Đồ án tốt nghiệp CNKT Xây dựng: Chung cư cao cấp Liberty - ĐH SPKT TPHCM

Tổng hợp đồ án chung cư cao cấp Liberty với bản vẽ kiến trúc, thiết kế mặt bằng, giải pháp kết cấu và phối cảnh 3D chi tiết chuẩn quy hoạch xây dựng.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy mô đồ án chung cư cao cấp Liberty

Đồ án chung cư cao cấp Liberty là đề tài nghiên cứu kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng quy mô lớn. Dự án được phát triển nhằm mục tiêu giải quyết bài toán không gian sống tiện nghi tại đô thị hiện đại. Công trình có chiều cao thiết kế 66.7m gồm 19 tầng nổi và các tầng kỹ thuật phụ trợ. Hồ sơ kỹ thuật bao gồm ba cấu phần cốt lõi: kiến trúc, kết cấu chịu lực và nền móng. Về mặt kiến trúc, dự án đáp ứng đầy đủ công năng căn hộ sang trọng, trung tâm thương mại và bãi đỗ xe ngầm. Hệ kết cấu chính sử dụng khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách cứng chịu lực. Giải pháp này giúp công trình ổn định trước các tác động ngang phức tạp. Các thông số tải trọng được thu thập tỉ mỉ theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Toàn bộ quy trình tính toán phản ánh chân thực năng lực tổ chức thiết kế công trình nhà cao tầng. Dự án thể hiện tính đồng bộ giữa kiến trúc hiện đại và an toàn kỹ thuật.

1.1. Giải pháp kiến trúc và công năng sử dụng

Kiến trúc công trình ưu tiên tính tiện dụng và thẩm mỹ cao. Không gian mặt bằng phân chia khoa học giữa khu dịch vụ thương mại và khu căn hộ ở. Mặt bằng tầng trệt bố trí sảnh đón rộng rãi, khu thương mại và phòng ban quản lý. Các tầng điển hình sở hữu hành lang thông thoáng, tối ưu hóa chiếu sáng tự nhiên và thông gió đối lưu. Mỗi căn hộ đều có ban công riêng biệt, phòng khách liên thông bếp nhằm gia tăng diện tích sử dụng. Hệ thống cầu thang bộ, thang thoát hiểm và giếng kỹ thuật được đặt tại lõi cứng trung tâm. Cách bố trí này đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tuyệt đối.

1.2. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính

Đồ án lựa chọn hệ kết cấu khung vách bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống chịu tải trọng đứng gồm sàn, dầm và cột truyền tải xuống móng. Hệ chịu tải trọng ngang gồm khung và các vách cứng bố trí hợp lý quanh lõi thang máy. Việc kết hợp này làm tăng đáng kể độ cứng tổng thể của tòa tháp. Chuyển vị đỉnh công trình được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn cho phép. Kích thước tiết diện cột, dầm được sơ bộ hợp lý nhằm tiết kiệm vật liệu nhưng vẫn duy trì khả năng chịu lực tối ưu. Hệ kết cấu bảo đảm tuổi thọ công trình lâu dài và ổn định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

II. Phân tích tải trọng trong đồ án chung cư cao cấp Liberty

Phân tích tải trọng là bước then chốt đảm bảo an toàn kết cấu công trình. Đồ án tiến hành phân loại tải trọng thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện bê tông cốt thép, lớp hoàn thiện sàn, tường xây và trần treo. Hoạt tải sử dụng được tra cứu chi tiết cho từng khu vực công năng như nhà để xe, hành lang, khu căn hộ và mái. Đặc biệt, do công trình có chiều cao vượt 40m, tác động của tải trọng gió trở nên cực kỳ quan trọng. Kỹ sư phải phân tích đồng thời thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo tiêu chuẩn TC 229:1999. Việc xác định chính xác các dạng dao động riêng giúp đánh giá đúng lực quán tính tác dụng lên từng tầng. Phép tính này ngăn ngừa nguy cơ mất ổn định hình học và hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm. Mọi tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt đều được thiết lập chuẩn xác để phục vụ bước tính toán nội lực tiếp theo.

2.1. Xác định tĩnh tải và hoạt tải sử dụng

Tĩnh tải công trình được xác định dựa trên trọng lượng thể tích của từng lớp vật liệu cấu tạo. Chiều dày bản sàn, các lớp vữa trát và gạch ốp lát được quy đổi thành tải trọng phân bố đều trên mét vuông. Tường ngăn phòng bằng gạch dày 200mm và 100mm được gán trực tiếp lên dầm đỡ tương ứng. Hoạt tải sàn tuân thủ quy chuẩn nghiêm ngặt: khu vực nhà xe nhận tải trọng 1.0 kN/m2, khu vực hành lang và sảnh nhận 1.8 kN/m2, căn hộ ở nhận 1.5 kN/m2. Sự phân bổ tải trọng phản ánh chính xác điều kiện làm việc thực tế của công trình trong suốt vòng đời khai thác. Tất cả các hệ số vượt tải được áp dụng chuẩn xác nhằm bảo đảm an toàn kết cấu tối đa.

2.2. Tính toán thành phần động của tải trọng gió

Với công trình cao 66.7m, việc tính toán gió động là yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn thiết kế. Thành phần tĩnh của gió được xác định qua áp lực gió tiêu chuẩn kết hợp hệ số địa hình và độ cao. Thành phần động tính toán dựa trên ba dạng dao động riêng đầu tiên của kết cấu. Khối lượng tập trung tại các tầng được trích xuất từ mô hình không gian. Lực gió động tác dụng lên từng cao trình phụ thuộc vào tần số dao động và gia tốc dao động của công trình. Quá trình tính toán giúp kiểm soát dao động ngang, đảm bảo độ êm thuận cho cư dân sinh sống. Kết quả này đóng vai trò quyết định trong việc bố trí cốt thép vách cứng chịu lực.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu đồ án chung cư cao cấp Liberty

Phương pháp thiết kế kết cấu trong đồ án kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh điển và phần mềm chuyên dụng. Kỹ sư tiến hành sơ bộ tiết diện dầm, cột, sàn dựa trên diện tích truyền tải và điều kiện độ cứng. Điểm nổi bật trong đồ án là ứng dụng phương pháp quy đổi mô men quán tính J để thiết kế dầm bẹt kích thước 600x600mm tương đương dầm 300x750mm. Giải pháp này giúp tăng chiều cao thông thủy và tạo không gian kiến trúc thoáng đãng. Đối với hệ sàn, phần mềm SAFE 2016 được sử dụng để phân tích nội lực qua các dải strip trên cột và giữa nhịp. Khung không gian được mô phỏng chi tiết để xuất nội lực tính toán cốt thép dầm, cột và vách cứng. Mọi cấu kiện đều trải qua bước kiểm tra trạng thái giới hạn về cường độ và độ võng, nứt. Nhờ đó, phương án bố trí thép đạt độ chính xác cao, hạn chế hao phí vật liệu và đẩy nhanh tiến độ thi công thực tế.

3.1. Tính toán phương án sàn dầm bẹt bằng SAFE

Sàn dầm bẹt mang lại giải pháp không gian linh hoạt và giảm tải trọng bản thân kết cấu. Mô hình SAFE 2016 chia sàn thành các dải strip theo hai phương trực giao. Nội lực uốn và cắt được trích xuất trực tiếp tại các tiết diện nguy hiểm ở gối và nhịp. Diện tích cốt thép tính toán được bố trí hợp lý kết hợp lưới thép tăng cường cục bộ. Kỹ sư kiểm tra độ võng dài hạn của sàn dưới tác dụng của tải trọng tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy độ võng nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế. Hệ sàn đảm bảo khả năng chịu tải vượt trội và ngăn chặn nứt bề mặt hiệu quả.

3.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi chịu lực cao

Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình, giải pháp móng cọc khoan nhồi được lựa chọn tối ưu. Móng chịu tải trọng nén lớn từ 19 tầng kết cấu truyền xuống qua hệ cột và vách. Kỹ sư tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và cường độ vật liệu. Chiều sâu chôn cọc được ngàm vào tầng địa chất tốt có khả năng chịu lực cao. Bố trí đài cọc, khoảng cách giữa các cọc bảo đảm không xảy ra hiệu ứng nhóm tiêu cực. Nội lực đài móng được phân tích chi tiết để xác định lượng cốt thép chịu uốn và kiểm tra khả năng chống đâm thủng. Giải pháp nền móng bảo đảm độ lún công trình hoàn toàn nằm trong giới hạn an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đồ án chung cư cao cấp Liberty

Đồ án chung cư cao cấp Liberty là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng. Công trình tổng hợp toàn diện các quy trình thiết kế nhà cao tầng từ khâu ý tưởng đến giải pháp chi tiết. Những phương pháp tính toán dầm bẹt, phân tích tải trọng gió động và xử lý móng cọc khoan nhồi có tính ứng dụng thực tế rất cao. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc sử dụng phần mềm mô phỏng kết cấu tiên tiến. Nhờ cách tiếp cận hệ thống, tài liệu giúp người đọc nâng cao kỹ năng xử lý các bài toán kỹ thuật phức tạp. Hơn nữa, việc tuân thủ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam đảm bảo tính khả thi khi triển khai ngoài công trường. Công trình khẳng định vai trò của việc kết hợp giữa lý thuyết chuyên ngành và công nghệ mô phỏng hiện đại trong kỹ thuật xây dựng dân dụng. Đây là tiền đề quan trọng giúp tối ưu hóa chi phí và rút ngắn thời gian thiết kế dự án.

4.1. Giá trị học thuật cho đồ án tốt nghiệp

Đồ án mang lại giá trị học thuật xuất sắc cho sinh viên khối ngành kỹ thuật công trình. Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách thức triển khai một đồ án tốt nghiệp chuẩn mực từ thuyết minh đến bản vẽ kỹ thuật. Người đọc nắm bắt được trình tự lựa chọn sơ bộ tiết diện, gán tải trọng và lập tổ hợp nội lực. Việc vận dụng tiêu chuẩn TCVN vào từng bước thiết kế giúp củng cố tư duy kỹ thuật mạch lạc. Sinh viên rèn luyện khả năng kiểm soát số liệu đầu ra từ phần mềm để tránh các sai số mô hình. Đây là cẩm nang hữu ích cho quá trình bảo vệ tốt nghiệp thành công. Tài liệu đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa kiến thức chuyên môn xây dựng.

4.2. Khả năng áp dụng vào dự án thực tế

Các giải pháp kỹ thuật trong đồ án hoàn toàn có thể áp dụng trực tiếp vào các dự án thương mại thực tế. Giải pháp dầm bẹt kết hợp sàn toàn khối giúp giảm đáng kể chiều cao tầng, từ đó tiết kiệm chi phí xây thô. Phương pháp tính toán móng cọc khoan nhồi xử lý hiệu quả bài toán nền đất yếu thường gặp tại khu vực đô thị. Bản vẽ kết cấu thể hiện chi tiết cách bố trí cốt thép, neo nối theo đúng quy phạm thi công hiện hành. Các nhà thầu và đơn vị tư vấn có thể tham khảo mô hình để tối ưu hóa thiết kế và tăng cường an toàn chịu lực cho công trình. Nhờ đó, dự án đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm tiến độ thi công an toàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án chung cư cao cấp liberty

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình 1. Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân.

Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất.

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 5- SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 Chính vì thế, công trình chung cư cao cấp LIBERTY được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.

Vị trí và đặc điểm công trình 1. Vị trí công trình Địa chỉ: 74 Tôn Dật Tiên, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.1: Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 1. Điều kiện tự nhiên Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt.

Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 6- SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1. Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11.

Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều. Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm.

Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão.  Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào. Quy mô công trình Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19), có 1 tầng hầm và 19 tầng nổi.5% BAÕI XE OÂ TOÂ -3.2: Mặt bằng tầng hầm GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 7- SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 D 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI C 2600 1000 1000 600 28500 8500 1200 1100 1000 B 2600 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI WC NAM WC NAM WC NÖÕ WC NÖÕ A 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 3 4 5 6 Hình I.3: Mặt bằng tầng trệt D SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁP+P.NGUÛ 2200 C SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI 2600 P.NGUÛ SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁP+P.AÊN SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI A 10000 5200 4800 2000 6000 10000 10000 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 2' 3 3' 4 5 6 Hình I.4: Mặt bằng tầng 2  tầng 18 GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 8- SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 D 10000 C 2600 SAÂN THÖÔÏNG SAÂN THÖÔÏNG 1000 1000 600 28500 8500 1200 1100 1000 B 2600 10000 A 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 3 4 5 6 Hình I.5: Mặt bằng sân thượng Công trình có chiều cao 66.700m (tính từ code ±0.000m chưa kể tầng hầm) Diện tích xây dựng công trình: 48 x 28. Công năng công trình Tầng hầm: bố trí nhà xe Tầng trệt: trung tâm thương mại Tầng 2  tầng 18: căn hộ cao cấp 1.

Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1368m2). Tầng hầm nằm ở code - 3.000m được bố trí 4 ram dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường Tôn Dật Tiên. Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 9- SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình.

Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra. Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại. Tầng điển hình (2  18) được dùng làm căn hộ cao cấp phục vụ cho người dân với 12 căn hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất khoảng 100 m2 và căn bé nhất 62.

Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2. Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng. Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí.  Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí.

Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 1. Giải pháp mặt cắt Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3.5m, tầng trệt cao 4.2m Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2.7m Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1. Giải pháp cấu tạo Cấu tạo chung của các lớp sàn GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 10-SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 LÔÙP GAÏCH CERAMIC LÔÙP VÖÕA LOÙT LÔÙP BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP LÔÙP VÖÕA TRAÙT TRAÀN Hình I.6: Các lớp cấu tạo sàn 1. Giải pháp hình khối Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền.

Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng. Có lẽ cũng chính vì vậy mà công trình chung cư cao cấp này mang tên LIBERTY (có nghĩa là tự do). Giải pháp giao thông công trình Giao thông theo phương ngang là hàng lang giữa rộng 2. Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy.

Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ. Giải pháp kết cấu công trình Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT. Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn dầm bê tông cốt thép. Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn dầm.

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối. Bể chứa nước bằng bồn inox đặt trên tầng thượng. Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm.

Phương án móng dùng phương án móng cọc.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN-Trang 11-SVTH: NGUYỄN THANH SƠN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐATN KSXD KHÓA 2014-2018 1. Vật liệu sử dụng cho công trình 1. Bê tông: Bảng I.1: Đặc trưng của vật liệu bê tông STT Cấp độ bền Kết cấu sử dụng Bê tông cấp độ bền B30: Rb = 17 MPa Kết cấu cột, dầm, sàn, thang, bể nước, 1 Rbt = 1. 2 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà.

Cốt thép: Bảng I.2: Đặc trưng vật liệu cột thép STT Loại thép Đặc tính/ kết cấu sử dụng Thép AI (   10 ): Rs = Rsc = 225 MPa 1 Cốt thép có  <10 mm Rsw = 175 MPa ; Es = 2. Thép AII (   10 ): Rs =Rsc = 280 MPa Cốt thép dọc kết cấu các loại có 2  ≥10mm Rsw = 225 MPa ; Es = 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ