Chương 1: Xác định dạng sản xuất Chương 2: Phân tích chi tiết gia công Chương 3: Chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo Chương 4: Xây dựng tiến trình gia công Chương 5: Thiết kế nguyên công Chương 6: Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian Chương 7: Xác định chế độ cắt và thời gian gia công Chương 8: Lập phiếu tổng hợp nguyên công Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự trợ giúp tận tình của Thầy PGS. Nguyễn Văn Tường đã giúp em hoàn thành đồ án môn học này. Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Thầy, để em có thể hoàn thiện các nghiên cứu sau này. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1.1 MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT Sử dụng phần mềm CAD 3D (Creo Parametric 8.0) để mô hình hóa chi tiết bạc gồm các bước chính sau: - Bước 1: Khởi động phần mền Creo Parametric 8.0, vào New chọn Part, chọn tiếp Solid, chọn use default template và chọn đơn vị.
- Bước 2: Vẽ biên dạng của chi tiết. Biên dạng chi tiết trước khi mô hình hóa 3D. - Bước 3: Sử dụng lệnh Revolve để chi tiết thành 3D. Chi tiết được mô hình hóa 3D sau khi sử dụng lệnh Revolve.
- Bước 4: Sử dụng lệnh Extrude để tạo 2 lổ trên Bạc. Tạo lỗ trên Bạc. -Bước 5: Sử dụng lệnh Chamfer để vác lổ bên ngoài Bạc. Vác thành bên ngoài thành Bạc.
Chi tiết hoàn chỉnh. Chi tiết hoàn chỉnh 1.2 SẢN LƯỢNG CHI TIẾT CHẾ TẠO TRONG MỘT NĂM Để thực hiện được điều này, trước hết ta cần xác định sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm của nhà máy theo công thức (2.1) 100 100 Trong đó: No = Là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch, 1000 chiếc m = Số lượng chi tiết như nhau trong mọt sản phẩm, 1 chiếc α = Số phần trăm dự trữ cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng; (α = 10÷ 20%), chọn α = 15% β = Số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trính chế tạo, ( β = 3÷ 5%), chọn β = 4% Thay các giá trị vào (1.(1 + ) = 1196 (Chiếc/năm) 100 100 Dựa vào khối lượng, sản lượng của chi tiết và tài liệu [1, trang 25, bảng 2.1] ta xác định được dạng sản xuất là hàng loạt vừa.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CỦA CHI TIẾT Chi tiết được làm bằng vật liệu là thép 40X. Mục đích của phần này là xác định thể tích và khối lượng của chi tiết, từ đó xác định hình thức tổ chức sản xuất và cải thiện tính công nghệ của sản phẩm. Dùng phần mềm Creo Parametric với công cụ Mass Properties.
Cài đặt đơn vị chiều dài là millimeter, khối lượng là Kilogram và thời gian là Second, chọn vật liệu là STEEL_MEDIUM_CARBON. Bước 1: Vào File chọn Prepare tiếp tục chọn Model Properties để gán đơn vị và vật liệu cho chi tiết. Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1. Gán đơn vị cho chi tiết.
Bước 2: Tại mục Material chọn Change sau đó chọn thư mục Standard-Materials- Granta-Design Properties, sau đó chọn thư mục Ferrous-Metals, chọn Steel-medium- carbon. Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1. Chọn vật liệu cho chi tiết. Bước 3: Chọn thẻ Analysis trên thanh công cụ Creo, sau đó chọn Mass Properties để tính khối lượng cho chi tiết.
Kết quả như hình 1. Kết quả khối lượng tính toán. -Thể tích chi tiết: V≈ 0,00003133 m3 -Khối lượng tính toán trên phần mềm Creo: m≈ 2,46kg -Khối lượng chi tiết tính toán: mct = V.γ γ là khối lượng riêng của riêng của vật liệu, γ = 7850 kg/m3 mct = V.7850 = 0,246 kg Dựa vào m=2,46kg và sản lượng chi tiết là 1000 đã tính toán ở trên [1, trang 25, bảng 2.1] xác định đây là dạng sản xuất hàng loạt vừa. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT Hình 2.
Bản vẽ chi tiết. Dựa vào bản vẽ chi tiết, ta có yêu cầu kỹ thuật của chi tiết: - Vật liệu chế tạo là thép 40X - Lỗ có kích thước ∅ 20 H 7 , độ nhám Ra = 3,2 μm , đạt cấp chính xác IT7. - 2 lỗ có kích thước ∅ 14 , độ nhám Ra = 6,3 μm , đạt cấp chính xác IT10. - Bề mặt kích thước ∅ 32, , độ nhám Ra = 3,2 μm , đạt cấp chính xác IT8.
- Mép vát 1mm x 45º, độ nhám bề mặt Ra= 6,3 µm, đạt cấp chính xác IT14 - Các kích thước không ghi sai lệch giới hạn có miền dung sai lỗ và trục là H14 và h14. - Các kích thước không thuộc dạng trên thì lấy dung sai đối xứng là ±IT14.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO Vật liệu chi tiết làm bằng thép 40X, đáp ứng các yêu cầu về cơ tính của chi tiết. Các thành phần hóa học của vật liệu được thể hiện ở bảng 2. Bảng thống kê thành phần hóa học thép 40X Mác thép C Si Mn P S Cr Cu Ni 40X 0.
Bảng các tính chất cơ học của vật liệu [9] Thông số Giá trị Đơn vị Khối lượng riêng 7820 kg/m3 Hệ số poisson 0,3 Độ giãn dài tương đối 10 % Độ cứng ≤ 207 HB Giới hạn bền 980 MPa Giới hạn chảy 785 MPa Nhiệt dung riêng 466 J/ kg ºC Độ dai va đập 47 J Mô-đun đàn hồi 214 GPa Mô-đun cắt 85 GPa 2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết cấu cũng như những yêu cầu kĩ thuật ứng với chức năng làm việc của chi tiết gia công. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao tính công nghệ, giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sử dụng vật liệu và hạ giá thành sản phẩm. Tỉ số giữa chiều dài và đường kính ngoài lớn nhất của bạc phải nằm trong khoảng L 62 0,5 đến 3,5. Chi tiết có tỉ lệ = = 1,55 nên thảo mãn điều kiện về độ cứng vững.
D 40 Bề dày của thành bạc không quá mỏng 6 -10mm quá để tránh biến dạng khi gia công và nhiệt luyện cụ thể chi tiết dày 6 mm. Thành bên kính thước Ø32 vát góc 1x45º thuận lợi cho việc lắp ghép với lỗ. Mặt lỗ Ø20 yêu cầu độ nhám Ra=3,2 là hợp lý vì khi độ nhám bề mặt này tham gia vào quá trình làm việc. Yêu cầu cấp chính xác đường kính lỗ đạt cấp chình xác IT7.
Để đạt độ yêu cầu cấp chính xác và độ nhám bằng cách tiến hành tiện thô xong sau đó tiện tinh và mài lỗ. Với mặt ngoài Ø40, yêu cầu cấp chính xác IT14 và độ nhám Ra=6,3 bề mặt này ta thực hiện gia công bằng cách tiến hành tiện thô xong sau đó tiện tinh bằng dao tiện ngoài. Mặt lỗ Ø20 yêu cầu độ nhám Ra=3,2 là hợp lý vì khi độ nhám bề mặt này tham gia vào quá trình làm việc. Yêu cầu cấp chính xác đường kính lỗ đạt cấp chình xác IT7.
Để đạt độ yêu cầu cấp chính xác và độ nhám bằng cách tiến hành khoan khoét doa khôn lỗ. Với lỗ Ø14 có đường kính nhỏ, thông suốt, có yêu cầu về độ chính xác và độ nhám Ra = 6,3 µm nên ta khoan bằng mũi khoan tiêu chuẩn sau đó khoét để đạt được độ nhám và dung sai. * Kết luận: Với chi tiết này ta thấy kết cấu như vậy đã hợp lý đảm bảo được khả năng làm việc và thuận tiện cho việc tháo lắp trong quá trình lắp giáp định vị và gá đặt dễ dàng khi gia công các bề mặt trên chi tiết. Kết cấu như vậy là hợp lý không thay đổi gì thêm.
CHỌN DẠNG PHÔI VÀ CHẾ TẠO PHÔI 3.1 CHỌN DẠNG PHÔI Để chọn dạng phôi ta cần căn cứ vào vật liệu, hình dạng, kích thước, dạng sản xuất của chi tiết, cần đi phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp chế tạo phôi ứng với chi tiết để từ đó xác định được dạng phôi hợp lý, tối ưu. Ưu điểm - Chi tiết khớp nối có hình dáng, kích thước, khối lượng nhỏ (< 10 kg), đơn giản dễ tạo khuôn đúc, tính toán thiết kế dễ dàng, đảm bảo được hình dáng hình học của phôi gần với chi tiết; từ đó tiết kiệm được thời gian gia công, lượng dư, chi phí. - Dạng sản xuất hàng loạt của khớp nối nên dễ cơ khí hóa, tự động hóa nhờ vào việc chế tạo khuôn thuộc nhóm đúc đặc biệt, sử dụng nhiều lần sau khi tháo khuôn, cho năng suất cao, giá thành thấp phù hợp. - Công nghệ và trang bị đơn giản.
Nhược điểm - Khớp nối làm bằng vật liệu thép 40X, thép có tính chảy loãng thấp, độ co lớn, hòa tan khí nhiều nên khó đúc, dễ tạo ra các khuyết tật rỗ khí, rỗ co, thiên tích,… nên tính đúc thấp, khó đúc hơn. - Thép 40X có giá thành khá cao mà phôi đúc có lượng dư lớn, tốn vật liệu đồng thời trong quá trình đúc cần bố trí đậu ngót, đậu hơi, rãnh dẫn làm hao hụt vật liệu và gây tốn them chi phí. - Khớp nối với dạng sản xuất hàng loạt nhưng phôi đúc thép có nhiều khuyết tật như rổ xỉ, rỗ khí, lõm co,…làm giảm cơ tính, ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc, không đủ đảm bảo các yêu cầu của chi tiết trong quá trình gia công; khả năng tạo ra lượng phế phẩm ngang với lượng thành phẩm, không có lợi với dạng sản xuất hàng loạt.2 Phôi rèn tự do a. Ưu điểm - Vật liệu thép 40X có tính dẻo tốt, dễ biến dạng nên dễ cho việc rèn.
- Hình dáng, kích thước của chi tiết khớp nối nhỏ gọn, đơn giản dễ dàng cho việc rèn. - Phôi rèn không cho lượng dư gia lớn sẽ đảm bảo được chất lượng bề mặt tốt hơn, gia công bán tinh, tinh dễ dàng hơn sau này, tiết kiệm thời gian và chất lượng dao gia công. Nhược điểm - Dạng sản xuất hàng loạt không phù hợp với rèn vì nó đòi hỏi trình độ tay nghề cao, phụ thuộc dụng cụ rèn, tốn công sức, năng suất thấp. Nó phù hợp với dạng sản xuất đơn chiếc hơn.
- Vật liệu chế tạo là thép 40X có giá thành khá cao, mà phương pháp rèn tự do làm kim loại bị biến dạng lớn, có những mép dư lớn, gây hao phí kim loại và chi phí vật liệu. - Khớp nối có dạng bạc và rỗng nên việc rèn khó khăn hơn, khó đảm bảo các yêu cầu về độ đồng tâm, độ song song, độ đảo,…. Dễ tồn động ứng suất dư sau gia công áp lực từ máy hay người do khó kiểm soát lực và biên dạng. - Sau rèn cơ tính của phôi cao hơn, do tổ chức kim loại mịn chặt.
Nên yêu cầu về chất lượng dao để gia công cơ sau cao hơn.