Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu chung cư 18 tầng - Quách Hào Đức

Tổng hợp tài liệu đồ án chung cư 18 tầng gồm bản vẽ kiến trúc, kết cấu và thuyết minh tính toán chi tiết, phục vụ học tập và nghiên cứu.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án chung cư 18 tầng trong ngành xây dựng

Đồ án chung cư 18 tầng là đề tài tốt nghiệp then chốt của sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Đề tài đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về thiết kế kiến trúc kết hợp cơ học công trình. Quy mô 18 tầng thuộc phân loại công trình cao tầng cấp 2. Công trình bao gồm khối đế thương mại và các tầng căn hộ điển hình. Nhiệm vụ chính là đảm bảo độ bền vững, công năng sử dụng cùng hiệu quả kinh tế. Hồ sơ thiết kế yêu cầu sự chính xác cao. Người thực hiện phải xử lý số liệu khảo sát địa chất thực tế. Bản vẽ kiến trúc cần phân chia không gian sống hợp lý. Hệ thống giao thông trục đứng gồm thang bộ thoát hiểm và cụm thang máy tốc độ cao. Các hệ thống phụ trợ như bể nước mái, tầng hầm và ram dốc cũng được mô hình hóa chi tiết. Đồ án giúp chuẩn hóa năng lực tính toán kỹ thuật. Nội dung nghiên cứu bám sát các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Đây là bước đệm quan trọng trước khi tham gia thị trường lao động thực tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu trọng tâm của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống chịu lực cho tòa nhà chung cư 18 tầng. Phạm vi công việc bao gồm thiết kế bản vẽ kiến trúc cơ sở, tính toán kết cấu thân và xử lý nền móng. Đề tài tập trung phân tích sự làm việc đồng thời giữa sàn, dầm, cột và vách lõi thang máy. Quá trình tính toán kiểm tra khả năng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang. Công trình cần đảm bảo ổn định tổng thể, hạn chế chuyển vị đỉnh và độ võng sàn. Kết quả đồ án cung cấp bộ hồ sơ kỹ thuật hoàn chỉnh gồm thuyết minh tính toán và 22 bản vẽ thiết kế thi công khổ A1.

1.2. Cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Đồ án sử dụng số liệu địa chất công trình cụ thể tại khu vực Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Các thông số cơ lý của từng lớp đất đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn phương án móng. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động, TCXD 198-1997 về thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối, cùng TCVN 5574:2012 về kết cấu bê tông cốt thép. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp mô hình hóa chính xác các trường hợp tải trọng. Nhờ đó, phương án thiết kế đảm bảo mức độ an toàn cao nhất và tuân thủ đầy đủ quy chuẩn xây dựng hiện hành.

II. Phân tích kết cấu và tải trọng đồ án chung cư 18 tầng

Phân tích kết cấu chung cư 18 tầng là bài toán kỹ thuật phức tạp. Chiều cao lớn khiến công trình chịu tác động mạnh từ các dạng tải trọng khác nhau. Tải trọng tác dụng lên công trình gồm tải trọng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng đứng bao gồm tĩnh tải từ trọng lượng bản thân cấu kiện, lớp hoàn thiện và hoạt tải sử dụng theo công năng từng tầng. Tải trọng ngang chủ yếu là gió tĩnh kết hợp thành phần gió động và xung vận tốc gió. Thách thức lớn nhất đối với nhà 18 tầng là kiểm soát chuyển vị ngang và gia tốc dao động tại đỉnh tháp. Khi công trình có chiều cao vượt trội, độ cứng tổng thể phải được phân bổ hài hòa giữa hai phương X và Y. Sự kết hợp giữa khung bê tông cốt thép và vách cứng thang máy đóng vai trò chịu lực chính. Vách cứng giúp tăng độ cứng chống uốn, giảm mô men uốn tập trung vào các cột biên. Phân tích dao động riêng cho thấy các chu kỳ và tần số dao động chi phối trực tiếp đến nội lực công trình.

2.1. Xác định tải trọng và phương pháp tính gió động

Tải trọng gió tác dụng lên chung cư 18 tầng được phân chia thành thành phần tĩnh và thành phần động. Tĩnh tải gió được xác định theo áp lực tiêu chuẩn tại độ cao từng tầng. Gió động được tính toán dựa trên xung vận tốc gió theo quy định trong TCVN 2737:1995. Quá trình tính đòi hỏi xác định tần số dao động riêng thứ nhất f1x và f1y của hệ kết cấu. Hệ số tương quan không gian áp lực động v cùng chuyển vị ngang tỉ đối tại trọng tâm các tầng được lập bảng tính chi tiết. Tổng hợp áp lực gió động theo từng dạng dao động giúp đưa ra giá trị nội lực chính xác nhất cho khung và vách.

2.2. Đánh giá ổn định và chuyển vị của công trình cao tầng

Độ ổn định không gian của công trình 18 tầng được đánh giá qua độ võng sàn và chuyển vị ngang đỉnh tháp. Khi chịu tải trọng gió lớn, chuyển vị tương đối giữa các tầng liền kề không được vượt quá giới hạn 1/500 chiều cao tầng. Mô hình không gian 3D được thiết lập nhằm phát hiện hiện tượng xoắn nguy hiểm do lệch tâm hình học hoặc lệch tâm độ cứng. Việc bố trí các vách cứng tại lõi thang máy giúp khống chế tâm xoắn gần trùng với tâm khối lượng. Điều này giảm thiểu ứng suất xoắn thứ cấp trong dầm và cột, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối cho toàn bộ kết cấu tòa nhà.

III. Giải pháp thiết kế dầm sàn cột đồ án chung cư 18 tầng

Giải pháp kết cấu cho đồ án chung cư 18 tầng được tính toán đồng bộ từ cấu kiện sàn, dầm, cột, vách đến móng cọc. Chiều dày sàn tầng điển hình được chọn hs = 12cm nhằm thỏa mãn khả năng truyền tải trọng ngang và thuận tiện thi công. Sàn tầng hầm và ram dốc chịu tải nặng chọn dày 20cm, trong khi bản thang bộ dày 10cm. Kích thước dầm chính được định hình phổ biến 300x600mm, dầm phụ 250x500mm và dầm công son 200x400mm. Kích thước cột thay đổi giảm dần theo chiều cao nhà để tối ưu hóa vật liệu. Vách cứng lõi thang máy được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997 với độ dày không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng nhà và tối thiểu 165mm. Vách cứng vừa chịu tải thẳng đứng, vừa tăng khả năng chống ồn và rung lắc khi vận hành thang máy. Nền móng sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất tốt chịu lực cao. Sự đồng bộ giữa các giải pháp giúp cấu kiện làm việc an toàn, tiết kiệm chi phí và thi công thuận lợi.

3.1. Thiết kế sàn dầm và vách cứng thang máy

Thiết kế sàn và dầm áp dụng sơ đồ tính bản kê bốn cạnh hoặc bản loại dầm dựa trên tỷ số cạnh ô sàn. Bố trí thép sàn hs = 12cm được tính toán chịu mô men uốn nhịp và gối tựa, khống chế nứt dưới 0.3mm. Tiết diện dầm chính 300x600mm được kiểm tra khả năng chịu lực cắt và mô men uốn đồng thời. Vách cứng thang máy dày 200mm được bố trí thép lưới hai lớp đối xứng. Cốt thép gia cường đặt tập trung tại biên vách để tăng khả năng chống chịu mô men uốn do tải trọng gió ngang gây ra trong toàn bộ vòng đời công trình.

3.2. Phương án móng cọc khoan nhồi cho công trình

Với quy mô 18 tầng, tải trọng chân cột truyền xuống móng rất lớn. Phương án móng cọc khoan nhồi đường kính lớn D800 hoặc D1000 là giải pháp tối ưu nhất. Mũi cọc được hạ sâu và cắm vào lớp đất cát hạt thô hoặc sét cứng có sức chịu tải cao. Đài móng bê tông cốt thép khối lớn liên kết chặt chẽ các đầu cọc lại với nhau. Tính toán móng bao gồm kiểm tra sức chịu tải theo đất nền, cường độ vật liệu cọc và độ lún giới hạn của móng cọc. Kết quả tính toán đảm bảo độ lún công trình nằm trong phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận đồ án chung cư 18 tầng

Đồ án chung cư 18 tầng mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong đào tạo kỹ sư công trình. Công trình đại diện cho phân khúc nhà ở đô thị hiện đại và phổ biến nhất hiện nay. Quy trình tính toán từ kiến trúc, kết cấu đến nền móng phản ánh chính xác các bước thiết kế ngoài thực tế dự án. Người thực hiện nắm vững kỹ năng sử dụng phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng, kết hợp phương pháp tính toán thủ công để kiểm chứng kết quả. Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật chi tiết giúp nâng cao năng lực đọc và lập bản vẽ thi công. Việc nắm vững quy chuẩn xây dựng giúp tối ưu hóa phương án kết cấu, tiết kiệm chi phí vật tư và rút ngắn thời gian thi công. Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết cơ học với tiêu chuẩn thực hành xây dựng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư trẻ khi tiếp cận các dự án nhà cao tầng trong tương lai.

4.1. Kỹ năng thực hành đồ án tốt nghiệp xây dựng

Thực hiện đồ án giúp rèn luyện kỹ năng toàn diện trong việc giải quyết bài toán kỹ thuật công trình. Kỹ năng lập mô hình kết cấu không gian 3D, gán tải trọng tĩnh tải, hoạt tải và tổ hợp tải trọng được nâng cao rõ rệt. Việc trích xuất nội lực từ phần mềm để tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, vách và móng đòi hỏi tính cẩn trọng cao. Ngoài ra, việc trình bày bản vẽ kết cấu đúng quy cách kỹ thuật giúp chuẩn bị hành trang vững chắc cho công việc tư vấn thiết kế sau khi tốt nghiệp.

4.2. Bài học kinh nghiệm khi tính toán kết cấu nhà cao tầng

Quá trình thực hiện đồ án đem lại nhiều kinh nghiệm giá trị trong thiết kế công trình cao tầng. Trước hết là việc lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột, vách phải hợp lý ngay từ đầu nhằm hạn chế việc tính toán lặp lại. Thứ hai là tầm quan trọng của việc kiểm tra thành phần động của tải trọng gió đối với các công trình trên 40 mét. Cuối cùng, sự phối hợp đồng bộ giữa kiến trúc và kết cấu là chìa khóa then chốt để công trình vừa có tính thẩm mỹ cao vừa đạt độ ổn định bền vững tối đa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án chung cư 18 tầng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình. Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều ,trong khi đó quỹ đất của thành phố có hạn ,chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng nhà sinh sống ,đặc biệt là cán bộ công nhân ,viên chức nhà nước và người có thu nhập thấp. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng là hợp lý nhất.

Bên cạnh đó ,cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng mở rộng ,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc ,các khách sạn cao tầng ,các chung cư cao tầng. với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân. Giới thiệu công trình Tên công trình: CHUNG CƯ 18 TẦNG 1. Vị trí xây dựng công trình Vị trí xây dựng :đường Bà Hom ,quận 6,thành phố Hồ Chí Minh.

Công trình được xây dựng ở nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Được xây dựng trên một diện tích đất khoảng 3200m2, công trình là một toà nhà cao 18 tầng , toà nhà là một quần thể kiến trúc khang trang và thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt cũng như giải trí của người dân trong khu vực. Toà nhà cùng với các khu nhà cao tầng khác chắc chắn sẽ tạo nên một quần thể kiến trúc mới của thành phố mang dáng vẻ công nghiệp, hiện đại, phù hợp với lối sống mới hiện nay ở nước ta. Công trình nằm trong quy hoạch tổng thể, phù hợp với cảnh quan đô thị và có mối liên hệ chặt chẽ với các công trình xung quanh, thuận lợi cho việc bố trí hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc và an ninh.

Phối cảnh Cao ốc Hình 1. Vị trí công trình 2 1. Qui mô công trình Công trình 15 tầng và một tầng hầm, cao 54.4m gồm các văn phòng, phòng quản lý, các khu kinh doanh, khu giữ trẻ,… và các căn hộ chung cư cao cấp : - Tầng trệt cao 2,9m là khu vực cho những hộ kinh doanh, nhà trẻ, có nhà để xe cho khách, các sân chơi và sảnh rộng. - Tầng lửng cao 2,6 m là nơi đặt những phòng quản lý cao ốc, văn phòng nhà trẻ và các hộ.

- Lầu 1-14 cao 3,4 m là nơi đặt các căn hộ dành cho những người có thu nhập tương 2 đối khá ,mỗi tầng có 6 căn hộ ,2 căn hộ A diện tích khoảng 146 m ,2 căn hộ C có diện tích khoảng 90 m2,2 căn hộ B có diện tích khoảng 137 m2. Bố trí các phòng trong căn hộ cũng như bố trí các căn hộ trong 1 tầng vừa đảm bảo tính riêng tư của người sử dụng xong vẫn có sự liên hệ cần thiết phù hợp với truyền thống của người Việt Nam. - Sân thượng cao 2,7 m là nơi đặt phòng kỹ thuật và có hồ nước mái. Các giải pháp kiến trúc công trình 1.

Giải pháp mặt bằng Công trình có tổng diện tích xây dựng khoảng 645m2, có kích thước 30. Mặt bằng công trình được bố trí đối xứng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hoá trong các giải pháp về kết cấu của công trình. Mặt khác, mặt bằng các tầng được bố trí không thay đổi nhiều do đó không làm thay đổi trọng tâm cũng như tâm cứng của nhà trên các tầng. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của công trình: L/B = 30.5/21 = 1,45 Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý.

Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang chung. Công trình có hai buồng thang máy và hai cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông theo phương đứng. Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình. Giải pháp mặt đứng Công trinh có chiều cao 54.4m ,có 15 tầng ,hình dáng cân đối.

Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng. 3 Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình. Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 1. Hệ thống chiếu sáng.

Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí xung quanh lõi cứng cầu thang, có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình. Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chổ cần được chiếu sáng. Hệ thống điện. Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp.

Ngoài ra công trình còn sử dụng nguồn điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố. Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật. Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố.

Hệ thống cấp thoát nước.  Cấp nước Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái,và hồ nước ngầm. Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước phòng cháy chữa cháy.  Thoát nước Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và dẫn ra cống khu vực.

Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng bằng ống PVC chịu áp lực cao. Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố. Phòng cháy chữa cháy. Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia.

Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực. Để đảm bảo an toàn, công trình còn lắp đặt hệ thống cột thu thu lôi (chống sét) trên mái. Đặc điểm về khí hậu Công trình xây dựng thuộc Quận 6 – Thành phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam.

Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 - 11, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam. Mùa khô từ tháng 12 - 4, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

 Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình của vùng làm 270C - Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4: 390C - Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12: 130C  Độ ẩm: độ ẩm trung bình vùng là 79.5% - Độ ẩm cao nhất vào tháng 9: 90% - Độ ẩm thấp nhất vào tháng 3: 65%  Mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 197.7 mm - Tháng cao nhất: 300 - 338 mm - Tháng thấp nhất: 3-12 mm  Bức xạ: (tổng bức xạ mặt trời) - Cao nhất: 14.2 kcl/cm/tháng. - Thấp nhất: 3 – 12 mm. Tổng số giờ nắng trong năm là 2006 giờ. Trong đó số giờ nắng cao nhất trong tháng 3 là 220 giờ.

Tổng số giờ năng thấp nhất trong tháng 9 là 117 giờ.  Gió: khu vực thành phố Hồ Chí Minh là khu vực được đánh giá ít chịu tác dụng của gió bão. Các chỉ tiên kinh tế kỹ thuật. Tổng diện tích sàn: 14583 m2.

Diện tích sử dụng: 12317 m2. 12317 Hệ số sử dụng: K1   0. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị- xã hội của cả nước. Những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức độ cao.

Cùng với đó mật độ dân số ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho sự phát triển đó. Vì vậy, việc xây dựng CAO ỐC TÂN THỊNH LỢI có đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên là hoàn toàn hợp lí và hết sức cần thiết nhu cầu về nhà ở hiện tại cũng như trong tương lai. Giải pháp về vật liệu. - Nhà cao tầng thường sử dụng vật liệu kim loại hoặc bê tông cốt thép.

- Công trình làm bằng thép hoặc các kim loại khác có ưu điểm là độ bền tốt, công trình nhẹ nhàng đặc biệt là tính dẻo lớn. Do đó công trình này khó bị sụp đổ hoàn toàn khi có chấn động địa chất xảy ra. - Nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là khó khăn, mặt khác giá thành của công trình xây dựng bằng thép cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là tốn kém đặc biệt với môi trường khí hậu ở nước ta. Kết cấu nhà cao tầng bằng thép chỉ thực sự có hiệu quả khi nhà có yêu cầu về không gian sử dụng lớn, chiều cao nhà rất lớn.

ở Việt Nam chúng ta hiện nay chưa có công trình nhà cao tầng nào được xây dựng bằng thép hoàn toàn do điều kiện kỹ thuật, kinh tế chưa cho phép hay do điều kiện khí hậu khống chế. - Kết cấu bằng BTCT thì công trình nặng nề hơn, do đó kết cấu móng phải lớn. Tuy nhiên kết cấu BTCT khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép: Kết cấu BTCT tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo tốt của thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của bê tông. - Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằng BTCT.

Dự kiến các vật liệu xây dựng chính sử dụng như sau: a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ