần hóa học của vật liệu [10] Thành phần hóa học C% Si% Mn% P% S% max max 0,33÷ 0,6 0,15÷ 0,35 0,3÷ 0,6 0,030 0,035 10 Các tính chất cơ học của vật liệu được thể hiện ở bảng 2.

Bảng thống kê tính chất cơ học của vật liệu [11] Thông số Giá trị Đơn vị Độ bền kéo đứt ≥ 540 N / mm2 Giới hạn chảy ≥ 335 N / mm2 Độ giãn dài tương đối ≥ 23 (%) 2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU. Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết cấu cũng như những yêu cầu kĩ thuật ứng với chức năng làm việc của chi tiết gia công. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao tính công nghệ, giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sử dụng vật liệu và hạ giá thành sản phẩm. Chi tiết có tỉ lệ L/D = 58/50 (nằm trong khoảng 0,5÷ 3,5) nên chi tiết có độ cứng vững đạt yêu cầu khi gia công.

Chi tiết được đánh số bề mặt gia công.  Đối với bề mặt 1: Gia công thô mặt đầu với CCX IT14 độ nhám Ra = 12,5 μm thực hiện dễ dàng thông qua nguyên công tiện thô. 11  Đối với bề mặt 2: Lỗ Ø16 mm có cấp chính xác IT8 và độ nhám Ra = 0,8 μm, nên cần nhiều nguyên công khác nhau để đạt yêu cầu cấp chính xác bằng khoan, Khoét, Doa bán tinh và doa tinh. Phần công việc này trải qua nhiều nguyên công, lỗ thông nên việc thoát phoi dễ dàng.

Khoét sẽ nâng cao độ chính xác và chất lượng bề mặt, dao khoét có nhiều mũi cắt hơn dao khoan do đó có độ cứng vững cao. Nguyên công thực hiện không quá khó nhưng khá tốn thời gian.  Đối với bề mặt 3: Gia công dễ dàng rãnh then với loại then bằng, kích thước then b x h x l = 6 x 3,5 x 14 dễ dàng gá đặt và gia công với phương pháp phay bằng dao phay ngón, nguyên công phay tinh ở cuối quá trình để có thể đáp ứng yêu cầu chi tiết.  Đối với bề mặt 4: Tiện với dao chạy dọc gia công để đạt được yêu cầu kĩ thuật với CCX IT14 và độ nhám Ra = 6,3 μm, đường kính đủ để có thể gia công đạt độ chính xác thông qua dao thường.

 Đối với bề mặt 5: Gia công mặt đầu thực hiện dễ dàng thông qua nguyên tiện thô.  Đối với bề mặt 6: Không yêu cầu gia công, cấp chính xác và độ nhám từ phôi dập ra.  Đối với bề mặt 7: Lỗ Ø8 mm có cấp chính xác IT8 và độ nhám Ra 0,8 μm, nên cần nhiều nguyên công khác nhau để đạt yêu cầu cấp chính xác bằng Khoan, Khoét, Doa bán tinh và doa tinh. Phần công việc này trải qua nhiều nguyên công, lỗ thông nên việc thoát phoi dễ dàng.

Khoét sẽ nâng cao độ chính xác và chất lượng bề mặt, dao khoét có nhiều mũi cắt hơn dao khoan do đó có độ cứng vững cao. Nguyên thực hiện không quá khó nhưng khá tốn thời gian gia công.  Đối với bề mặt 8, 9: Gia công với cấp chính xác (IT12) doa thô và doa bán tinh để đạt yêu cầu kỹ thuật và đường kính đủ để gia công đạt độ chính xác thông qua dao thường. Kết luận: Dựa trên đánh giá chi tiết, ta thấy thiết kế đảm bảo khả năng gia công cắt gọt, đủ độ cứng vững để gia công.

CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 3.1 CHỌN DẠNG PHÔI Để chọn dạng phôi ta cần căn cứ vào vật liệu, hình dạng, kích thước, dạng sản xuất của chi tiết, cần đi phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp chế tạo phôi ứng với chi tiết để từ đó xác định được dạng phôi hợp lý, tối ưu. Ưu điểm:  Chi tiết Bạc có hình dáng đơn giản khối lượng nhẹ, dễ tạo khuôn đúc, tính toán thiết kế dễ dàng, đảm bảo được hình dáng hình học của phôi gần với chi tiết, từ đó tiết kiệm được thời gian gia công, lượng dư, chi phí.  Dạng sản xuất hàng loạt vừa của bạc nên dễ cơ khí hóa, tự động hóa nhờ vào việc chế tạo khuôn thuộc nhóm đúc đặc biệt, sử dụng nhiều lần sau khi tháo khuôn, cho năng suất cao, giá thành thấp phù hợp.  Công nghệ và trang bị đơn giản.

Nhược điểm:  Bạc làm bằng vật liệu thép C35, thép có tính chảy loãng thấp, độ co lớn, hòa tan khí nhiều nên khó đúc, dễ tạo ra các khuyết tật rỗ khí, rỗ co, thiên tích,… nên tính đúc thấp, khó đúc hơn.  Chi tiết bạc với dạng sản xuất hàng loạt vừa nhưng phôi đúc thép có nhiều khuyết tật như rổ xỉ, rỗ khí, lõm co,… làm giảm cơ tính, ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc, không đủ đảm bảo các yêu cầu của chi tiết trong quá trình gia công; khả năng tạo ra lượng phế phẩm ngang với lượng thành phẩm, không có lợi với dạng sản xuất hàng loạt vừa.2 Phôi rèn tự do a. Ưu điểm:  Vật liệu thép C35 có tính dẻo tốt, dễ biến dạng nên dễ cho việc rèn.  Khối lượng nhẹ, kích thước của chi tiết bạc nhỏ gọn và đơn giản dễ dàng cho việc rèn.

 Phôi rèn không cho lượng dư gia lớn sẽ đảm bảo được chất lượng bề mặt tốt hơn, gia công bán tinh, tinh dễ dàng hơn sau này, tiết kiệm thời gian và chất lượng dao gia công. Nhược điểm:  Vật liệu chế tạo là thép C35 có giá thành khá cao, mà phương pháp rèn tự do làm kim loại bị biến dạng lớn, có những mép dư lớn, gây hao phí kim loại và chi phí vật liệu.  Bạc có dạng trục nên việc rèn khó khăn hơn, khó đảm bảo các yêu cầu về độ đồng tâm, độ song song, độ đảo,…. Dễ tồn động ứng suất dư sau gia công áp lực từ máy hay người do khó kiểm soát lực và biên dạng.

 Sau rèn cơ tính của phôi cao hơn, do tổ chức kim loại mịn chặt. Nên yêu cầu về chất lượng dao để gia công cơ sau cao hơn.  Độ chính xác, nhám bề mặt không cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ