Đồ Án Chuyên Đề: Nghiên Cứu Nguyên Lý Động Cơ Đốt Trong - SPKT TP.HCM

Đồ án chuyên đề nguyên lý động cơ đốt trong: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kỹ thuật, giúp nắm vững kiến thức và ứng dụng thực tế. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

520
4
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan và nguyên lý hoạt động động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong là thiết bị cơ khí chuyển hóa năng lượng từ nhiên liệu thành cơ năng bằng cách đốt cháy nhiên liệu bên trong buồng đốt. Quá trình đốt cháy diễn ra trong buồng đốt, tạo ra áp suất cao sinh công làm chuyển động piston hoặc roto, qua đó truyền lực cho các chi tiết cơ cấu trong động cơ. Động cơ đốt trong được phân loại chính gồm động cơ xăng, động cơ Diesel và động cơ Wankel. Trong đó, động cơ xăng và Diesel phổ biến nhất do đặc tính phù hợp với nhiều ứng dụng giao thông và máy móc. Nguyên lý hoạt động dựa trên chu trình nhiệt khép kín gồm các kỳ nạp, nén, cháy và xả, đặc biệt là chu trình 4 kỳ được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật ô tô hiện đại. Đặc tính kỹ thuật quan trọng của động cơ đốt trong bao gồm tỷ số nén, công suất, mô-men xoắn và hiệu suất nhiên liệu. Nghiên cứu sâu sắc nguyên lý hoạt động và cấu tạo động cơ đốt trong giúp nâng cao hiệu suất, giảm thiểu khí thải, đồng thời áp dụng hiệu quả các công nghệ mới như turbo, siêu nạp và hệ thống phun xăng điện tử để cải thiện vận hành động cơ.

1.1. Khái niệm động cơ đốt trong và phân loại cơ cấu động cơ

Việc hiểu rõ các cấu tạo và nguyên lý làm việc của từng loại động cơ đốt trong là nền tảng để phát triển các giải pháp kỹ thuật và nâng cao hiệu quả vận hành.

1.2. Lịch sử phát triển động cơ đốt trong và các bước tiến công nghệ

Những cột mốc lịch sử tiêu biểu ghi nhận sự đổi mới về công nghệ động cơ đốt trong và tạo nền tảng cho nghiên cứu sâu rộng về nguyên lý hoạt động và cấu tạo chi tiết.

II. Các bộ phận cơ cấu chính và cơ chế hoạt động cơ bản động cơ đốt trong

Các bộ phận cơ cấu chính trong động cơ đốt trong bao gồm xi lanh, piston, trục khuỷu, thanh truyền, hệ thống van nạp và xả, buồng đốt, hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa và hệ thống làm mát. Xi lanh là nơi chứa piston chuyển động tịnh tiến, tạo ra lực công cơ học. Piston được kết nối với trục khuỷu qua thanh truyền để biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay. Hệ thống van nạp và xả phối hợp đóng mở đúng thời điểm để thực hiện quá trình nạp và thải khí. Buồng đốt là không gian phản ứng đốt cháy nhiên liệu cung cấp áp suất sinh công. Hệ thống nhiên liệu và đánh lửa đảm bảo hỗn hợp cháy được chuẩn hóa và thực hiện đúng kỳ. Hiểu cơ chế phối hợp các bộ phận này có ý nghĩa quan trọng trong tối ưu hóa chu trình hoạt động và cải tiến kỹ thuật động cơ.

2.1. Cấu tạo chi tiết xi lanh piston và trục khuỷu trên động cơ piston

Việc lựa chọn vật liệu và thiết kế chính xác cho xi lanh, piston, trục khuỷu góp phần nâng cao hiệu suất động cơ, giảm rung động và tiếng ồn.

2.2. Hệ thống phân phối khí và vai trò van nạp van xả trong chu kỳ động cơ

Kiểm soát chính xác sự phối khí giúp tăng hiệu suất đốt cháy, giảm tiêu hao nhiên liệu và phát thải khí độc hại.

III. Các hệ thống phụ trợ tối ưu hiệu suất và tuổi thọ động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong không thể hoạt động hiệu quả nếu thiếu các hệ thống phụ trợ như hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa, hệ thống làm mát và hệ thống bôi trơn. Hệ thống nhiên liệu quyết định việc cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm, tỷ lệ và áp suất đủ để tạo hỗn hợp không khí - nhiên liệu tối ưu. Hệ thống đánh lửa đánh lửa đúng lúc, đảm bảo quá trình cháy hiệu quả. Hệ thống làm mát giữ nhiệt độ động cơ ổn định, tránh quá nhiệt gây hư hại chi tiết. Hệ thống bôi trơn giảm ma sát, mài mòn bảo vệ các chi tiết chuyển động bên trong động cơ. Sự phối hợp đồng bộ của các hệ thống này quan trọng không kém cấu tạo động cơ, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, tiêu hao nhiên liệu và độ bền động cơ.

3.1. Hệ thống nhiên liệu và công nghệ phun xăng hiện đại trong động cơ xăng

Ứng dụng công nghệ phun xăng hiện đại là một bước tiến lớn trong việc nâng cao hiệu suất hoạt động và bảo vệ môi trường đối với động cơ xăng.

3.2. Hệ thống làm mát và bôi trơn giúp duy trì hiệu suất động cơ ổn định

Việc bảo dưỡng định kỳ và sử dụng phụ tùng chính hãng cho hệ thống làm mát, bôi trơn là yếu tố quyết định tuổi thọ và sự ổn định của động cơ.

IV. Các chu trình nhiệt động cơ đốt trong và hiệu suất vận hành động cơ thông dụng

Chu trình nhiệt động là khái niệm mô tả quá trình biến đổi năng lượng bên trong động cơ đốt trong qua các kỳ nạp, nén, cháy và xả. Hai chu trình phổ biến là chu trình 4 kỳ Otto dành cho động cơ xăng và chu trình 4 kỳ Diesel. Chu trình 4 kỳ bao gồm 4 giai đoạn làm việc: nạp, nén, cháy - giãn nở và xả, trong đó quá trình cháy diễn ra dưới áp suất gần như không đổi hoặc tăng áp tùy loại động cơ. Hiệu suất nhiệt của động cơ phụ thuộc vào tỷ số nén, đặc tính nhiên liệu và điều kiện làm việc thực tế. Các chu trình 2 kỳ cũng được sử dụng cho các động cơ nhỏ hoặc ứng dụng đặc biệt với ưu điểm đơn giản cơ cấu và công suất trên kích thước lớn nhưng tiêu hao nhiên liệu và khí thải cao hơn.

4.1. Chu trình 4 kỳ hoạt động chi tiết trên động cơ xăng và diesel

Hiểu chính xác các kỳ chu trình 4 kỳ là nền tảng để cải tiến cấu trúc động cơ và ứng dụng công nghệ điều khiển hiện đại.

4.2. Chu trình nhiệt 2 kỳ Lợi ích và hạn chế trong vận hành động cơ

Chu trình 2 kỳ thể hiện ưu điểm về công suất và kích thước nhưng đòi hỏi cải tiến hệ thống nhiên liệu và khí thải để phù hợp quy chuẩn hiện đại.

V. Ứng dụng thực tiễn và nghiên cứu nâng cao hiệu suất động cơ đốt trong hiện nay

Động cơ đốt trong được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu thủy, tàu hỏa), nông nghiệp và thiết bị công nghiệp. Nhiều nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm đã tập trung vào cải tiến hiệu suất, giảm tiêu hao nhiên liệu và khí thải như sử dụng turbo tăng áp, siêu nạp, điều khiển van biến thiên, hệ thống phun nhiên liệu điện tử tiên tiến và vật liệu cao cấp chịu nhiệt. Động cơ diesel tăng áp hiện đại có hiệu suất cao hơn nhiều so với động cơ xăng truyền thống. Ngoài ra, công nghệ hybrid và nhiên liệu thay thế được phát triển để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và năng lượng bền vững. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến kỹ thuật được đánh giá dựa trên các thông số mô-men xoắn, công suất, tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu và mức phát thải khí độc hại.

5.1. Ứng dụng công nghệ tăng áp và siêu nạp nâng cao công suất động cơ

Công nghệ tăng áp và siêu nạp giúp các động cơ truyền thống tiếp cận hiệu suất dòng động cơ hiện đại, phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.

5.2. Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế và hệ thống phun nhiên liệu cải tiến

Nghiên cứu và ứng dụng nhiên liệu thay thế kết hợp các công nghệ phun nhiên liệu hiện đại là hướng đi bền vững trong phát triển động cơ đốt trong.

VI. Kết luận và những định hướng phát triển tương lai của động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong vẫn giữ vị trí chủ đạo trong ngành công nghiệp ô tô và cơ khí nhờ tính linh hoạt, chi phí phù hợp và hiệu suất vận hành tốt. Tuy nhiên, các thách thức môi trường và yêu cầu tiết kiệm năng lượng thúc đẩy các nghiên cứu về cải tiến nguyên lý hoạt động, cấu tạo cũng như áp dụng các hệ thống điều khiển thông minh, nhiên liệu thay thế và hybrid. Tương lai của động cơ đốt trong hướng tới phát triển động cơ hiệu suất cao với mức phát thải thấp, tích hợp công nghệ tăng áp, phun nhiên liệu chính xác, và sử dụng nhiên liệu sạch. Đồng thời, xu hướng chuyển đổi sang xe điện cũng tạo động lực cho việc pha trộn và chuyển tiếp công nghệ hybrid kết hợp động cơ đốt trong và động cơ điện nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong vận hành.

6.1. Những thách thức môi trường và tiêu chuẩn khí thải ảnh hưởng đến phát triển động cơ đốt trong

Nắm bắt và thực hiện chính xác các tiêu chuẩn khí thải là bước đệm quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thiết kế và vận hành động cơ đốt trong.

6.2. Xu hướng động cơ hybrid và nhiên liệu sinh học trong tương lai động cơ đốt trong

Sự phát triển đồng bộ của công nghệ hybrid và nhiên liệu sinh học là chìa khóa mở rộng tương lai bền vững cho động cơ đốt trong.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Khái niệm và lịch sử hình thành. Phân loại động cơ đốt trong. Nguyên lý hoạt động.

Các thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong. 50 CHƯƠNG 2: CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Các chi tiết cố định của động cơ đốt trong. Các chi tiết di động của động cơ đốt trong.

Cơ cấu phân phối khí. Các công nghệ cải tiến trên hệ thống phân phối khí.114 CHƯƠNG 3: CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Hệ thống làm mát - Cooling Engine System. Hệ thống bôi trơn - Lubrication System.167 CHƯƠNG 4: NHIÊN LIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

Yêu cầu đối với nhiên liệu sử dụng trong động cơ đốt trong. Các tính chất cơ bản của nhiên liệu dùng trên động cơ đốt trong. Các loại nhiên liệu sử dụng trong động cơ đốt trong. Phản ứng cháy của nhiên liệu và hệ số dư lượng không khí.221 iii CHƯƠNG 5: CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

Chu trình lý tưởng áp dụng cho động cơ 4 kỳ không tăng áp. Chu trình lý tưởng của động cơ tăng áp. Chu trình thực tế của động cơ đốt trong. Vấn đề độc hại của khí thải.311 CHƯƠNG 6: TÍNH NĂNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

Các thông số đánh giá tính năng kinh tế – kỹ thuật của động cơ. Xây dựng đường đặc tính động cơ.338 CHƯƠNG 7: TĂNG ÁP TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.1 Các biện pháp nâng cao công suất của động cơ. Khái quát về hệ thống tăng áp. Những vấn đề cần lưu ý khi tăng áp động cơ.380 CHƯƠNG 8: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.1 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ đánh lửa cưỡng bức.2 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ Diesel.419 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

480 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DÙNG CHUNG Ký hiệu Định nghĩa Chuyển đổi đơn vị kg Kilôgam 1 kg = 1000 g g gam v/ph Vòng / phút m/s Mét / giây 1 m/s = 3,6 km/s km/s Kilômét / giây mm Milimét HP Mã lực 1HP = 0,746 kW lbs Pound 1 lbs = 0,45359237 kg V Volume 3 1 lít = 1 dm =1000 cm 3 kW KilôWátt 1kW = 1000 J / 1 giây kWh KilôWátt / giờ kW/l KilôWátt / lít g/kWh gam/ KilôWátt-giờ kg/kW Kilôgam/ KilôWátt kg/l Kilôgam/lít p Pressure -6 1 bar = 1Mpa = 9,87.10 atm Nhiệt độ Kelvin o 0 C = 273,15 K o o K Hiệu suất có ích Hiệu suất nhiệt Áp suất trung bình Tỷ số tăng áp khi cháy Σ Hiệu suất nhiệt toàn bộ thiết bị Tỷ số giãn nở khi cháy v DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Động cơ đốt ngoài.2: Động cơ đốt ngoài trên xe lửa.4: Động cơ đốt trong.6: Nikolaus August Otto (1832–1891).7: Mô tô Daimler 1885.8: Ô tô với bằng sáng chế của Benz 1886.11: Model T – Tin Lizzie 1907.13: Wärtsilä RT-flex96C.16: Roto và trục lệch tâm.17: Động cơ tua bin.18: Sir Charles Parsons (1854-1931).19: Gustaf de Laval (1845-1913).20: Nguyên lý hoạt động của động cơ tua bin khí.22: Xe điện đầu tiên tại Mỹ.32: Synchronous Reluctance Motor.33: Switched Reluctance Motor.34: Brushless DC Motor.35: Interior Permanent Magnet Motor.36: Pin Lithium-ion.37: Các tiêu chuẩn về phích cắm và cổng kết nối sạc pin trên ô tô điện.41: Plug-in Hydrid.42: Cấu tạo xe Hydrid.43: Chu trình động cơ bốn kỳ.44: Chu trình động cơ 2 kỳ.45: Động cơ 4 xylanh thẳng hàng.49: Động cơ piston hướng kính.53: Động cơ tua bin.64: Bộ siêu nạp (Supercharger).66: Bộ tăng áp bằng tua bin (Exhaust-gas Turbocharger).67: Cobb Subaru 20G Turbocharger.68: Air-cooling Engine.69: Liquid-cooling Engine.75: Chevy Small-Block ( Chevrolet).76: Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ.77: Quá trình nạp.78: Quá trình nén.79: Quá trình cháy – giãn nở.80: Quá trình thải.81: Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ Diesel bốn kỳ.82: Giản đồ phân phối khí của động cơ 4 kì.83: Đồ thị công P – V của động cơ 4 kỳ.84: Một chu kỳ của động cơ hai kỳ làm sạch chéo.85: Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ dùng cửa quét và cửa thải .86: Sơ đồ làm việc của động cơ Diesel hai kỳ quét thẳng qua xupap thải.87: Đồ thị công P – V của động cơ 2 kỳ.88: Giãn đồ phân phối khí của động cơ 2 kỳ.90: Đường kính xylanh.91: Hành trình piston và đường kính xylanh.92: Chiều dài thanh truyền.93: Góc quay trục khuỷu.94: Thể tích công tác.95: Thể tích buồng cháy.96: Thể tích toàn phần.1: Cấu tạo cơ bản của một động cơ đốt trong kiểu piston 4 xylanh.2: Bản vẽ cắt của động cơ xăng 4 xylanh.3: Bản vẽ mặt cắt ngang của động cơ Diesel tăng áp.4: Khối động cơ và kết cấu thân máy.5: Vị Trí Của Xylanh.7: Ống lót khô và ống lót ướt.8: Phía trên và phía dưới nắp máy.9: Mặt cắt của nắp máy.10: Thứ tự khi nới lỏng và siết bulông nắp xylanh.11: Buồng đốt kiểu hình nêm.12: Buồng đốt kiểu hình chậu – Bathtub.13: Buồng đốt hình bán cầu - Hemispheres.14: Buồng đốt kiểu mái nhà – Penroof.15: Buồng đốt thống nhất.16: Buồng đốt trước.17: Buồng đốt xoáy lốc.18: Hình dạng và cấu tạo gioăng nắp máy.19: Cacte chứa dầu bôi trơn động cơ.20: Tác dụng của vách ngăn.22: Phân bố nhiệt của piston loại đúc (bên trái) và loại được rèn (bên phải).23: Kết cấu Piston.27: Rãnh chắn nhiệt.28: Bố trí đường dầu bôi trơn.29: Piston và xylanh của động cơ 2 kỳ.30: Thân piston to hơn đầu piston.32: Phương án liên kết chốt piston với piston (1).33: Phương án liên kết chốt piston với piston (2).34: Phương án liên kết chốt piston với piston (3).35: Vòng hãm chốt Piston.37: Điều kiện làm việc của Xéc măng.38: Kết cấu Xéc măng.39: Xéc măng khí.43: Tác dụng bơm dầu của xéc măng khí.44: Ma sát giữa xéc măng và xylanh.45: Xéc măng dầu có lò xo hồi vị.46: Xéc măng dầu.48: Kết cấu thanh truyền-piston.49: Kết cấu đầu nhỏ piston.50: Kết cấu đầu to thanh truyền.52: Kết cấu bạc lót.55: Đường dầu bôi trơn.57: Một số loại đuôi trục khuỷu.60: Bánh đà dạng chậu.61: Bánh đà với bộ ly hợp.62: Bánh đà và ly hợp thủy lực.63: Cơ cấu phân phối khí.67: Trục cam đôi và trục cam đơn.68: Dẫn động trục cam bằng xích.69: Dẫn động trục cam bằng đai răng.70: Kết cấu cơ cấu phân phối khí.71: Kết cấu xupap.72: Điều chỉnh có vít điều chỉnh.74: Ống dẫn hướng xupap.76: Con đội hình nấm và hình trụ.77: Con đội con lăn.78: Con đội thủy lực.81: Thời điểm xupap nạp đóng sớm.82: Thời điểm đóng xupap nạp trễ.83: Thời điểm xupap nạp mở sớm.84: Thời điểm xupap nạp mở trễ.85: Thời điểm đóng xupap xả sớm.86: Thời điểm đóng xupap xả trễ.87: Thời điểm mở xupap xả sớm.88: Thời điểm xupap xả mở trễ.89: Đồ thị thay đổi thời điểm phối khí trên xupap.90: Sơ đồ hoạt động của hệ thống VVT-i.91: Cơ cấu điều chỉnh thời điểm đóng mở xupap.92: Các bộ phận của hệ thống VVT-i.93: Đồ thị thời điểm đóng mở xupap nạp, xả.94: Cấu tạo của hệ thống Dual VVT-i.95: Đồ thị điều chỉnh thời điểm mở của VVT-iW.96: Các bộ phận của hệ thống VANOS.97: Mặt cắt của cơ cấu VANOS.98: Đồ thị điều chỉnh pha phối khí của VANOS.99: Các cơ cấu điều khiển phối khí thông minh thay đổi có cấp.100: Cơ cấu i-VTEC của Honda.101: Cơ cấu VTC của hệ thống i-VTEC.102: Bộ chấp hành VTEC của hệ thống i-VTEC.103: Sơ đồ đường dầu của cơ cấu VTEC của hệ thống i-VTEC.104: Chế độ hoạt động của VTEC.105: Sơ đồ ba chế độ hoạt động của hệ thống VTEC ba chế độ.106: Các công nghệ phối khí thông minh của các hãng xe.107: Công nghệ Valvematic.108: Cấu tạo của Valvematic controller.109: Cơ cấu thay đổi độ nâng xupap.110: Nguyên lý hoạt động hệ thống Valvematic.111: Các chế độ hoạt động của hệ thống Valvematic.112: So sánh VVT-i ở hai phiên bản truyền thống và bản kếp hợp Valvematic .113: Động cơ BMW áp dụng Dual VANOS và Valvetronic.114: Các bộ phận trong hệ thống Valvetronic.115: Nguyên lý hoạt động của Valvetronic.116: Đồ thị P-V của động cơ truyền thống và động cơ trang bị Valvetronic.117: Sơ đồ khối cơ cấu MultiAir của hãng xe Fiat.118: Sơ đồ hoạt động của hệ thống MultiAir.119: Chế độ xupap nạp mở tối đa.120: Chế độ xupap nạp mở trễ.121: Chế độ xupap nạp đóng sớm.122: Chế độ xupap nạp mở đa điểm.123: Chế độ xupap nạp mở theo tải.124: Giản đồ điều khiển của xupap theo tốc độ và moment xoắn.125: Các bộ phận trong xupap điện từ thế hệ đầu.126: Biểu đồ so sánh moment xoắn và công suất của hai động cơ.127: Biểu đồ so sánh lượng khí dư và suất tiêu hao nhiên liệu của hai động cơ .128: Các bộ phận trong xupap điện từ thế hệ mới.129: Nguyên lý hoạt động của xupap điện từ thế hệ mới.1: Yêu cầu sử dụng nước làm mát của các hãng ô tô.2: Các loại nước làm mát của các hãng và các quốc gia khác nhau trên thế giới 146 Hình 3.3: Nhiệt độ hoạt động trung bình của các hệ thống trên động cơ đốt trong.4: Đồ thị quan hệ suất tiêu hao nhiên liệu, độ mòn xylanh với nhiệt độlàm việc của động cơ.5: Động cơ làm mát bằng không khí.6: Hệ thống làm mát bằng không khí.7: Động cơ làm mát bằng không khí.8: Hệ thống làm mát bằng không khí sử dụng quạt gió.9: Hệ thống làm mát trên động cơ ô tô.10: Sơ đồ nguyên lý hệ thống làm mát.11: Cấu tạo của két nước.13: Két nước loại dòng chảy ngang.12: Ống nước dạng dẹp.14: Két nước loại ống tròn (bên trái) và ống dẹt (bên phải).15: Nắp két nước.16: Nguyên lý hoạt động của nắp két nước.17: Vị trí van hằng nhiệt trên động cơ ô tô.18: Cấu tạo van điều nhiệt.19: Chế độ làm việc của van điều nhiệt.20: Các loại van điều nhiệt.21: Khi van điều nhiệt mở.22: Khi van điều nhiệt đóng.23: Khi van điều nhiệt mở.24: Khi van điều nhiệt đóng.26: Cấu tạo bơm ly tâm.28: Bơm nước Mercedes Benz E320.29: Bơm nước Toyota Camry.30: Bơm nước Huyndai Santa Fe.31: Bơm nước Ford Ranger/Everest/BT 50.32: Bơm nước Subaru Legacy.33: Quạt gió sử dụng motor điện.34: Quạt ở nhiệt độ cao.35: Quạt ở nhiệt độ thấp.36: Cấu tạo ECT.37: Đường đặc tính tuyến của cảm biến nhiệt độ nước làm mát.38: Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn.39: Dầu bôi trơn động cơ.40: Tiêu chuẩn chọn đúng dầu nhớt API (Mỹ).41: Bôi trơn bằng vung tóe.42: Hệ thống bôi trơn cacte ướt.43: Hệ thống bôi trơn cacte khô.44: Sơ đồ khối mạch dầu bôi trơn trên đông cơ xăng và Diesel V.46: Bánh răng ăn khớp ngoài.47: Kết cấu bánh răng ăn khớp ngoài.48: Bánh răng ăn khớp trong.49: Kết cấu bánh răng ăn khớp trong.50: Lọc dầu của Bosch.51: Cấu tạo bộ lọc dầu.52: Két làm mát BMW.53: Két làm mát dầu bằng nước.54: Két làm mát dầu bằng không khí.55: Van thông khí hộp trục khuỷu.56: Hệ thống thông khí hộp trục khuỷ.57: Đèn báo nguy áp suất dầu.1: Cấu trúc phân tử của hydrocacbon.2: Cấu trúc phân tử của izôoctan (C8H18).3: Đường biểu diễn bốc hơi nhiên liệu otto.4: Biogasoline được sử dụng rộng rãi trên thế giới.5: Các loại xe FFV sử dụng Biogasoline.6: Đường biểu diễn sự bốc hơi của những nhiên liệu khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ